skkn xây dựng ma trận đề kiểm tra trắc nghiệm môn sinh học 12 - Pdf 37

PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ

Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức
tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. (Điều 2 Luật Giáo dục của nước
CHXHCN Việt Nam 2005).
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải là quá trình đổi mới từ mục tiêu,
nội dung, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục. Trong
đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng góp phần cải thiện, nâng cao chất
lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
Hiện nay mặc dù đã được tập huấn về kĩ năng biên soạn đề kiểm tra nhưng một
số giáo viên còn lúng túng trong việc thực hiện các bước trong qui trình. Giáo viên mới
chỉ đánh giá để biết được mức độ tiếp thu kiến thức và kỹ năng của người học. Theo các
nhà nghiên cứu giáo dục thì cái quan trọng nhất trong việc đào tạo ở THPT là dạy cách
học, do vậy khi chọn nội dung và hình thức đánh giá cần phải bảo đảm nguyên tắc
"Kiểm tra đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của
người học và kiểm định được chính xác khách quan và mức độ cần đạt được của nội
dung kiến thức ".
Khi Sở giáo dục đào tạo mở lớp tập huấn vào tháng 3/2011 đa số chúng tôi được
tập huấn xây dựng quy trình ra đề kiểm tra đánh giá học sinh bằng hình thức tự luận.
Hầu hết các giáo viên trong trường nói chung và giáo viên trong tổ Sinh nói riêng còn
lúng túng và chưa thật sự bắt nhịp kịp với việc xây dựng qui trình ra đề kiểm tra đánh
giá học sinh bằng hình thức trắc nghiệm.
Trường THPT Kiệm Tân không đứng ngoài thực trạng đó. Hơn ai hết, là giáo
viên bộ môn sinh tôi nhận thức rõ việc đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh hiện
nay là cấp thiết. Vì vậy, tôi quyết định viết chuyên đề “Xây dựng ma trận đề kiểm tra
trắc nghiệm môn sinh học 12 ở trường THPT Kiệm Tân” để một phần nào đó giúp các
thành viên trong tổ của tôi thấy dễ dàng khi xây dựng đề kiểm tra trắc nghiệm môn sinh
khối 12 cũng như khối 10, 11 đồng thời góp phần cùng nhà trường đánh giá đúng năng

đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng của học sinh.
+ Kết quả kiểm tra - đánh giá định kì được xem là kết quả học tập môn học của
học sinh và là cơ sở để đánh giá chất khi kết thúc học kì.
Đổi mới kiểm tra đánh giá bao gồm nhiều mặt nhưng khâu thiết kế đề kiểm tra để
đánh giá học sinh theo chúng tôi là khâu quan trọng nhất. Thiết kế đề phải xác định
được mục đích, yêu cầu của đề; xác định mục tiêu dạy học; thiết lập ma trận hai chiều;
thiết kế đáp án, biểu điểm, đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm ở tổ bộ môn sau mỗi đợt
kiểm tra.
Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một
chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp
học. Theo hướng dẫn của tài liệu tập huấn biên soạn câu hỏi và ra đề kiểm tra theo
khung ma trận kiến thức, kỹ năng môn sinh học.

2


* Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình 5 bước sau
đây: (Theo tài liệu hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra tập huấn tháng 3 năm 2011 của
Sở)
Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theo
các cấp độ (từ dễ đến khó).
Bước 2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ
năng
Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra
Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra, đáp án

3



Xây dựng đáp án và thang điểm cho đề kiểm tra

Nộp cho tổ trưởng để thẩm định đề kiểm tra
(Tổ trưởng chịu trách nhiệm độ chính xác và
tính bảo mật của đề)

Tổ trưởng kiểm tra lại thật kĩ và nộp lên
phòng khảo thí của trường

Tổ chức kiểm tra chung
cho toàn khối
(Thi giữa kì, thi học kì)

Chấm bài tập trung,
văn phòng nhập
điểm (sắp xếp theo
từng lớp)

5


Thống kê kết quả từng khối lớp

Nhận xét kết quả và rút kinh nghiệm (sinh hoạt tổ)

6


3. Các thuật ngữ sử dụng khi lập ma trận đề trắc nghiệm khách quan: tương tự như
các thuật ngữ sử dụng trong ma trận đề kiểm tra tự luận đã được tập huấn:



PHẦN IV. BIÊN SOẠN CÁC ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN MÔN
SINH HỌC 12 BẰNG HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ĐỀ 1: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SINH 12 (Thời gian 45 phút)
I. Mục tiêu của đề kiểm tra: Nắm vững kiến thức về cơ chế di truyền và biến dị; tính
qui luật của hiện tượng di truyền
II. Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm khách quan – 200 điểm (tính trung bình mỗi câu
5đ)
III. Lập ma trận để kiểm tra:
Chủ đề
(nội dung, bài)
1. Gen, mã di
truyền và quá trình
nhân đôi ADN
(1tiết)
10% = 20 điểm (4 câu)

Nhận biết
- Khái niệm mã DT
- Bộ ba kết thúc
- Enzim tham gia vào
quá trình nhân đôi
ADN
75% hàng = 15đ (3 câu)

2. Phiên mã và dịch - Cấu trúc của 1

operon
3. Điều hòa hđ gen


66,67% hàng = 10đ(2 câu)

33,3% hàng = 5đ(1
câu)

- Đơn phân của NST

- Cơ chế phát sinh
và hậu quả của các
dạng đột biến cấu
trúc NST.

- Xác định được sự thay
đổi số lượng NST mỗi
dạng sau đột biến.
- Ứng dụng đột biến đa
bội trong chọn giống.

37,5%
câu)

50% hàng = 20đ (4 câu)

4. NST và đột biến
cấu trúc NST, số
lượng NST
(2 tiết)
20% = 40đ (8 câu)


20% = 40 điểm (8 câu)

7. Tương tác gen
và gen đa hiệu
(1 tiết)
10% = 20 điểm(4 câu)

25% hàng=10đ (2 câu)

25%hàng =10đ (2 câu)

50% hàng =10đ(2 câu)

8. Liên kết gen và
hoán vị gen
(1 tiết)

25% hàng = 5đ (1câu)

25% hàng = 5đ (1câu

- Cơ sở tế bào học - Xác định được số nhóm
của liên kết gen và gen liên kết.
hoán vị gen
- Tần số hoán vị xác
định thành phần còn lại.

7,5%=15đ(3 câu)

9. Di truyền liên


33,3%hàng=10đ
câu)

16,67% hàng = 5đ (1 câu)

(2

10. Ảnh hưởng của
MT lên sự biểu
hiện của gen
(1 tiết)

Mức mản ứng của
KG do gen qui định

2,5%=5đ (1 câu)

100% hàng = 5đ (1
câu)

200đ= 100%
(40 câu)

50% hàng = 20đ (4 câu )

- K/ niệm gen đa hiệu. - Nắm được tương - Vận dụng qui tương tác
- Nội dung qui luật tác bổ sung và tương cộng gộp xác định chiều
tương tác không alen. tác cộng gộp.
cao của cây khi xuất hiện



5’…- XATAAGAATXTTGX -…3’
D. 3’...- XGTTXTAAGAATAX -…5’ (mạch mã
gốc)
5’…- GXAAGATTXTTATG -…3’
Câu 3. Thế nào là gen đa hiệu?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.
C. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.
Câu 4. Ruồi giấm có 4 cặp NST, vậy ta có thể phát hiện được tối đa bao nhiêu nhóm
gen liên kết?
A. 4 nhóm
B. 2 nhóm
C. 6 nhóm
D. 8 nhóm
Câu 5. Để biết được tính trạng nào đó là gen trong nhân hay gen ngoài nhân qui định
tính trạng, người ta:
A. Dùng phép lai phân tích
B. Dùng phép lai thuận nghịch
C. Theo dõi phả hệ
D. Theo dõi đời con.
Câu 6. Các qui luật di truyền phản ánh:
A. Xu thế tất yếu trong sự biểu hiện các tính trạng của bố mẹ ở các thế hệ con
cháu
B. Vì sao con giống bố mẹ
C. Tỉ lệ các loại KG ở thế hệ lai
D. Tỉ lệ các loại KH ở thế hệ lai.
Câu 7. Trong trường hợp nào đây có sự di truyền liên kết?

nucleotit của mỗi gen là bao nhiêu?
A. 1200.
B. 1800.
C. 2400.
D. 3000.
Câu 13. Mã di truyền là :
A. mã bộ một, tức là cứ 1 Nu xác định 1 axit amin.
B. mã bộ hai, tức là cứ 2 Nu xác định 1 axit amin.
C. mã bộ ba, tức là cứ 3 Nu xác định 1 axit amin.
D. mã bộ bốn, tức là cứ 4 Nu xác định 1 axit amin.
Câu 14. Trong số 64 bộ mã di truyền có 3 bộ không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ
ba đó là:
A. AUG, UGA, UAG. B. UGA, AAU, UAG.
C. AUG, UAA, UGA. D. UAG,UAA, UGA.
Câu 15. Phương pháp độc đáo của Menden trong việc nghiên cứu tính quy luật của hiện
tượng di truyền là:
A. lai giống.
B. lai phân tích.
C. sử dụng xác suất thống kê.
D. phân tích cơ thể lai.
Câu 16. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly của Menden là
A. sự tự nhân đôi của NST ở kỳ trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở kỳ
sau của quá trình giảm phân.
B. sự phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của
gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.
C. sự phân ly đồng đều của cặp NST trong giảm phân và sự tổ hợp lại của các
NST trong thụ tinh.
D. sự tự nhân đôi, phân ly của các NST trong giảm phân và sự tổ hợp lại của các
NST trong thụ tinh
Câu 17. Lai phân tích là phép lai:

Câu 22. Một cặp vợ chồng: người vợ có bố và mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù
màu và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào?
A. tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
B. tất cả con trai, con gái đều bị bệnh.
C. ½ con gái mù màu, ½ con gái không bị mù màu, ½ con trai bị mù màu, ½ con
trai không bị mù màu.
D. tất cả con trai mù màu, ½ con gái mù màu, ½ con gái không mù màu.
Câu 23. Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST tương đồng tăng thêm 1
chiếc gọi là:
A. Thể đa nhiễm
B. Thể tam nhiễm C. Thể tam bội
D. Thể đa bội
Câu 24. Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X
gây nên là bệnh:
A. máu khó đông
B. Đao
C. hồng cầu lưỡi liềm
D. tiểu đường
Câu 25. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di
truyền không thay đổi là:
A. Chuyển đoạn
B. Đảo đoạn
C. Mất đoạn
D. Lặp đoạn
Câu 26. Đột biến mất đoạn NST thường gây hậu quả:
A. Tăng cường độ biểu hiện tính trạngB. Giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật
C. Mất khả năng sinh sản của sinh vật D. Giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
Câu 27. Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định?
A. KG của cơ thể B. Điều kiện MT C. Thời kì phát triển D. Thời kì sinh
trưởng


A. 1 : 1 :1 :1
B. 3 :1
C. 9 :3 :3 :1
D. 1 :1
Câu 34. Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen
AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra:
A. 16 loại giao tử
B. 2 loại giao tử C. 4 loại giao tử D. 8 loại giao tử
Câu 35. Phép lai 1 tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:7. Tính trạng này di
truyền theo qui luật
A. Tác động cộng gộp B. Tác động bổ sung
C. Hoán vị gen
D. Di truyền liên kết với giới tính.
Câu 36. Đơn phân của NST là :
A. peptit. B. Nucleotit.
C. Axit amin.
D. Nucleoxom.
Câu 37. Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu sắc thân và gen quy định tính trạng
độ dài cánh nằm trên cùng một NST thường (mỗi gen quy định một tính trạng). Lai
dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt
được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F 1, trong trường hợp xảy ra
hoán vị gen với tần số 18%. Tỷ lệ ruồi thân đen, cách cụt xuất hiện ở F a tính theo lý
thuyết là
A. 82%.
B. 9%.
C. 41%.
D. 18%.
Câu 38. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
A. Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

4A
14D
24A
34C

5B
15D
25B
35B

6A
16C
26B
36D

7C
17B
27A
37C

8A
18D
28B
38B

9D
19A
29C
39B


25
27
28

10
11
9

87,5
91,05
79
13


41
41

12S8
12S9

7
9

27
25

7
7

83


20%% = 40đ
(4 câu)

66,67% hàng =10đ
(2 câu)

28,6% hàng= 20đ (2 câu)

- Cơ chế phiên mã
- Điều hòa hoạt động
gen ở SV nhân sơ
80% hàng = 40đ (4 câu)

- Các dạng đột
biến gen

5. NST và đột biến
cấu trúc NST, số
lượng NST
(2 tiết)

- Bài tập về đột biến gen
33,33% hàng = 5đ (1 câu)

33,33% hàng = 5đ(1 câu)

- Cơ chế phát sinh đột - Hậu quả của các dạng đột
biến cấu trúc NST
biến cấu trúc và số lượng

50%hàng= 20đ(4 câu)

65đ= 32,55%
(13 câu)

65đ = 37,5%
(13 câu)

IV. Biên soạn câu hỏi theo ma trận: Chọn 1 đáp án đúng nhất

1. Mã di truyền có các bộ ba kết thúc là:
A. AUX, UAG, UGX
B. UXA, UXG, UGX
C. UAA, UAG, UGA
D. UAU, UAX, UGG
2. Mã thoái hóa có hiện tượng:
A. Nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 axit amin.
B. Các
mã bộ ba có tính đặc hiệu
C. Các mã bộ ba nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
D. Một bộ ba mã hóa nhiều axit amin.
3. Loại ARN nào mang mã đối:
A. mARN B. rARN
C. tARN
D. ARN của virut
4. Cho trình tự thích hợp của các ribonucleotit được tổng hợp từ 1 gen có đoạn mạch
khuôn là:
3’ A G X T T A G X A 5’
A. 5’ A G X U U A G X A 3’ B. 5’ U X G A A U X G U 3’
C. 5’ A G X T T A G X A 3’ D. 5’ T X G A A T X G T 3’

A. UAX
B. AUX
C. AUA
D. XUA
11. Sự biểu hiện điều hòa hoạt động gen ở SV nhân sơ diễn ra ở cấp độ nào?
A. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã
B. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ trước phiên mã
C. Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã
D. Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
12. Loại độ biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số lien kết hidro của gen.
A. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T- A B. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G- X
C. Thêm 1 cặp nucleotit
D. Mất 1 cặp nucleotit.
13. Loại đột biến gen được phát sinh do tác nhân đột biến 5- BU gây ra là:
A. Mất 1 cặp Nucleotit B. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G- X
C. Thêm 1 cặp ncleotit D. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T- A
14. Những dạng đột biến cấu trúc NST nào thường gây chết:
A. Mất đoạn và lặp đoạn
B. Mất đoạn và đảo đoạn
C. Lặp đoạn và đảo đoạn
D. Mất đoạn và chuyển đoạn.
15. Một axit amin trong phân tử protein được mã hóa trên gen dưới dạng:
A. Mã bộ một
B. Mã bộ hai
C. Mã bộ ba
D. Mã bộ bốn
16. Thông tin di truyền được mã hóa trong ADN dưới dạng:
A. Trình tự các bộ hai nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi
polipeptit.
B. Trình tự các bộ ba nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi


V. Đáp án tham khảo: Mỗi câu đúng qui đổi ra 0,5đ
1C
11C

2A
12A

3C
13B

4B
14D

5A
15C

6C
16B

7C
17C

8C
18A

9C
19D

10A

16
17

22
21
21
20
20

6
7
6
5
6

67,5
66,67
57,45
61
63,4

* Nhận xét: Nội dung kiến thức nhiều, một số học sinh chưa nắm được bài, tỉ lệ còn
thấp. Mức độ đề phù hợp với đối tượng HS TB, khá.

17


ĐỀ 3: KIỂM TRA GIỮA KÌ II- NH 2011 – 2012
MÔN SINH 12 (Thời gian 45 phút)
I. Mục tiêu của đề kiểm tra: Nắm vững kiến thức về cá thể, quần thể sinh vật, quần xã


3. Các đặc Khái niệm
trưng cơ bản mật độ cá thể
của QTSV
(2 tiết)
22,5%= 45 đ
(9 câu)

4. Biến động
số lượng cá
thể của
QTSV
(1 tiết)

Vận dụng ở cấp độ Vận dụng ở
thấp
cấp độ cao
- Nhận biết các ổ
sinh thái khác nhau.

33,3%hàng = 5đ
(1 câu)

- Khái niệm QTSV

- lấy ví dụ về QTSV
- Giải thích quan hệ
hỗ trợ cùng loài

16,67% hàng = 5đ (1 câu)

chỉnh số lượng cá thể của
QT

7,5% = 15 đ
(3 câu)

66,67% hàng =5đ (2 câu)

6. QXSV và
1 số đặc
trưng cơ bản
của QX (1
tiết)

-K/niệm
QXSV
-K/niệm quan
hệ hội sinh.
-K/niệm
khống
chế
sinh học.

32,5% = 65đ
(13 câu)

30,77% hàng
=20đ (4 câu)

7. Diễn thế

thứ sinh.
đến diễn thế sinh diễn
thế
- Hiểu được kết quả của thái.
sinh thái tại
18


diễn thế sinh thái
15%= 30 đ
(6 câu)

16,67% hàng=
5đ (1 câu)

200đ= 100%
(40 câu)

40đ = 20%
(8 câu)

50% hàng= 15đ (3 câu)

100đ =50 % (20 câu)

rừng Lim ở
Hữu Lũng
16,67% hàng= 5đ
(1 câu)


C. Tăng sinh khối
D. Tăng số lượng quần thể
Câu 6. Ví dụ nào sau đây là quần xã:
A. tập hợp những cá thể chim trong rừng
B. Tập hợp những con cá chép trong hồ
C. tập hợp những con gà trong sân
D. Tập hợp nhựng cây thông nhựa trong rừng.
Câu 7. Những con cá trong hồ là:
A. quần thể.
B. tập hợp cá thể cá.
C. quần xã.
D. hệ sinh thái
Câu 8. Điều không đúng khi kết luận mật độ quần thể được coi là một trong những đặc
tính cơ bản vì mật độ có ảnh hưởng tới:
A. mức độ sử sụng nguồn sống trong sinh sản và tác động của loài đó trong QX
B. mức độ lan truyền của vật kí sinh.
C. tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản.
D. các cá thể trưởng thành.
Câu 9. Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể
là:
A. sức sinh sản.
B. sự tử vong.
C. sức tăng trưởng của cá thể.
D. nguồn thức ăn từ MT.
19


Câu 10. Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ:
A. Hội sinh
B. Cộng sinh

A. phần lớn các cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt
B. quần thể bị phân chia thành hai
C. một số cá thể di cư ra khỏi quần thể D. một phần cá thể bị chết do dịch bệnh
Câu 18. Ổ sinh thái của một loài là:
A. một khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái
mà ở đó các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài
B. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi
trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
C. một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các nhân tố sinh thái mà
ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài
D. một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát
triển lâu dài của loài
Câu 19. Mật độ cá thể của quần thể là:
A. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể
B. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
C. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
D. số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể
Câu 20. Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là:
A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
B. sinh vật tận được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường sống
C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
D. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường sống
Câu 21. Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kì?
20


A. do sự thay đổi thời tiết có tính chu kì
B. do sự tăng giảm nguồn dinh dưỡng có tính chu kì
C. do sự sinh sản có tính chu kì
D. do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện MT

Câu 26. Các loài trong quần xã có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó:
A. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng các loài đều bị hại
B. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng, ít nhất có một loài bị hại
C. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có hai loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng, ít nhất có một loài bị hại
D. các mối quan hệ hỗ trợ, cả hai loài đều hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ
đối kháng, ít nhất có một loài bị hại
Câu 27. Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh bị hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây
gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ
B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây
gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ
21


C. Rừng lim nguyên sinh bị hặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây
bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ
D. Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm
ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ .
Câu 28. Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài
sống dưới thấp, hình thành:
A. các quần thể khác nhau
B. các ổ sinh thái khác nhau.
C. các quần xã khác nhauD. các sinh cảnh khác nhau
Câu 29. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới:
A. cấu trúc tuổi của quần thể
B. kiểu phân bố cá thể của quần thể.
C. khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.

Câu 35. Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại
cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
A. sinh vật này ăn sinh vật khác
B. hợp tác
C. kí sinh
D. ức chế cảm nhiễm.
Câu 36. Dấu hiệu nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Sự phân bố cá thể
B. Tỉ lệ giới tính
C. Nhóm tuổi
D. Mối quan hệ giữa các các thể
Câu 37. Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng:
A. thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.
B. làm mất cân bằng sinh học trong tự nhiên.
C. làm tăng độ đa dạng của quần xã. D. làm giảm độ đa dạng của quần xã.
Câu 38. Các loài trong quần xã có mối quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ hỗ trợ.
B. Quan hệ đối kháng.
C. Quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng.
D. Không có quan hệ gì.
Câu 39. Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là 1 quần thể?
22


A. tập hợp những con chim trong rừng
B. tập hợp những con cá chép trong ao
C. Rừng thông nhựa ở Việt Nam
D. Những con bồ nông xếp thành hàng ngang khi kiếm ăn.
Câu 40. Hiện tượng nào sau đây minh họa cho mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong
quần thể?

6A
16A
26C
36D

7C
17A
27B
37A

8B
18B
28B
38C

9D
19B
29C
39A

10B
20D
30A
40C

VI. Thống kê kết quả, NX, đánh giá:

số
40
42

16

22
27
24
21
18

92,5
92,8
89,36
85,36
82,9

* Nhận xét: Nội dung kiến thức ít, đa số học sinh nắm được bài. Đề dẽ, phù hợp với
đ0ối tượng HS TB.

23


ĐỀ 4: KIỂM TRA SINH 12 - HỌC KÌ II - NH 2011 - 2012
(Thời gian 45 phút)
I. Mục tiêu của đề kiểm tra: Môi trường và các nhân tố sinh thái, QTSV, Các đặc
trưng của QT, QXSV, diễn thế sinh thái, Hệ sinh thái, Trao đổi vật chất trong HST,
Dòng năng lượng trong HST và sinh quyền.
II. Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm khách quan – 200 điểm
III. Lập ma trận để kiểm tra:
Chủ đề
(nội dung, bài)
1. MT và các nhân

100% hàng = 13,2đ (2 câu)

3. Các đặc trưng cơ
bản của QT (2 tiết)

- Tỉ lệ giới tính, mật độ, - Ý nghĩa của sự phân
sự tăng trưởng của QT
bố đều
- Nêu được vai trò của
tháp tuổi trong tự nhiên

19,8% = 39,6đ (6 câu)

66,67% háng = 26,4đ
(4 câu)

33,33% = 13,2đ (2 câu)

4. Quần xã sinh vật
và các đặc trưng
của QX
(1 tiết)

- Hiện tượng
khống chế sinh
học
- Đặc trưng cơ
bản của QX

- Các mối quan hệ trong -Các yếu tố tác động

tiết)
trên Trái đất
16,65% = 33,3đ (5 câu)

40% hàng = 13,3đ
(2 câu)

60%hàng = 19,3đ ( 3 câu)

7. Trao đổi vật chất - Khu sinh học
trong hệ sinh thái.
- Dòng năng lượng
trong HST và sinh
quyển (2 tiết)

- Dòng năng lượng - Thành phần của chuổi
trong HST
thức ăn
- Chu trình sinh địa hóa
(chu trình cacbon,
nước)

19,8% = 39,6đ (6 câu)

16,67% hàng =
6,6đ (1 câu)

16,67% hàng = 6,6đ
(1câu)


A. Có nhiều tầng phân bố
B. Có cả động vật và thực vật
C. Có thành phần loài phong phú
D. Có nhiều nhóm tuổi khác nhau
Câu 4: Dây tầm gửi, dây tơ hồng trên cây nhãn và một số loại cây khác thể hiện mối
quan hệ gì?
A. Hội sinh B. Kí sinh C. Cộng sinh
D. Hợp tác
Câu 5: Cấp độ nào phụ thuộc vào môi trường sống rõ nhất?
A. Cá thể B. Ổ sinh thái
C. Quần xã
D. Quần thể
Câu 6: Hệ sinh thái nào có đặc điểm: Năng lượng mặt trời là nguồn sơ cấp, số loài hạn
chế và thường được bổ sung vật chất?
A. Hệ sinh thái nông nghiệp
B. Rừng mưa nhiệt đới
C. Dòng sông đoạn hạ lưu
D. Hệ sinh thái biển
Câu 7: Quần thể ưu thế của một quần xã có đặc điểm nào sau đây?
A. Có nhiều cá thể nhất
B. Kích thước lớn, chi phối quần xã
C. Tình cờ có mặt sau đó phát triển mạnh D. Khống chế các quần thể khác
Câu 8: Mắt xích nào của chuỗi thức ăn hình thành năng suất sơ cấp?
A. Thực vật
B. Vi sinh vật
C. Côn trùng
D. Động vật ăn tạp
Câu 9: Điều nào sau đây không đúng với quan hệ cạnh tranh?
A. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mứa độ phù hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status