Giáo án Vật Lý 9 - 1 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 1 - - 1 -
[ Tuần 1 - Tiết 1 ]
Ngày soạn : 4 / 9 /2007
Ngày dạy : 7 ,10 / 9 / 2007
Lớp dạy :
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
• Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
2) Kỹ năng
• Vẽ và sử dụng được đồ thò biểu diễn mối liên hệ giữa I & U từ số liệu thực nghiệm
3) Thái độ : Có tinh thần tương tác nhóm , ý thức tổ chức kỷ luật khi thực hành
II / Chuẩn bò :
1/ Chuẩn bò cho mỗi nhóm HS :
- Một điện trở mẫu
- Một Ampekế ( GHĐ 1,5A – ĐCNN 0,1A)
- Một vôn kế ( GHĐ 6V – ĐCNN 0,1V)
- Một công tắc , một nguồn 6V , một số dây nối
2/ Chuẩn bò cho cả lớp :
- Bảng phụ ghi nội dung bàng 1.1 & 1.2 SGK
- Sơ đồ mạch điện mẫu
II/ Hoạt động dạy và học
Ổn đònh lớp : Bầu Ban cán sự bộ môn , chia nhóm học tập ( 3phút )
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 Vào bài : ( 2phút )
Như ta đã biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì bóng đèn càng sáng tức là cường độ
dòng điện qua bóng càng lớn . Hôm nay bằng thực nghiệm ta sẽ khẳng đònh lại điều này
Hoạt động 2 : Ôn lại kiến thức liên quan đến bài học ( 10 phút )
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
Giáo án Vật Lý 9 - 2 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 2 - - 2 -
Hoạt động 3 : Vẽ và sử dụng đồ thò để rút ra kết luận ( 10 phút )
- HS đọc phần thông báo về dạng đồ thò trong
SGK để trả lời câu hỏi câu hỏi của GV đưa ra
- HS làm việc cá nhân câu C
2
- Thảo luận nhóm nhận xét dạng đồ thò , rút ra
kết luận .
GV hỏi :
- Qua kết quả bảng 1 ta vừa thu được từ TN em có
nhân xét gì ?
- Ỵêu cầu HS trả lời câu C
2
- Hướng dẫn HS xác đònh các điểm biểu diễn . Nếu
có điểm nào không nằm trên đường thẳng qua gốc
toạ độ thì cần tiến hành TN lại
- Yêu cầu đại diện nhóm kết luận về mối liên hệ
giữa I và U
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò : ( 10 phút )
1/ Củng cố :
- HS làm việc theo nhóm các câu C
3
, C
4
- Học sinh làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
2
: Là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
I 0,3A 0,6A 0,9A 1,2A
U 1,5V 3,0V 4,5V 6,0V
2/ Kết luận : SGK trang 5
0 1,5 3,0 4,5 6,0 U(V)
III. Vận dụng :
C
4
: Các giá trò còn thiếu trong bảng 2 ( 0,125A ; 4,0V ; 5,0V , 0,3A )
C
5
: Cường đô dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
IV. Ghi nhớ SGK / 6
Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
0,9
1,2
0,6
0,3
Giáo án Vật Lý 9 - 3 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 3 - - 3 -
[ Tuần 1 - Tiết 2 ]
Ngày soạn : 9 / 9 / 2007
Ngày dạy : 12,13 / 9 / 2007
Lớp dạy : 9A , 9B , 9D
có giá trò như nhau . Vậy
với các dây dẫn khác nhau thì có kết quả như vậy
không ? Hôm nay các em được tìm hiểu qua bài học “
Điện trở của dây dẫn – Đònh luật Ôm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm điện trở ( 5 phút )
1/ Xác đònh thương số
U
I
đối với một dây dẫn
nhất đònh
Hs xác đònh thương số
U
I
của dây dẫn với số
liệu ở bảng 2 để rút ra nhận xét , trả lời câu C
2
I Điện trở của dây dẫn
GV yêu cầu HS dựa vào bảng 2 xác đònh thương số
U
I
với dây dẫn
Nêu nhận xét & trả lời câu C
2
GV hướng dẫn HS thảo luận trả lời câu C
2
Bài 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
Giáo án Vật Lý 9 - 4 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
Hoạt động 3 : Phát biểu và viết biểu thức đònh luật Ôm(10’)
II. Đònh luật Ôm
* HS ghi biểu thức đònh luật Ôm I=
U
R
* 2, 3 Hs phát biểu nôi dung đònh luật
GV hướng dẫn HS từ công thức R =
U
I
I=
U
R
và
thông báo đây chính là biểu thức của đònh luật Ôm .
Yêu cầu dựa vào biểu thức hãy phát biểu nội dung
đònh luật
Yêu cầu Hs ghi biểu thức đònh luật Ôm vào vở giải
thích các ký hiệu & ghi rõ đơn vò của từng đại lượng
trong biểu thức , nhớ và thuộc nội dung đònh luật Ôm
tại lớp
Hoạt động 4 : Vận dụng , củng cố , hướng dẫn về nhà ( 10’)
Yêu cầu HS trả lời được :
1/ Câu C
3
d. Một đại diện HS đọc và tóm tắt
e. Một đại diện HS nêu cách giải
f.
Cho biết
:
Trả lời câu C
3
vào vở và suy nghó trả lời câu hỏi 2
GV gọi HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn
GV sửa sai nếu có & đánh giá cho điểm HS
Yêu cầu HS trả lời câu C
4
Hướng dẫn về nhà :
Ôn lại bài 1 & học kỹ bài 2
Chuẩn bò mẫu báo cáo thực hành trang 10SGK cho bài sau vào vở
Bàm bài tập 2.1 2.4 SBT
Giáo án Vật Lý 9 - 5 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 5 - - 5 -
IV. PHẦN GHI BẢNG BÀI 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY ĐỊNH LUẬT ÔM
Điện trở của dây dẫn:
1. Xác đònh thương số
U
I
đối với mỗi dây dẫn:
C2 : Giá trò của thương số
U
I
đối với: - Mỗi dây dẫn: Gi ng nhauố
- Hai dây dẫn khác nhau: khác nhau
2. Điện trở:
a) Trò số
U
I
không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trơ ûcủa dây dẫn đó. Điện trở kí
hiệu là R
Rút kinh nghiệm
[ Tuần 2 - Tiết 3 ]
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
• Nêu được cách xác đònh điện trở từ công thức tính điện trở
• Mô tả được cách bố trí thí nghiệm & tiến hành thí nghiệm xác đònh điện trở một dây dẫn bằng
vôn kế & am pekế
2. Kỹ năng
• Mắc mạch theo sơ đồ
• Sử dụng đúng các dụng cụ đo : Vôn kế , ampekế
• Kó năng làm bài thực hành & viết báo cáo thực hành
3.Thái độ :
• Cẩn thận , chính xác , kiên trì , trung thức , chú ý an toàn trong sử dụng điện
Bài 3 Thực hành :
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
Giáo án Vật Lý 9 - 6 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 6 - - 6 -
• thức hoạt động nhóm
• Yêu thích môn học
II / Chuẩn bò :
* Giáo viên :
+ Một đồng hồ vạn năng
* Mỗi nhóm học sinh :
+ 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trò
+ Một bộ nguồn 4 pin
+ Một ampekế có GHĐ 1,5 A & ĐCNN 0,1A
+ Một vôn kế có GHĐ 6V A & ĐCNN 0,1V
gây ra sự khác nhau của các trò số điện trở vừa
tính được trong mỗi lần đo
Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá thái độ học tập của HS ( 5 ‘)
a. GV thu báo cáo
b. Nhận xét kết quả , rút kinh nghiệm về
c. Tinh thần và thái độ thực hành củahọc sinh
d. Thao tác thí nghiệm
e. thức kỷ luật
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà25’
Ôn lại kiến thức mạch nối tiếp đã học ở lớp 7
V. RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Vật Lý 9 - 7 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 7 - - 7 -
[ Tuần 2 - Tiết 4 ]
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
• Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở m¾c
nối tiếp : R
tđ
= R
1
+R
2
và hệ thức
1 1
- 8 - - 8 -
I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đọan mạch mắc nối tiếp:
1.Ôn kiến thức lớp 7:
Học sinh suy nghó trả lời câu hỏi của
giáo viên
2.Đọan mạch gồm hai điện trở mắc nối
tiếp:
Học sinh trả lời câu C1. Học sinh trả lời câu C2
Giáo viên vẽ sơ đồ mạch điện có hai đèn mắc nối tiếp.
Trong đọan mạch có hai đèn mắc nối tiếp, dòng điện qua
các đèn có cường độ như thế nào? Hiệu điện thế giữa hai đầu
đọan mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp có giá trò thế nào?
Yêu cầu HS đọc câu C
1,
suy nghó, trả lời cá nhân.
Đọan mạch gồm điện trở mắc nối tiếp có mấy điểm
chung?
Cho HS đọc phần thu thập thông tin. Nêu hệ thức về cường
độ dòng điện và hiệu điện thế của đọan mạch có hai điện trở
mắc nối tiếp?
Yêu cầu HS đọc câu C
2
. GV hướng dẫn HS chứng minh
Thế nào là điện trở tương đương của đọan mạch có hai điện
trở mắc nối tiếp?
Họat động 3(10phút):
mạch mắc nối tiếp.
Họat động 4(10phút):
3.Thí nghiệm kiểm tra:
Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
4. Kết luận:
Học sinh thảo luận nhóm để rút ra kết luận
HS đọc SGK.
Các nhóm mắc mạch điện, tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của GV
Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa, nêu yêu cầu cần làm?
Giáo viên hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK. Giáo
viên theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở HS khi làm thí
nghiệm.
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra kết lụân
Gọi một vài HS phát biểu kết luận
Họat động 5(8phút):
II. Vận dụng:
HS đọc câu C4 và trả lời.
HS trả lời câu C5.
Yêu cầu Hs đọc câu C4 và trả lời cá nhân Tại sao khi
K mở hai đèn đều không họat động?
Cầu chì mắc trong mạch có vai trò gì?Khi nào cầu chì bò
đứt? Tại sao khi cầu chì bò đứt hai đèn không họat động?
Yêu cầu HS đọc câu C5
Trong sơ đồ 4.3b nếu muốn đọan mạch chỉ có hai điện
trở mắc nối tiếp thay cho ba điện trở mắc nối tiếp thì giá
trò của hai điện trở đó bằng bao nhiêu? Nêu cách tính điện
Giáo án Vật Lý 9 - 9 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
2
)
= 0.2.15= 3.0(V)
4.2 a. I = 1.2A
b. Ampe kế phải có điện trở rất nhỏ so
với điện trơ của đọan mạch, khi đó điện trở
của Ampe kế không ảnh hưởng gì đến điện
trở của đọan mạch. Dòng điện chạy qua
Ampe kế chính là dòng điện qua mạch.
4.3 a.
A
V
RR
U
R
U
I
tđ
4.0
30
12
21
=
Ω
=
+
==
U = I.R
1
= 0.4A.10
) = 0.2A.20
Ω
= 4V
-Nêu nhận xét về cường độâ dòng điện trong đọan mạch có
hai điện trở mắc nối tiếp?
-Hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch có hai đèn mắc
nối tiếp có giá trò thế nào?
-Nêu công thức tính điện trở tương đương của đọan
mạch có hai đèn mắc nối tiếp?
-Các dụng cụ điện chỉ họat động bình thường khi nào?
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Đọc phần có thể em chưa biết.
-GV h ng d n HS làm bài ướ ẫ 4.5 đến 4.7 SBT trang 7 và8.
4.5
⇒Ω===
30
4.0
12
A
V
I
U
R
tđ
Có 2 cách mắc.
Cách 1: Chỉ mắc một điện trở R
3
.
Cách 2: Mắc R
1
U
3
= I.R
23
= 6(V)
BÀI GHI
BÀI 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp:
1) Xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp:
- CĐDĐ có giá trò như nhau tại mọi điểm: I = I
1
= I
2
(1)
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các HĐT trên mỗi đèn: U = U
1
+ U
2
(2)
2) Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C1. Các điện trở R
1
, R
2
và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau
C2. Chứng minh:
1 1
2 2
U R
U R
= R
1
+ R
2
Vận dụng: C4
C5 R
12
= R
1
+R
2
= 40(
Ω
)
R
AC
= R
12
+ R
3
= 40
Ω
+20
Ω=Ω
60
IV Ghi nhớ :( SGK trang 13)
V. RÚT KINH NGHIỆM :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
[Tuần 3 - Tiết 5 ]
II. CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- Ba điện trở mẫu trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở khi mắc song
song.
- Một Ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A.
-Một Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0.1V.
- Một công tắc.
-Một nguồn điện 6V.
- Chín đọan dây nối.
III. TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG
ĐỌAN MẠCH SONG SONG
Giáo án Vật Lý 9 - 11 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 11 - - 11 -
Họat động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Họat động 1: Kiểm tra bài cũ(5phút)
Học sinh chuẩn bò để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
1.Phát biểu tính chất về cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đọan mạch mắc nối tiếp?(4đ)
2.Chứng minh hệ thức:
2
1
2
1
R
R
U
U
=
.(5đ)
Họat động2: Đặt vấn đề vào bài(2phút)
* Trong đọan mạch có hai bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch
1
R
1
và U
2
= I
2
R
2
Để trả lời câu C2.
Họat động 4: II. Điện trở tương đương của đọan mạch song song(10phút)
1.Công thức tính điện trở tương đương của
đọan mạch song song:
Học sinh đọc câu C3,thảo luận nhóm và
vận dụng kiến thức đã học để xây dựng công
thức (4)
Hướng dẫn học sinh xây dựng công thức 4
Nêu hệ thức liên hệ giữa cường độ dòng điện trong
mạch chính với cường độ dòng diện qua các mạch rẽ?
Thay I, I
1
, I
2
theo U,R,R
1
, R
2
Biến đổi để có công thức (4)
Họat động 5: (10phút)
2.Thí nghiệm kiểm tra:
0.48A.
5.4 Chọn B
5.5 R
2
= 20
Ω
, ampe kế 1 chỉ 1.2A, ampe kế
2 chỉ 1.8A.
5.6 a. R
tđ
= 5
Ω
b. I = 2.4A; I
1
= 1.2A; I
2
= I
3
= 0.6A
Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần có thể em chưa biết.
-Làm bài tập 5.1 đến 5.6 Sách bài tập trang 9,10.
5.1 a. R
AB
= 6
Ω
b. Ampe kế ở mạch chính chỉ 2A, ampe kế 1 chỉ
0.8A, ampe kế 2 chỉ 1.2A.
5.2 a. U
AB
9.03.
10
3
===
)
BÀI GHI
BÀI 5 : ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song:
1) Xét đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song:
- CĐDĐ chạy qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ
I = I
1
+ I
2
(1)
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng HĐT giữa hai đầu mỗi mạch rẽ: U = U
1
= U
2
(2)
2) Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
- C1: Hệ thức (1) và (2) vẫn đúng với đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc song song
- C2: Chứng minh:
1 2
2 1
I R
+
=⇒Ω==
+
=
10
3
30
3015
30.15
.
15
2
30
.
312
312
21
21
12
RR
RR
R
RR
RR
R
td
IV Ghi nhớ:(SGK trang 16)
Rút kinh nghiệm
A
R
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
HS làm bài trên giấy
Viết các công thức tính I ; U ; R của đọan mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
Chứng minh hệ thức :
1 2
2 1
I R
I R
=
Hoạt động 2 Bài 1 (10 phút )
Bài 1 : SGK/17
Tóm tắt :
R1 = 5
Ω
; U = 6V
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹđề, nêu
được đề bài cho gì,tìm gì?Các điện trở được
mắc như thế nào?Ampe kế, vôn kế dùng làm
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
Giáo án Vật Lý 9 - 14 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 14 - - 14 -
I = 0,5A
a) R
tđ
= ?
Ω
b) R
2
= ?
2
-> R
tđ
= R
1
+ R
2
. Vậy giá trò điện trở R
2
là:
R
2
= R
tđ
– R
1
= 12
Ω
- 5
Ω
= 7
Ω
Đáp số: a) R
tđ
= 12
Ω
b) R
2
= 7
= 10
Ω
I
1
= 1,2A
I
= 1,8A
a) U
AB
= ?V
b) R
2
= ?
Ω
Yêu cầu học sinh đọc,phân tích, tóm tắt đề bài
và trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra:
R
1
và R
2
được mắc với nhau như thế nào?
Các ampe kế A, A
1
đo gì?
Tìm hiệu điện thế giữa hai điểm AB là tìm
hiệu điện thế nào? Hiệu điện thế này có giá
trò như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu
đọan mạch song song?Vậy để tìm U
3
= 30
Ω
U
AB
= 12V
a) R
AB
= ?
Ω
b) I
1
, I
2
, I
3
=?A
Bài giải
a) Ampe kế nối tiếp R
1
nối tiếp (R
2
// R
3
)
Vì R
2
= R
3
-> R
nối tiếp với
R
23
? Để tính được R
tđ
can tính gì trước? Tính
R
23
? Cường độ dòng điện qua ampe kế và qua
điện trở R
1
, R
23
có giá trò như thế nào? Vậy để
tím cường độ dòng điện chạy qua R
1
ta tìm
Bài giải
a) Ampe kế nối tiếp R
1
-> I
1
= I
A1
= 1,2A
Ampe kế nối tiếp (R
1
// R
2
) -> I
AB
của đoạn mạch là 12V
b) Vì R
1
// R
2
nên I = I
1
+ I
2
->
I
2
= I - I
1
= 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Giá trò của điện trở R
2
là:
I
2
=
2 2
2
2 2
12
20
0,6
U U V
R
AB
UU V
I
R R
=> = =
Ω
= 0,4A
Mà I
AB
= I
1
= 0,4A nên U
1
= I
1
. R
1
= 0,4.15 = 6 (V)
U
2
= U
3
= U
AB
– U
1
= 12V – 6V = 6V
-> I
2
=
như thế nào với cường độ dòng điện chạy
qua điện trở R
1
? Vậy để tìm cường độ dòng
điện chạy qua điện trở R
1
, R
2
ta cần biết thêm
đại lượng nào? Mà R
2
,R
3
mắc song song nên
hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở như thế
nào?
* Mặt khác theo đầu bài R
1
= R
2
nên ta có thề
suy ra điều gì? Vậy I
2
= I
3
=?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm cách giải
khác:
Rút kinh nghiệm
[ Tuần 4 - Tiết 7 ]
2
.
SƯ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
Giáo án Vật Lý 9 - 16 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 16 - - 16 -
III.TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG
Hoạt động của trò Trợ giúp của GV
Hoạt động 1(8 phút ) Tìm hiểu về công dụng và các dây dẫn thường được sử dụng
Các nhóm tiến hành thảo luận về các vấn đề sau
a)Công dụng của dây dẫn điện trong mạch điện và trong các
thiết bò điện .
b)Các vật liệu dùng để làm dây dẫn .
* Nêu câu hỏi gợi ý sau:
- Dây dẫn dùng để làm gì ?
- Hy quan sát xem dây dẫn có ở đâu xung
quanh ta
* Đề nghò hs nêu tên các vật liệu dùng để
làm dây dẫn điện
Hoạt động 2 (10 phút ) Xác đònh sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào một trong những yếu tố khác
nhau
a) Các hs thảo luận trả lời câu hỏi : Các dây dẫn có điện trở
không ? vì sao ?
b) HS quan satù các dây dẫn khác nhau và nêu được các nhận
xét và dự đoán : Các dây dẫn này khác nhau ở những yếu tố
nào ?điện trở của các dây dẫn này liệu có như nhau không ?
những yếu tố nào của dây dẫn có thể ảnh hưởng đến điện trở
của dây dẫn
c) Các nhóm thảo luận tìm ra câu trả lời mà GV đề ra
*Gợi ý cho hs trả lời câu hỏi sau :
Nếu đặt vào dây dẫn một hiệu điện thế thì
l( 18Vòng)
U
1
= I
1
= R
1
=
2l(36Vòng)
U
2
= I
2
= R
2
=
3l( 54Vòng)
U
3
= I
3
= R
3
=
- Dự đoán đưa ra ở câu C1 là đúng
Rút ra kết luận :Điện trở của dậy dẫn tỉ lệ thuận với chiều
dài của dây .
*Đề nghò từng nhóm hs nêu dự đoán theo
C1và ghi lên bảng các dự đoán đó . Hướng
dẫn .Ba dây dẫn làm cùng một vật liệu .
3
* Sau khi các nhóm hoàn thành bảng 1
yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu
được với kết quả dự đoán đã nêu .
* Mời các nhóm rút ra nhận xét
Giáo án Vật Lý 9 - 17 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 17 - - 17 -
* Yêu cầu các nhóm rút ra kết luận về sự
phụ thuộc điện trở của dây vào chiều dài
của dây
Hoạt động 4 ( 7phút ) Vận dụng củng cố
Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
C2 Bóng đèn sáng yếu hơn vì dây dẫn càng dài thì điện trở
của dây càng lớn , mà điện trở của dây càng lớn thì cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn càng nhỏ . do đó đèn sáng yếu
hơn .
C3: Cho biết Bài giải
U=6V
I=0,3A
4m thì 2 Ω
l=?
Điện trở của dây dẫn là
..................
6
20
0,3
U U
I R R
Vậy chiều dài của dây 1 gấp 4 lần chiều chiều dài dây 2
*Gợi ý trả lời câu C
2
:Trong trường hợp
mắc bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và bằng
dây dẫn dài thì trong trường hợp nào đoạn
mạch có điện trở lớn hơn và do đó cường
độ dòng điện chạy qua sẽ nhỏ hơn ?
*Gợi ý trả lời C
3
:Trước hết ta phải áp
dụng đònh luật ôm để tính điện trở của dây
sau đó vận dụng kêt luận đã rút ra để tính
chiều dài của dây .
* Cho HS đọc phần ghi nhớ
* Cho HS đọc phần có thể em chưa biết
* yêu cầu HS làm bài tập C
4
ở nhà và bài
tập trong SBT
BÀI 7 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DÂY
Xác đònh sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau:
- Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây dẫn
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn:
1) Dự kiến cách làm: Đo điện trở của các dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l nhưng có tiết diện như nhau và
được làm từ cùng một loại vật liệu
C
1
: - dây dẫn dài 2l có điện trở 2R
- dây dẫn dài 3l có điện trở 3R
lR
l
l
l
R
R
40
2
4.20
.
1
21
2
1
2
1
===⇒=
Rút kinh nghiệm
[Tuần 4 - Tiết 8]
Ngày Sọan:
Ngày Dạy:
Lớp dạy :
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
• Từ kiến thức cũ về điện trở tương đương của đọan mạch song song suy luận được rằng các dây
dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một lọai vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghòch với
tiết diện của dây.
• Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một chất liệu thì tỉ lệ
nghòch với tiết diện của dây.
2. Kỹ năng:
thế nào để xác đònh sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào chiều dài c ủa chúng ? Các dây dẫn có cùng
tiết diện và làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào
chiều dài dây dẫn như thế nào ?
HS2:Làm bài tập 2 SBT
Nhận xét nội dung trả lời của hs
2. Giới thiệu bài mới :Như SGK
Hoạt động 2 ( 10 phút ) Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện .
a) Các nhóm hs thảo luận xem cần phải sử dụng
dây ẫn loại nào để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện của chúng .
b) Các nhóm thảo luận để đưa ra dự đoán về sự
phụ thuộc của dây dẫn vào tiết diện của chúng
-Làm việc tập thể trả lời lệnh C1
+Điện trở hình a
+Điện trở tương đương hình b
1 1 1 2
2
R
R
R R R R
= + = ⇒ =
+Điện trở tương đương hình c
3 3
3 3
1 1 1 1 1 3
3
3
R R R R R R
R
2
của hai dây trong
hình 8.1 b.; điện trở tương đương R
3
của ba dây trong
hình 8.1 c.
-Hình b gồm bao nhiêu điện trở và mắc như thế nào ?
Hình c gồm bao nhiêu điện trở và mắc như thế nào ?
- vậy trong đoạn mạch có các điện trở măc song song
thì điện trở tương đương được tính bằng công thức nào
* Giới thiệu R
1
, R
2
, R
3
trong các mạch điện hình 8.2
SGK và đề nghò hs thực hiện C2
Khi chập sát lại vào nhau thành một dây dẫn duy nhất
thì thì dây dẫn ở hình b có tiết diện là 2S , hình c có tiết
diện là 3S vậy giữa R
2
và R
3
có mối liên hệ gì với tiết
diện của nó
* Đề nghò từng nhóm hs nêu dự đoán theo yêu cầu C2
và GV ghi lên bảng dự đoán đó .
Hoạt động 3 (15 phút ) Thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu ở câu 2
a)Từng nhóm mắc mạch điện có sơ đồ nhừ hình
S
2
U
2
= I
2
= R
2
=
b)Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S
2
c)Tính tỉ số :
2
2 1
2
1
2
S d
S
d
=
và so sánh tỉ số
1
2
R
R
từ kết
quả bảng 1 SGK
Đối chiềú với dự đoán và rút ra kết luận .
2
R
R
* Đề nghò một vài hs rút ra kết luận về sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn .
Hoạt động 4 ( 7phút )Củng cố và vận dụng
a)Từng hs trã lời C3:
1 2
1 2
2 1
6
3 3
2
R S
R R
R S
= = = => =
b)Từng hs trã lời C4:
2
1
S
S
=
1
2
R
R
2
2
2 1
2.Thay tiết diện S
1
= S
2
3.Nhận xét .
4. Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghòch
với tiết diện của dây
III. Vận dụng
C3: Ta có :
1 2
1 2
2 1
6
3 3
2
R S
R R
R S
= = = => =
C4: Điện trở của dây dẫn thứ hai là :
2
1
S
S
=
1
2
R
R
R
R
= = Ω
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Vật Lý 9 - 21 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 21 - - 21 -
***************************************************
[Tuần 5 - Tiết 9 ]
Ngày Sọan:
Ngày Dạy:
Lớp dạy :
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
• Bố trí và tiến hành được thì nghiệmđể chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài,tiết
diện và được làm bằng các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
• Biết ý nghóa của điện trở suất từ đó so sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu dựa
vào bảng giá trò điện trở suất của chúng
• Xây dựng được công thức điện trở
2. Kỹ năng:
• Vận dụng được công thức
S
l
R
ρ
=
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
3. Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực trong học tập
vào tiết diện của dây như thế nào ?
2. Giới thiệu bài mới : Như SGK
Hoạt động 2 (15 phút ) Sự phụ thuộc của điện trrở vào vật liệu làm dây dẫn
a)Từng hs quan sát các đoạn dây dẫn có cùng
chiều dài , cùng tiết diện nhưng làm bằng các vật
liệt khác nhau và đề nghò hs trả lời C1.
C1: Các dây dẫn làm bằng vật liệu khác nhau
cùng tiết diện , cùng chiều dài thì có điện trở
khác nhau .
b) Từng nhóm trao đổi về sơ đồ mạch điện để xác
đònh điện trở của dây dẫn
c) Từng nhóm lần lượt t, ghi kế quả vào bảng
bảng trong mỗi lần TN và từ kết quả đo được ,
xác đònh điện trở của hai dây dẫn có cùng chiều
dài , cùng tiết diện làm từ các vật liệu khác nhau
bảng 1
KQĐ
LTN
Hiệu điện
thế (V)
CĐDĐ
(A)
Đện trở
dây dẫn
Ω
Dây 1 U
1
= I
1
= R
R
I
=
- lắp dây dẫn 1 xác đònh giá trò U
2
, I
2
, tính giá trò
2
2
2
U
R
I
=
* Đề nghò các nhóm hs nêu nhận xét và rút ra kết
luận : Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào vật liệu
làm dây dẫn không ?
Hoạt động 3 (5 phút ) Tìm hiểu điện trở suất – công thức tính điện trở
a) Từng hs đọc SGK để tìm hiểu đại lượng đặc
trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn .
Điện trở suất cuả một vật liệu ( hay một chất ) có
trò số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình
trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều d 1m và
có tiết diện là 1m
2
*Yêu càu hs trả lời câu hỏisau :
-Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
-6
m
2
)
6
2 1 1 1
2
6
1 2 2
.
0,5.10
0,5
10
S R R S
R
S R S
−
−
= => = = = Ω
trong bảng1SGK
-§iện trở suất của đồng là 1,7.10
-8
Ω
m có ý nghóa
gì ?
- Trong các chất được nêu trong bảng chất nào dẫn
điện tốt nhất ? Tại sao đồng thường làm lõi dây nối
của các mạch điện .
*Yêu cầu hs trả lời C2 :
Hoạt động 4 (7 phút ) Xây dựng công thức tính điện trở như yêu cầu cuả C3
lm
Tiết diện
S(m
2
)
R
3
=
d) Phát biểu kết luận và rút ra công thức tính điện
trở
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của
dây dẫn , tỉ lệ nghòch với tiết diện S của dây dẫn
và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn .
Công thức :
l
R
S
ρ
=
Trong đó ρ là điện trở suất ( m); l là chiều dài
của dây dẫn (m) ;S là tiết diện của dây dẫn (m
2
)
*Yêu cầu các nhóm đọc C3 .GV gợi ý .
-Đề nghò hs đọc lại đoạn viết của điện trở suâtù trong
SGK , từ đó tính R
1
-Lưu ý hs vè sự phụ thuộc cuả điện trở vào chiều dài
của các dây có cùng tiết diện và làm từ cùng một vật
3,14.0,5.10
d
S
m
π
−
−
= =
=
Điện trở của dây dẫn là
6
6
4
1,7.10 . 0,087
3,14.0,5.10
l
R
S
ρ
−
−
= = = Ω
* Đề nghò từng hs làm C4 : Gợi ý
-Công thứ tính tiết diện của hình tròn theo đường
kính d
-Đổi đơn vò 1mm
2
=10
-6
m
π
−
−
= = =
Điện trở của dây dẫn nikêlin
6
6
8
0,4.10 . 25,5
3,14.0, 4.10
l
R
S
ρ
−
−
= = ≈ Ω
* Điện trở của dây đồng là
2
8
6
4.10
1,7.10 . 3, 4
2.10
l
R
S
ρ
−
2
1.10 10
3,14.
2
3,14.0,5.10
d
S
m
π
− −
−
=
=
=
độ dài của dây dẫn vônfram
10
8
. 25.3, 4,0,5.10
5,5.10
0,1428 14,3
l R S
R l
S
l m cm
ρ
ρ
−
−
= => = =
= ≈
vào vật liệu làm dây dẫn .
-Điện trở của dây dẫn được tính bằng công thức .
l
R
S
ρ
=
Trong đó
ρ
là điện trở suất (
Ω
m )
L là chiều dài của dây dẫn .(m)
S là tiết diện của dây dẫn (m
2
)
III. Vận dung .
C
4
BÀI IV. Ghi Nhớù(SGK trang 27)
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Vật Lý 9 - 25 Giáo viên : Ngun Xu©n Tn
- 25 - - 25 -
Tuần 5 - Tiết 10
Ngày Sọan:
Ngày Dạy: