SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Phú Ngọc
Mã số: ................................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG
THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC 12
Người thực hiện: PHẠM DUY NGHĨA
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
SƠ LƯỢC
KHOA HỌC
- Lĩnh vựcLÝ
khác:LỊCH
.....................................................
––––––––––––––––––
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.
8.
Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Hóa lớp 12b1,7,8,9,10.
9.
Đơn vị công tác: trường THPT Phú Ngọc.
II.
(CQ)/
(NR); ĐTDĐ: 0986.345.149
E-mail:
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-
Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ.
-
Năm nhận bằng: 2012.
-
Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa học.
III.
ứng với nghề nghiệp; kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
chưa cao; khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế.
Trong những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cách
lớn trong toàn nghành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ở
trường phổ thông nói riêng; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về đức,
trí, thể, mĩ. Nội dung giáo dục, đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa được
thay đổi một cách hợp lý vừa đảm bảo được chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có
hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng
lực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn. Xây dựng thái độ học tập đúng
đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu
biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Muốn vậy, trong quá trình dạy học các môn học nói chung và hóa học nói
riêng cần xây dựng hệ thống bài tập một cách hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu
trên. Đặc biệt, trong các năm học gần đây, Bộ Giáo Dục đổi mới chương trình và
phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn, tăng tính suy luận, áp dụng kiến thức
vào thực tiễn, giải quyết vấn đề, tránh cho học sinh học tủ, học vẹt.
Vì vậy, việc xây dựng hệ thống câu hỏi thực tiễn hóa học gắn liền với đời sống rất quan
trọng đối với việc dạy học và thi cử với bộ môn Hóa học. Để từng bước giúp học sinh làm quen
và nâng cao hiệu quả học tập bộ môn Hóa học, tôi đã xây dựng chuyên đề: “TÍCH HỢP CÂU
HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12”.
II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang - 3
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức hóa học gắn kết một cách
trình.
Nguyên nhân thứ ba thuộc về chủ quan của mỗi giáo viên đứng lớp, nhiều giáo viên chưa
có sự chuẩn bị tốt nhất cho bài giảng, giáo án còn thiên về cung cấp kiến thức giáo khoa một
cách thuần túy, chưa coi trọng việc soạn và sử dụng bài giảng theo hướng tích cực hóa hoạt động
nhận thức của học sinh, điều này làm cho học sinh khá thụ động trong việc lĩnh hội và vận dụng
kiến thức. Cũng phải thừa nhận rằng, nhiều địa phương hiện nay còn thiếu các tài liệu liên quan
đến bài tập định tính và câu hỏi thực tế, thiếu các phương tiện nghe nhìn, thiếu các thông tin dưới
dạng băng đĩa hình, thiếu các tài liệu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học, nhất là các trường
ở vùng nông thôn và miền núi. Điều đó gây không ít khó khăn cho giáo viên khi xây dựng bài
giảng theo ý muốn của mình.
Nguyên nhân thứ tư không thể không nhắc tới là cách kiểm tra đánh giá hiện nay. Theo
một số nhà nghiên cứu giáo dục thì quá trình kiểm tra đánh giá ở trường trung học phổ thông
hiện nay còn khá đơn giản, phương pháp và hình thức đánh giá còn tùy tiện, toàn bộ việc đánh
giá của giáo viên chỉ quy về điểm số. Nội dung các bài thi và kiểm tra ở nhiều trường phổ
Trang - 4
thông chủ yếu tập trung vào nội dung kiến thức mà chưa có những câu hỏi mang tính vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, đây chính là một “khe hở” khá rộng, một nguyên nhân khá rõ để giải
thích cho thực trạng nêu trên.
Bảng thống kê khảo sát đầu năm học 2014 – 2015 về mức độ sử dụng câu hỏi kiến thức
thực tế vào quá trình kiểm tra, đánh giá của học sinh lớp 12 trong quá trình học sinh học lớp 10
và lớp 11:
Lớp
Thường
xuyên dùng
Không
thường
xuyên
Không sử
12b10
x
x
x
x
Với những kì thi cao nhất đối học sinh là thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi tuyển
vào đại học, nội dung các đề thi trong nhiều năm trước đây chủ yếu cũng là nội dung kiến thức
giáo khoa và vận dụng kiến thức để giải các bài tập định lượng. Một số năm gần đây, nội dung đề
thi đã có những thay đổi tích cực, tuy nhiên theo tôi “tính thực tiễn” vẫn chưa thể hiện rõ nét
trong nội dung mỗi đề thi.
Trên quan điểm đó, cùng với mong muốn xây dựng các đề kiểm tra, đề thi theo hướng
đổi mới, có nhiều câu hỏi thực tế có chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học
hóa học ở phổ thông, phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy và học, giúp học sinh làm quen
với hình thức thi cử mới, tôi đã mạnh dạn thay đổi cách thức ra đề kiểm tra, thi cử bằng cách tích
hợp câu hỏi thực tiễn vào đề kiểm tra: kiểm tra nhanh bài cũ trên lớp, kiểm tra 15 phút, kiểm tra
45 phút (45 phút), kiểm tra chung và các đề kiểm tra, thi thử của trường, hiệu quả đạt được bước
đầu tương đối khả quan và có thể áp dụng, tiến hành thường xuyên vào các năm học sau này.
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Việc đưa câu hỏi thực tiễn vào giảng dạy hóa học có thể thực hiện ở nhiều
khâu khác nhau, có thể trong tiết học bài mới, trong lúc củng cố bài học, hoặc có
thể đặt trước câu hỏi thực tiễn trong bài học kế tiếp để học sinh về nhà nghiên
cứu… điều này kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh yêu
khoảng 10% metanol vào dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khác nhau
(KOH, NaOH, ancolat). Phản ứng tiến hành ở áp suất thường, nhiệt độ 60 0C. Hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất điesel sinh học. Phân tích ưu, nhược
điểm của việc sản xuất loại nhiên liệu này.
Câu 6. Có 4 gói bột trắng: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Bộ thuốc thử để có thể phân
biệt 4 gói bột trắng trên là
A. Nước, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH.
B. Nước, O2 (đốt cháy), dung dịch AgNO3/NH3.
C. Nước, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch I2.
D. Nước, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 7. Nói về việc ăn cơm, các cụ xưa có câu: “Nhai kĩ no lâu”. Bằng những hiểu biết của mình,
em hãy giải thích câu nói trên?
Câu 8. Trong nước tiểu người bị bệnh tiểu đường có chứa glucozơ. Nêu hai phản ứng hoá học có
thể dùng để xác nhận sự có mặt glucozơ trong nước tiểu. Viết phương trình hoá học của phản
ứng minh hoạ.
Câu 9. Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại
đường nào?
A. Glucozơ.
B. Mantozơ.
C. Saccarozơ.
D. Đường hoá học.
Câu 10. Anđehit và glucozơ đều có phản ứng tráng bạc. Cho biết tại sao trong thực tế người ta
chỉ dùng glucozơ để tráng ruột phích và tráng bạc.
Câu 11. Phần lớn glucozơ do cây xanh tổng hợp ra trong quá trình quang hợp để tạo ra
xenlulozơ. Biết rằng một cây bạch đàn 5 tuổi có khối lượng gỗ là 100 kg, chứa 50% xenlulozơ.
a) Tính xem 1 ha rừng bạch đàn nói trên với mật độ 1 cây/20m2 đã hấp thụ được bao
nhiêu m3 CO2 và giải phóng ra bao nhiêu m3 O2 để tạo ra xenlulozơ? (Các khí đo ở đktc).
b) Nếu dùng toàn bộ lượng gỗ từ 1 ha bạch đàn nói trên để sản xuất giấy (chứa 95%
xenlulozơ, 5% chất phụ gia) thì sẽ thu được bao nhiêu tấn giấy biết hiệu suất chung của quá trình
là 80% ?
Nhận xét sai là:
A. Geranyl axetat có CTPT là C12H20O2.
B. Geranyl axetat có thể làm mất màu nước brom.
C. Geranyl axetat thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối axetat.
D. Geranyl axetat có thể cộng H2 dư (xúc tác Ni) tạo thành este có CTPT C12H26O2.
Vì vậy, trong các đề kiểm tra 15 hoặc 45 phút, tôi có thể đưa vào để tạo thành các đề
kiểm tra như sau:
Đề kiểm tra 15 phút
Câu 1. Viết các đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2. Gọi tên.
Câu 2. Từ quả đào chín người ta tách ra được chất A có công thức phân tử C 3H6O2. A có phản
ứng tráng bạc, không phản ứng với Na, trong A chỉ có 1 loại nhóm chức. Xác định công thức cấu
tạo của A và gọi tên A.
Câu 3. Điesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu dầu điesel
nhưng không phải sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật (cây cải dầu, cây đậu nành, cây hướng
dương, dầu dừa, dầu hạt cau) hay mỡ động vật (cá da trơn). Nhìn theo phương diện hoá học thì
điesel sinh học là metyl este của những axit béo. Để sản xuất điesel sinh học người ta pha
khoảng 10% metanol vào dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khác nhau
(KOH, NaOH, ancolat). Phản ứng tiến hành ở áp suất thường, nhiệt độ 60 0C. Hãy viết phương
trình hoá học của phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất điesel sinh học. Phân tích ưu, nhược
điểm của việc sản xuất loại nhiên liệu này.
Đề kiểm tra 45 phút
Câu 1. Geranyl axetat là một este có mùi hoa hồng, trong tự nhiên có trong tinh
dầu hoa hồng. Geranyl axetat được sử dụng chủ yếu như là một thành phần
của nước hoa cho các loại kem và xà phòng với vai trò là thành phần hương
liệu. Geranyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên.
Nhận xét sai là:
A. Geranyl axetat có CTPT là C12H20O2.
B. Geranyl axetat có thể làm mất màu nước brom.
C. Geranyl axetat thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối axetat.
B. Thủy phân tinh bột thu được glucozơ và fructozơ.
C. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm CHO.
D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.
Câu 5. Phần lớn glucozơ do cây xanh tổng hợp ra trong quá trình quang hợp để tạo ra xenlulozơ.
Biết rằng một cây bạch đàn 5 tuổi có khối lượng gỗ là 100 kg, chứa 50% xenlulozơ. Cho biết 1
ha rừng bạch đàn nói trên với mật độ 1 cây/20m 2 đã hấp thụ được bao nhiêu m 3 CO2 và giải
phóng ra bao nhiêu m3 O2 để tạo ra xenlulozơ? (Các khí đo ở đktc).
A. 20742,4 (m3) và 20742,4 (m3).
B. 20742,4 (m3) và 40742,4 (m3).
3
3
C. 40742,4 (m ) và 20742,4 (m ).
D. 40742,4 (m3) và 40742,4 (m3).
Câu 6. Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất tham gia phản ứng
thủy phân được là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 7. Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO 2 bằng số mol
H2O.
(b) Este, chất béo, cacbohidrat chỉ chứa C, H và O.
(c) Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu
cơ có H2SO4 đặc.
(d) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
(e) Este X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ tương ứng 1 : 2 thì X chắc chắn là este hai chức.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
A. glucozơ.
B. chất béo.
C. tinh bột.
D. ancol etylic.
Câu 14. Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì khối
lượng Ag thu được là
Trang - 8
A. 2,61 g.
B. 2,16 g.
C. 4,32 g.
D. 1,08 g.
Câu 15. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 6.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 16. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit,
chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(h) Amilpectin có mạch không nhánh, xoắn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 6.
D. [C6H5O2(OH)5]n.
Câu 23. Metyl fomat là tên gọi của
A. C2H5COOCH3.
B. HCOOCH3.
C. HCOOC3H7.
D. C2H5COOCH3.
Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat.
Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và
dung dịch X. Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là
A. giảm 3,87 gam.
B. tăng 3,96 gam.
C. tăng 5,13 gam.
D. giảm 9 gam.
Câu 25. Rượu vang (từ tiếng Pháp vin) là một loại thức uống có cồn được lên men từ nước nho.
Rượu vang đỏ thường được lên men từ nước ép và vỏ quả nho, còn rượu vang trắng được lên
men chỉ từ nước nho. Rượu vang được làm từ các loại nho nguyên chất và được lên men một
cách tự nhiên. Vì nho vốn có hai đặc tính tự nhiên là đường và men nên nước nho được ép ra,
trải qua một quy trình chế biến sẽ trở thành rượu vang. Phản ứng nào sau đây xảy ra khi ủ lên
men nho tạo thành rượu vang ?
enzim
→ 2CO2 + 2CH3COOH.
A. C6H12O6
enzim
→ 2CO2 + 2C2H5OH.
B. C12H22O11
+
0
H ,t
OH
HO
CH CH2NH2
OH
HO
Ađrenalin
Norađrenalin
a) Hãy cho biết trong phân tử chúng có những nhóm chức gì?
b) Chúng có thể tan hay không tan được trong nước? Trong dung dịch HCl? Trong dung
dịch NaOH? Giải thích?
Câu 4. Vì sao khi nấu canh cua (riêu cua) thì thấy các mảng “gạch cua” nổi lên?
Câu 5. Thời trung cổ, hạt của cây độc sâm được dùng làm thuốc độc để thực hiện các bản án tử
hình. Độc tố chủ yếu trong hạt độc sâm là một ancaloit có tên là coniin, có công thức phân tử là
C8H17N, làm xanh quỳ tím. Biết rằng coniin có một vòng 6 cạnh gồm 4 nhóm -CH 2- liền nhau và
NH CH
nhóm
, phân tử không có C bậc ba.
a) Hãy xác định công thức cấu tạo của coniin.
b) Coniin thuộc loại chức gì? Bậc mấy?
Câu 6. a) Vì sao không ngâm lâu quần áo bằng len trong xà phòng?
b) Vì sao đồ nhựa dùng lâu ngày bị biến màu và trở nên giòn?
Câu 7. Có bốn mẫu tơ lụa và vải được sản xuất từ nguyên liệu là sợi bông, len, tơ tằm, nilon.
Hãy trình bày phương pháp thích hợp để xác định loại nguyên liệu dùng sản xuất các mẫu tơ lụa
và vải nêu trên.
C. CH2=CH2.
D. CH2=CCl2.
Câu 14. Threonine là một amino axit có công thức cấu tạo như hình bên.
Chức năng chính của threonine là hỗ trợ hình thành collagen và elastin hai chất liên kết các tế bào trong cơ thể. Ngoài ra, nó rất tốt cho hoạt động
gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng
chất.
Nhận xét sai về threonine là
A. Threonine tan nhiều trong nước, tạo dung dịch không làm đổi mày quỳ tím.
B. Threonine có công thức phân tử là C4H9NO3.
C. Threonine tác dụng với Na theo tỉ lệ số mol là 1 : 1.
D. Threonine có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.
Đề kiểm tra 15 phút
Câu 1. Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C4H9N. Đọc tên.
Câu 2. Khi nấu canh cá ta thường cho thêm các quả chua như khế chua, dọc, sấu,
me… Hãy giải thích ?
Câu 3. Vì sao không ngâm lâu quần áo bằng len trong xà phòng?
Đề kiểm tra 45 phút
Câu 1. Onitin (axit α,δ-điaminovaleric) H2N-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH tham gia vào
thành phần nhiều polipeptit là chất kháng sinh. Onitin giúp tạo hormone tăng trưởng, hỗ trợ quá
trình tái tạo, tăng cường sức miễn dịch và hỗ trợ gan. Nhận xét đúng về onitin là:
A. Dung dịch onitin làm quì tím đổi màu xanh.
B. Onitin không tan nhiều trong nước.
C. Onitin là một chất đa chức.
D. Onitin có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.
Câu 2. Cho 7,75 gam CH3NH2 tác dụng hết với HCl, khối lượng muối thu được là
A. 11,7475 gam.
B. 16,875 gam.
C. 11,7495 gam. D. 16,785 gam.
Câu 3. Threonine là một amino axit có công thức cấu tạo như hình bên.
B. C2H4O2.
C. C3H4O2.
D. C4H8O2.
Câu 8. Một loại thủy tinh hữu cơ poli(metyl metacrylat) (thủy tinh plexiglas) có phân tử khối là
50000. Hệ số trùng hợp của loại thủy tinh hữu cơ đó là
A. 532.
B. 500.
C. 483.
D. 600.
Câu 9. Số đồng phân của amin bậc 2 có công thức phân tử C2H7N là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 10. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.
B. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
C. H2N-(CH2)5-COOH.
D. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
Câu 11. Polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
A. tơ nilon-7.
B. nhựa PE.
C. sợi bông.
D. cao su thiên nhiên.
Câu 12. Etylamin, anilin và metylamin có công thức lần lượt là
A. C2H5NH2, C6H5OH, CH3NH2.
B. C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2.
C. CH3OH, C6H5NH2, CH3NH2.
D. C2H5NH2, C6H5NH2, CH3NH2.
Câu 13. Thời trung cổ, hạt của cây độc sâm được dùng làm thuốc độc để thực hiện các bản án tử
C. đietylamin.
D. anilin.
Câu 18. Cá là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và tốt cho cơ thể. Tuy nhiên nhiều người
cảm thấy khó chịu vì cá thường có mùi tanh. Mùi tanh làm cá mất đi mùi vị và tính dấp dẫn của
nó. Trong cá (đặc biệt là cá mè) có chứa một lượng hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin
(CH3)3N) và một số chất khác. Phương pháp hóa học đơn giản để khử mùi tanh của cá trước khi
nấu là:
A. Rửa cá bằng các chất chua tự nhiên như giấm ăn, nước chanh…
B. Rửa cá với dung dịch nước vôi trong, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
C. Rửa cá thật kĩ bằng nước sạch.
D. Rửa cá với các dung dịch axit mạnh như HCl, H2SO4…, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
Câu 19. Cho các nhận xét sau:
(a) Tất cả các amin đều làm quỳ tím đổi màu.
(b) Tất cả các amino axit đều là chất lưỡng tính.
(c) Tất cả các peptit đều tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
(d) Các amin đều độc.
(e) Các amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(f) Peptit Gly-Ala-Gly-Val là một tetrapeptit, khi thủy phân có thể thu được tối đa 4 amino
axit.
(g) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm.
(h) Để điều chế 1,7 tấn nhựa PE cần 2,0 tấn etilen (nếu hiệu suất phản ứng là 85%).
Số nhận xét đúng là
A. 6.
B. 8.
C. 7.
D. 5.
Câu 20. Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là
A. tơ tằm và tơ vinilon. B. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
C. tơ visco và tơ nilon-6,6.
D. tơ nilon-6,6 và tơ capron.
Một số câu hỏi có thể dùng trong chương 5,6:
Câu 1. Những đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xỉn màu, mất đi ánh bạc lấp lánh. Theo em, nguyên
nhân nào sau đây đóng vai trò chủ yếu?
A. Bạc đã phản ứng với hiđrosunfua trong không khí tạo ra bạc sunfua màu đen.
Trang - 13
B. Bạc đã phản ứng với oxi trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen.
C. Bạc đã phản ứng với hơi nước trong không khí tạo ra bạc oxit màu đen.
D. Bạc dần dần bị thay đổi cấu trúc mạng tinh thể.
Câu 2. Đuyra là một hợp kim gồm 94% Al, 4% Cu và 2% các kim loại khác như Mg, Mn, Si,
Fe… về khối lượng. Hợp kim này có đặc tính nhẹ như nhôm, cứng và bền như thép, chịu được
nhiệt độ cao và áp suất lớn nên được sử dụng trong công nghệ chế tạo máy bay. Một máy bay
vận tải hành khách cỡ lớn, hiện đại có thể dùng tới 50 tấn hợp kim này. Tính khối l ượng Al, Cu
cần dùng để sản xuất 50 tấn hợp kim đó.
Câu 3. Một số đồ dùng bằng đồng để lâu thường có những vết gỉ màu xanh. Hãy giải thích
nguyên nhân sự tạo thành lớp rỉ đó?
Câu 4. Hãy giải thích vì sao có thể bảo vệ vỏ tầu biển bằng cách gắn những tấm kẽm vào vỏ tầu
(phần ngâm dưới nước). Trình bày cơ chế của sự ăn mòn sẽ xảy ra.
Câu 5. Có những vật bằng sắt tráng thiếc (sắt tây) hoặc sắt tráng kẽm (tôn). Nếu trên bề mặt
những vật đó có những vết xước sâu tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết:
a. Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi đặt vật đó trong không khí ẩm?
b. Vì sao người ta lại dùng tôn để lợp nhà mà không dùng sắt tây?
Câu 6. Các vật dụng làm bằng bạc bị mờ đi do sự hình thành một lớp mỏng bạc sunfua. Để loại
bỏ lớp bạc sunfua, người ta cho vật đó vào một chảo nhôm chứa dung dịch muối và đ ược đun
đến gần sôi. Các bán phản ứng sau giải thích hiệu quả của phương pháp này:
2Al + 3H2O → Al2O3 + 6H+ + 6e
Ag2S + 2e → 2Ag + S2-.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bạc không bị tách ra khỏi vật dụng.
2. Vì sao vữa vôi lại đông cứng dần và gắn chặt vào gạch, đá?
Trang - 14
Câu 13. Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy
nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và
măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích sự tạo thành
nhũ đá, măng đá. Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có.
Câu 14. Để khử chua cho đất, người nông dân thường dùng vôi toả để bón ruộng. Cách làm vôi
toả như sau: để những cục vôi sống vào chỗ râm mát trong vài ngày, vôi sống sẽ dần bở tơi ra
thành bột mịn.
a. Hãy cho biết vôi toả gồm có những chất gì? Giải thích và viết các phương trình phản ứng
tạo ra những chất đó.
b. Vì sao người ta không dùng vôi sống bón trực tiếp cho đất, cho cây trồng mà lại dùng vôi
toả?
Câu 15. Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ khí nhỏ nên không khí và vi sinh vật có thể
xâm nhập, hơi nước trong trứng thoát ra, lượng cacbon đioxit tích tụ trong trứng tăng làm trứng
nhanh bị hỏng. Để bảo quản trứng tơi lâu, người ta đã nhúng trứng vào dung dịch nước vôi rồi
vớt ra để ráo để các lỗ khí được bịt lại.
1. Theo em các lỗ khí đó được bịt bởi chất gì?
A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaCO3.
D. Ca(HCO3)2.
2. Khi chọn trứng người ta thường soi trứng trước ánh sáng để xem buồng khí trong trứng lớn
hay nhỏ từ đó biết được trứng đó có tươi mới hay không. Theo em, ta nên chọn quả có buồng khí
lớn hay nhỏ? Vì sao?
Câu 16. Trong cuốn sách“ 800 mẹo vặt trong đời sống”có viết rằng: nồi nhôm chỉ nên dùng để
nấu cơm, nấu nước; không nên dùng để nấu canh chua, không nên để canh chua quá lâu trong
nồi nhôm. Em hãy giải thích vì sao?
C. CaCO3 → CaO + CO2.
0
Trang - 15
D. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O.
Câu 3: Cho 5,6g Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO 3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M Sau khi kết
thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng
A. 4,72g.
B. 5,28g.
C. 2,56g.
D. 7,52g.
Câu 4: Phát biểu không đúng là:
A. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường ngâm chúng vào trong nước.
B. Kim loại kiềm có số oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +1.
C. Tác dụng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm.
D. Gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr.
Câu 5: Cho chuỗi phản ứng: A → B → Ca(HCO3)2. A, B lần lượt là:
A. Ca(OH)2, CaCO3.
B. CaCO3, Ca(OH)2. C. Ca(OH)2, Ca. D. Ca, CaCl2.
Câu 6: Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ khí nhỏ nên không khí và vi sinh vật có thể
xâm nhập, hơi nước trong trứng thoát ra, lượng cacbon đioxit tích tụ trong trứng tăng làm trứng
nhanh bị hỏng. Để bảo quản trứng tơi lâu, người ta đã nhúng trứng vào dung dịch nước vôi rồi
vớt ra để ráo để các lỗ khí được bịt lại. Các lỗ khí đó được bịt bởi chất
A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaCO3.
D. Ca(HCO3)2.
Câu 7: Tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm là
3. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
4. Khi cho một ít CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần.
5. Kim loại nhôm được điều chế từ quặng criolit.
6. Kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
7. CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 có thể tạo ra hai muối.
Số nhận xét đúng là:
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 13: Nếu bị bỏng do vôi bột thì người ta sẽ chọn phương án nào sau đây là tối ưu để sơ cứu ?
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoni clorua 10%.
B. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%.
C. Chỉ rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau khô sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.
Câu 14: Cho các kim loại sau: Na, Mg, Al, Fe, Cu. Số kim loại chỉ được điều chế bằng phương
pháp điện phân nóng chảy là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Trang - 16
Câu 15: Ðể làm mềm nước cứng vĩnh cửu ta có thể dùng các hóa chất:
A. Ca(OH)2.
B. NaCl.
C. K2CO3.
Câu 16: Phản ứng không đúng là
A. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2→ 2CaCO3 + 2H2O.
A. hợp kim Fe-Ni để trong không khí ẩm.
B. đốt dây sắt trong khí O2.
C. kim loại Zn trong dung dịch HCl.
D. kim loại Cu trong dung dịch HNO3 loãng.
Câu 21: Chất dùng để đúc tượng, bó bột là
A. Thạch cao khan CaSO4.
B. Thạch cao nung CaCO3.H2O.
C. Thạch cao sống CaSO4.2H2O.
D. Thạch cao nung CaSO4.H2O.
Câu 22: Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc,
thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là
A. 6,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
D. 4,48 lít.
Câu 23: Dẫn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thì được m gam kết tủa. Giá
trị của m là
A. 10.
B. 5.
C. 15.
D. 0.
Câu 24: Dùng CO để khử hoàn toàn 2,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 thu được 2,24
gam chất rắn. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl
thu được 224 ml khí (đkc). Nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng là
A. 0,5M
B. 1M.
C. 1,6M.
D. 0,8M.
Câu 25: Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A
trong thời gian 1930 giây thì khối lượng đồng sinh ra là
C. dung dịch NaCl độc.
D. vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu.
Câu 6: Ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của mặt trời, bảo vệ sự
sống trên mặt đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là vấn đề toàn cầu. Nguyên nhân chính
của hiện tượng này là do
A. sự thay đổi của khí hậu.
B. chất thải CFC do con người tạo ra.
C. các hợp chất hữu cơ.
D. nồng độ khí CO2 trong khí quyển ngày càng tăng.
Câu 7: Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) sunfat.
Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng
xấu tới sức khoẻ của con người nên cần phải loại bỏ. Ta có thể dùng các phương pháp nào sau
đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt?
A. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc
nhiều với không khí rồi lắng, lọc.
B. Sục clo vào bể nước mới từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp.
C. Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên.
D. A, B, C đúng.
Câu 8: Có thể điều chế thuốc diệt nấm (dung dịch CuSO4 5%) theo sơ đồ sau:
CuS → CuO → CuSO4
Khối lượng dung dịch CuSO4 5% thu được từ 0,5 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS (biết hiệu
suất của quá trình là 80%) là
A. 0,16 tấn.
B. 3,2 tấn.
C. 0,008 tấn.
D. 1,6 tấn.
Câu 9: Nguồn nhiên liệu nào khi sử dụng ít gây ô nhiễm môi trường nhất?
A. Xăng
B. Cồn.
C. Than đá.
b) Tính hàm lượng khí đó trong không khí và xem xét sự nhiễm bẩn không khí trên có vượt
mức hàm lượng cho phép không? Biết hiệu suất phản ứng là 100% và hàm lượng cho phép là
0,01 mg/l.
A. 0.051 mg/l; sự nhiễm bẩn vượt mức cho phép.
B. 0,0255 mg/l; sự nhiễm bẩn vượt mức cho phép.
C. 0,0055 mg/l; sự nhiễm bẩn cho phép.
D. 0,045 mg/l; sự nhiễm bẩn vượt mức cho phép.
Đề kiểm tra 15 phút
Câu 1. Viết phản ứng chứng minh tính oxi hóa, tính khử, tính bazơ của FeO. Trong các phản ứng
đó, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử?
Câu 2. Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong
dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch
bari clorua thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit). Hãy cho biết tên, thành phần hoá học của
quặng và viết các phản ứng hóa học xảy ra.
Đề kiểm tra 45 phút
Câu 1. Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau
sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10-15 phút. Khả năng diệt trùng của dung dịch NaCl là
do
A. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc.
B. dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử.
C. dung dịch NaCl độc.
D. vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu.
Câu 2: Quặng có hàm lượng sắt cao nhất là quặng
A. manhetit.
B. hematit đỏ.
C. xiđerit.
D. pirit.
Câu 3: Để tăng chất lượng của xăng, trước đây người ta trộn thêm vào xăng chất tetraetyl chì
Pb(C2H5)4. Đó là một chất rất độc và trong khí thải của ô tô, xe máy, ... có hợp chất PbO. Hàng
năm, trên thế giới người ta đã dùng tới 227,25 tấn Pb(C 2H5)4 để pha vào xăng. Lượng PbO bị xả
Trang - 19
Câu 6: Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong
dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch
bari clorua thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit). Hãy cho biết tên, thành phần hoá học của
quặng?
A. Xiđerit: FeCO3. B. Manhetit: Fe3O4. C. Hematit: Fe2O3. D. Pirit: FeS2.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A. Fe thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
B. Sắt có tính nhiễm từ.
C. Hợp chất sắt (II) có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử.
D. Sắt tác dụng với phi kim luôn luôn tạo thành hợp chất sắt (III).
Câu 8: Lấy 20 gam hỗn hợp Al và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH dư phản ứng xong người
ta thu được 3,36 lít khí hidro (đktc). Khối lượng Fe2O3 là
A. 15,95 gam.
B. 18 gam.
C. 17,3 gam.
D. 13,7 gam.
Câu 9: Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch H 2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch X.
Cho dung dịch X vào dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí
đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
A. 8g.
B. 4g.
C. 16g.
D. 3,2g.
Câu 10: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: lấy
2 l không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 mg chất kết tủa màu đen.
D. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.
Câu 15: Cho luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa hỗn hợp CuO, CaO, FeO. Giả thiết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp thu được sau phản ứng gồm:
A. Cu, Fe, Ca.
B. Cu, Fe, CaO.
C. Cu, FeO, CaO.
D. CuO, Fe, CaO.
Câu 16: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít
khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 1,68.
B. 16,8.
C. 5,6.
D. 11,2.
Câu 17: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy
khô thấy khối lượng tăng 0,104 gam. Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
A. 0,832 gam.
B. 0,104 gam.
C. 0,728 gam.
D. 0,013 gam.
Trang - 20
Câu 18: Sắt tác dụng với chất nào sau đây tạo ra hợp chất sắt (II)?
A. HNO3 loãng dư.
B. Cl2.
C. S.
D. H2SO4 đặc, nóng dư.
Câu 19: Cho 14 gam bột sắt vào 400ml dung dịch X gồm: AgNO 3 0,5M và Cu(NO3)2 xM.
Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 30,4 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cho Z
tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được kết tủa một hidroxit kim loại. Giá trị của x là
Câu 24: Chất chỉ có tính oxi hóa là
A. Fe.
B. FeCl2.
D. FeO.
C. Fe2O3.
Câu 25: Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của Fe là
IV.
A. [Ar]3d5.
C. [Ar]4s24p4.
B. [Ar]3d64s2.
D. [Ar]3d6.
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
- Việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học, trước
hết tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế, tạo cho học sinh sự
hứng thú, hăng say trong học tập. Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương
pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực
tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Giúp cho học sinh có được những hiểu biết về hệ tự nhiên và hoạt động
của nó, tác động của nó đối với cuộc sống của con người. Học sinh nắm được
(1 bài 15 phút và 1 bài 45 phút)
Lớp
Trước khi dùng câu Sau khi có sử dụng
hỏi thực tiễn
câu hỏi thực tiễn
12b1
7,2
8,3
8,4
8,8
12b7
6,3
7,6
6,4
7,2
12b8
5,8
7,4
6,6
7,1
12b9
6,3
7,2
6,4
6,9
12b10
7,2
8,1
6,5
7,0
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008). Hóa học 12, Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Nguyễn Xuân Trường (2006). 385 câu hỏi và đáp về hóa hóa với đời sống, Nhà xuất
bản Giáo dục.
Trang - 22
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Phạm Duy Nghĩa
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị THPT Phú Ngọc
–––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Phú Ngọc, ngày
tháng
năm
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014 – 2015
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Tích hợp câu hỏi và bài tập gắn với đời sống thực tiễn
trong các đề kiểm tra chương trình hóa học 12.
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống: Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT
Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc
Khá
Đạt
Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác
giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ
của chính tác giả.
Trang - 23
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Phạm Duy Nghĩa