SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM MÔN SINH HỌC 12 Ở
TRƯỜNG THPT KIỆM TÂN
PHẦN MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức
tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân,
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. (Điều 2 Luật Giáo dục của nước
CHXHCN Việt Nam 2005).
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải là quá trình đổi mới từ mục tiêu,
nội dung, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục. Trong
đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng góp phần cải thiện, nâng cao chất
lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục.
Hiện nay mặc dù đã được tập huấn về kĩ năng biên soạn đề kiểm tra nhưng một
Trong qúa trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được
trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ.
Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ
nhận thức cũng như năng lực mà học sinh có được sau mỗi kì học, mỗi năm học.
Trong quá trình dạy học, giáo viên phải đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ
đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra. Kiểm tra xem học sinh đạt được những yêu cầu
về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu môn học đề ra hoàn thành được đến đâu.
Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp
thời nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện ở chất lượng học tập của học sinh.
Đồng thời Ban giám hiệu biết được năng lực của giáo viên bộ môn từ đó có kế hoạch
bồi dưỡng thêm.
Có 2 hình thức kiểm tra - đánh giá:
- Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: thông qua các giờ học trên lớp hoặc công
việc mà giáo viên bộ môn giao học sinh chuẩn bị ở nhà.
- Kiểm tra - đánh giá định kỳ: là hoạt động của giáo viên vào những thời điểm đã
được qui định trong đề cương môn học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn
với những phương pháp kiểm tra - đánh giá tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc
đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng của học sinh.
+ Kết quả kiểm tra - đánh giá định kì được xem là kết quả học tập môn học của
học sinh và là cơ sở để đánh giá chất khi kết thúc học kì.
Đổi mới kiểm tra đánh giá bao gồm nhiều mặt nhưng khâu thiết kế đề kiểm tra để
đánh giá học sinh theo chúng tôi là khâu quan trọng nhất. Thiết kế đề phải xác định
được mục đích, yêu cầu của đề; xác định mục tiêu dạy học; thiết lập ma trận hai chiều;
thiết kế đáp án, biểu điểm, đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm ở tổ bộ môn sau mỗi đợt
kiểm tra.
Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một
chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp
học. Theo hướng dẫn của tài liệu tập huấn biên soạn câu hỏi và ra đề kiểm tra theo
khung ma trận kiến thức, kỹ năng môn sinh học. 2. Giải pháp thay thế: Xuất phát từ thực trạng trên nên tôi quyết định xây dựng lại qui
trình thực hiện việc đánh giá kết quả học tập của học sinh tại Tổ bộ môn Sinh – Công
nghệ theo mô hình sau:
xếp theo từng lớp)
Thống kê kết quả từng khối lớp
Nhận xét kết quả và rút kinh nghiệm (sinh hoạt
tổ) 3. Các thuật ngữ sử dụng khi lập ma trận đề trắc nghiệm khách quan: tương tự như
các thuật ngữ sử dụng trong ma trận đề kiểm tra tự luận đã được tập huấn: Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cấp thấp
Vận dụng
cấp cao
Thuật
ngữ
Nêu được, trình
bày được khái
niệm…
- giải thích cơ
chế, hậu quả,
lấy được ví
dụ…
Làm bài tập áp
dụng công thức
có sẵn, các ứng
dụng…
Áp dụng vào thực
- Khái niệm mã DT
- Bộ ba kết thúc
- Enzim tham gia vào
quá trình nhân đôi
ADN
- Xác định tổng số
Nucleotit
10% = 20 điểm (4
câu)
75% hàng = 15đ (3
câu)
25% hàng = 5đ (1 câu)
2. Phiên mã và
dịch mã
3. Điều hòa hđ
gen
(2 tiết)
- Cấu trúc của 1
operon
- Cơ chế phiên mã
7,5% = 15đ (3 câu)
33,33% hàng = 5đ (1
câu)
66,6%hàng=10đ(2
câu)
3. Đột biến gen (1
tiết)
- Khái niệm đột biến
câu)
50% hàng = 20đ (4
câu)
6. Qui luật
Menden
(2 tiết)
- Phương pháp
nghiên cứu của
Menden
- K/niệm lai phân
tích
- Nhận biết được
kết quả của phép
lai phân tích.
- Cơ sở tế bào học
của qui luật phân li
và phân li độc lập
- Xác định được tỉ lệ
KG, KH trong trường
hợp trội không hoàn
toàn.
- Xác định được kết
quả lai trong trường
của Menden.
hợp trội lai phân tích 2
cặp tính trạng.
- Ý nghĩa của qui luật
phân li độc lập của
xuất hiện thêm các gen
trội.
10% = 20 điểm(4
câu)
50% hàng =10đ(2
câu)
25% hàng = 5đ
(1câu)
25% hàng = 5đ (1câu
8. Liên kết gen và
hoán vị gen
(1 tiết)
- Cơ sở tế bào học
của liên kết gen và
hoán vị gen
- Xác định được số
nhóm gen liên kết.
- Tần số hoán vị xác
định thành phần còn
lại.
7,5%=15đ(3 câu) 33,3% hàng= 5đ (1
câu)
66,67% hàng=10đ (2
câu)
9. Di truyền liên
kết với giới tính
và DT ngoài nhân
(1 tiết)
định
2,5%=5đ (1 câu) 100% hàng = 5đ (1
câu)
200đ= 100%
(40 câu)
70đ = 35%
(14 câu)
65đ = 37,5%
(13 câu)
65đ = 37,5%
(13 câu)
IV. Biên soạn câu hỏi theo ma trận: Chọn 1 câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Gen là:
A. một đoạn phân tử ADN
B. một đoạn phân tử AND mang thông tin mã hóa 1 chuỗi polipeptit
C. một đoạn phân tử AND mang thông tin mã hóa 1 phân tử ARN
D. một đoạn phân tử AND mang thông tin mã hóa 1 chuỗi polipeptit hay 1 phân
tử ARN
Câu 2. Một đoạn mARN có trình tự các nucleotit như sau: 5’ …-
XAUAAGAAUXUUGX-…3’
Trình tự nucleotit của đoạn ADN đã tạo ra đoạn mARN này là:
A. 3’…- XATAAGAATXTTGX -…5
’
(mạch mã
gốc)
5’…- GTATTXTTAGAAXG -…3’
B. Các gen trội là trội hoàn toàn qui định các loại tính trạng khác nhau
C. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng đang xét nằm gần nhau trên cùng 1
NST.
D. Các tính trạng đang xét luôn luôn biểu hiện cùng với nhau trong các thế hệ lai.
Câu 8. Ở bò sát, NST giới tính của cá thể đực thuộc dạng:
A. đồng giao tử B. dị giao tử C. XO D. XXY
Câu 9. Đột biến gen chỉ xuất hiện do:
A. có sự rối loạn trong quá trình nhân đôi NST.
B. các tác nhân đột biến từ bên ngoài môi trường.
C. các tác nhân đột biến xuất hiện ngay trong cơ thể sinh vật.
D. tác nhân đột biến bên trong và bên ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình nhân đôi
ADN.
Câu 10. mARN được tổng hợp từ mạch nào của ADN?
A. từ cả 2 mạch. B. khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
C. từ mạch có chiều 5’ → 3’. D. từ mạch mang mã gốc.
Câu 11. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên
các đoạn ngắn (đoạn Okazaki). Sau đó, các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim
nối. Enzim nối ở đây là:
A. hêlicaza. B. ADN giraza. C. ADN ligaza. D. ADN polimeraza.
Câu 12. Hai gen B và b cùng nằm trong 1 tế bào và có chiều dài bằng nhau. Môi trường
nội bào cung cấp cho quá trình tự sao liên tiếp 2 lần từ gen B là 9000 nucleotit. Số
nucleotit của mỗi gen là bao nhiêu?
A. 1200. B. 1800. C. 2400. D. 3000.
Câu 13. Mã di truyền là :
A. mã bộ một, tức là cứ 1 Nu xác định 1 axit amin.
B. mã bộ hai, tức là cứ 2 Nu xác định 1 axit amin.
C. mã bộ ba, tức là cứ 3 Nu xác định 1 axit amin.
D. mã bộ bốn, tức là cứ 4 Nu xác định 1 axit amin.
Câu 14. Trong số 64 bộ mã di truyền có 3 bộ không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ
A. các gen không alen tương tác bổ trợ cho nhau theo kiểu quy định KH mới.
B. các gen không alen tương tác át chế lẫn nhau quy định kiểu hình mới.
C. hai hay nhiều gen không alen có thể cùng tác động lên sự biểu hiện của một
tính trạng.
D. một gen có thể quy định nhiều tính trạng.
Câu 21. Dạng ĐB nào dưới đây có giá trị trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những
giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, không có hạt?
A. ĐB gen. B. ĐB lệch bội. C. ĐB đa bội. D. ĐB cấu trúc NST.
Câu 22. Một cặp vợ chồng: người vợ có bố và mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù
màu và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào?
A. tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
B. tất cả con trai, con gái đều bị bệnh.
C. ½ con gái mù màu, ½ con gái không bị mù màu, ½ con trai bị mù màu, ½ con
trai không bị mù màu.
D. tất cả con trai mù màu, ½ con gái mù màu, ½ con gái không mù màu.
Câu 23. Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST tương đồng tăng thêm 1
chiếc gọi là:
A. Thể đa nhiễm B. Thể tam nhiễm C. Thể tam bội D. Thể đa bội
Câu 24. Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X
gây nên là bệnh:
A. máu khó đông B. Đao C. hồng cầu lưỡi liềm D. tiểu đường
Câu 25. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng làm cho số lượng vật chất di
truyền không thay đổi là:
A. Chuyển đoạn B. Đảo đoạn C. Mất đoạn D. Lặp đoạn
Câu 26. Đột biến mất đoạn NST thường gây hậu quả:
A. Tăng cường độ biểu hiện tính trạng B. Giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật
C. Mất khả năng sinh sản của sinh vật D. Giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
Câu 27. Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây qui định?
A. KG của cơ thể B. Điều kiện MT C. Thời kì phát triển D. Thời kì sinh trưởng
Câu 28. Thể đa bội thường gặp ở:
C. Hoán vị gen D. Di truyền liên kết với giới tính.
Câu 36. Đơn phân của NST là :
A. peptit. B. Nucleotit. C. Axit amin. D. Nucleoxom.
Câu 37. Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu sắc thân và gen quy định tính trạng
độ dài cánh nằm trên cùng một NST thường (mỗi gen quy định một tính trạng). Lai
dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt
được F
1
toàn ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F
1
, trong trường hợp xảy ra
hoán vị gen với tần số 18%. Tỷ lệ ruồi thân đen, cách cụt xuất hiện ở F
a
tính theo lý
thuyết là
A. 82%. B. 9%. C. 41%. D. 18%.
Câu 38. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
A. Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
B. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
C. Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào
D. Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST
Câu 39. Ở 1 loài thực vật, hai gen không alen tác động cộng gộp qui định chiều cao của
cây và cứ mỗi gen trội làm cây cao hơn 5cm so cới 1 gen lặn. Cây thấp nhất có chiều
cao bằng 80cm. Các kiểu gen sau đây biểu hiện cây cao 90cm là:
A. AABB, AaBB, AABB B. AAbb, aaBB, AaBb
C. AABB, aabb, AaBb D. Aabb, aaBb, AaBB, AABb
Câu 40. Nếu P tuần chủng về 2 cặp gen tương phản phân li độc lập và F
1
được tạo ra
được tiếp tục lai với nhau thì tổng tỉ lệ các thể đồng hợp thu được ở F
III. Lập ma trận để kiểm tra:
Chủ đề
(nội dung, bài)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở cấp độ thấp /
cao
1. Gen, mã DT
và quá trình
nhân đôi ADN
(1 tiết) - Đặc điểm của mã di
truyền; bộ ba đối mã.
- Nguyên tắc bổ sung
trong nhân đôi ADN
- Xác định các loại mã bộ
ba đặc biệt,
- Số bộ ba mã hóa axit
amin.
30% =50 điểm
(5 câu)
71,4% hàng = 30đ (3
câu)
28,6% hàng= 20đ (2 câu)
2. P/mã và dịch
mã
3. Điều hòa hoạt
động gen (2 tiết)
- Cấu trúc các
NST, số lượng
NST
(2 tiết)
- Cơ chế phát sinh đột
biến cấu trúc NST
- Hậu quả của các dạng đột
biến cấu trúc và số lượng
NST.
30% = 60 đ (6
câu)
37,5% hàng =15đ (2
câu)
50%hàng= 20đ(4 câu)
200đ = 100%
(40 câu)
70đ = 35%
(14 câu)
65đ= 32,55%
(13 câu)
65đ = 37,5%
(13 câu)
IV. Biên soạn câu hỏi theo ma trận: Chọn 1 đáp án đúng nhất
1. Mã di truyền có các bộ ba kết thúc là:
A. AUX, UAG, UGX B. UXA, UXG, UGX
C. UAA, UAG, UGA D. UAU, UAX, UGG
2. Mã thoái hóa có hiện tượng:
A. Nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 axit amin.
B. Các mã bộ ba có tính đặc hiệu
C. Các mã bộ ba nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
A. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T- A B. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G- X
C. Thêm 1 cặp nucleotit D. Mất 1 cặp nucleotit.
13. Loại đột biến gen được phát sinh do tác nhân đột biến 5- BU gây ra là:
A. Mất 1 cặp Nucleotit B. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp G- X
C. Thêm 1 cặp ncleotit D. Thay thế 1 cặp A - T bằng cặp T- A
14. Những dạng đột biến cấu trúc NST nào thường gây chết:
A. Mất đoạn và lặp đoạn B. Mất đoạn và đảo đoạn
C. Lặp đoạn và đảo đoạn D. Mất đoạn và chuyển đoạn.
15. Một axit amin trong phân tử protein được mã hóa trên gen dưới dạng:
A. Mã bộ một B. Mã bộ hai C. Mã bộ ba D. Mã bộ bốn
16. Thông tin di truyền được mã hóa trong ADN dưới dạng:
A. Trình tự các bộ hai nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi
polipeptit.
B. Trình tự các bộ ba nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi
polipeptit.
C. Trình tự của mỗi nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi
polipeptit.
D. Trình tự các bộ 4 nucleotit qui định trình tự của các axit amin trong chuỗi
polipeptit.
17. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là:
A. A liên kết với U; G liên kết với X B. A liên kết với X; G liên kết với T
C. A liên kết với T; G liên kết với X D. A - U; G – X; T – A; X- G
18. Số mã bộ ba mã hóa cho các axit amin là:
A. 61 B. 42 C. 64 D. 21
19. Đoạn Okazaki là:
A. Đoạn ADN được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của ADN
trong quá trình nhân đôi.
B. Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục theo chiều tháo xoắn của ADN
trong quá trình nhân đôi.
ĐỀ 3: KIỂM TRA GIỮA KÌ II- NH 2011 – 2012
MÔN SINH 12 (Thời gian 45 phút)
I. Mục tiêu của đề kiểm tra: Nắm vững kiến thức về cá thể, quần thể sinh vật, quần xã
sinh vật, sự biến động số lượng cá thể của quần thể, diễn thế sinh thái.
II. Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm khách quan – 200 điểm (40 câu – mỗi câu 5đ)
III. Lập ma trận để kiểm tra:
Chủ đề
(nội dung,
bài)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở cấp
độ thấp
Vận dụng ở
cấp độ cao
1. Môi
trường và
các nhân tố
sinh thái
(1tiết)
- khái niệm
giới hạn
sinh thái
- khái niệm
ổ sinh thái
- Nhận biết các ổ
sinh thái khác
nhau.
7,5% = 15 đ
Khái niệm
mật độ cá
thể
- Các đặc trưng cơ bản
của quần thể: sự phân
bố, Mật độ, kích thước
của quần thể.
- Ý nghĩa của phân bố
theo nhóm.
- Các yếu tố phụ
thuộc vào kích
thước của quần
thể.
- Hậu quả của
kích thước
quần thể khi
vượt quá mức
tối đa.
22,5%= 45
đ
(9 câu)
62,5% hàng = 30đ (6
câu)
12,5% hàng = 5đ
(1 câu)
12,5% hàng=
5đ (1 câu)
4. Biến
động số
- Vai trò của loài ưu thế
trong QXSV
Giải thích
được quan hệ
giữa các loài
bản của
QX (1 tiết)
quan hệ hội
sinh.
-K/niệm
khống chế
sinh học.
- Các mối quan hệ trong
QXSV
khi sống
cùng 1 MT
32,5% =
65đ
(13 câu)
30,77%
hàng =20đ
(4 câu)
61,5% hàng= 40đ (8
câu)
7,7% hàng=
5đ (1 câu)
7. Diễn thế
sinh thái
(1 tiết)
5đ (1 câu)
200đ=
100%
(40 câu)
40đ = 20%
(8 câu)
100đ =50 % (20 câu) 60đ = 30% (12 câu)
IV. Biên soạn câu hỏi theo ma trận:
Câu 1. Giới hạn sinh thái là:
A. khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể tồn tại, phát triển ổn
định theo thời gian.
B. khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng
năng lượng bị hao tổn tối thiểu.
C. khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
D. khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
Câu 2. Ví dụ nào sau đây là của biến động không theo chu kì?
A. Mùa mưa muỗi nhiều
B. 3 - 4 năm số lượng cáo tăng là do số lượng thỏ sinh sản nhiều
C. Mùa xuân và mùa hè sâu hại xuất hiện nhiều
D. Dịch bệnh làm gia cầm chết nhiều.
Câu 3. Diễn thế sinh thái diễn ra mạnh mẽ nhất là do:
A. Con người B. Sinh vật C. Nhân tố vô sinh D. Thiên tai.
Câu 4: Nếu kích thước quần thể vượt quá kích thước tối thiểu thì đưa đến hậu quả gì?
A. phần lớn các cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt
B. quần thể bị phân chia thành hai
C. một số cá thể cùng loài nhập cư đến quần thể
D. một phần cá thể bị chết do dịch bệnh
Câu 5. Kết quả của diễn thế sinh thái là:
A. Thay đổi cấu trúc quần xã B. Thiết lập mối cân bằng mới.
A. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng trong rừng mưa nhiệt đới.
B. Tập hợp các con cá chép, cá rô phi, cá mè sống chung trong một cái ao.
C. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
D. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng đông bắc Việt Nam.
Câu 14. Hiệu quả nhóm được thể hiện thông qua mối quan hệ:
A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài
C. Quan hệ hỗ trợ khác loài D. Quan hệ đối kháng khác loài.
Câu 15. Từ một rừng Lim sau một thời gian biến đổi thành rừng Sau Sau là diễn thế:
A. nguyên sinh. B. thứ sinh. C. liên tục. D. phân huỷ.
Câu 16. Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế:
A. nguyên sinh. B. thứ sinh. C. liên tục. D. phân huỷ.
Câu 17. Nếu kích thước quần thể vượt quá kích thước tối đa thì đưa đến hậu quả gì?
A. phần lớn các cá thể bị chết do cạnh tranh gay gắt
B. quần thể bị phân chia thành hai
C. một số cá thể di cư ra khỏi quần thể D. một phần cá thể bị chết do dịch bệnh
Câu 18. Ổ sinh thái của một loài là:
A. một khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái
mà ở đó các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài
B. một khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi
trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
C. một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các nhân tố sinh thái mà
ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài
D. một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát
triển lâu dài của loài
Câu 19. Mật độ cá thể của quần thể là:
A. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể
B. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
C. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
D. số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể
Câu 25. Diễn thế sinh thái là:
A. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, từ lúc khởi đầu cho đến
khi kết thúc
B. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến
đổi của MT
C. quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường
D. quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của
MT
Câu 26. Các loài trong quần xã có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó:
A. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng các loài đều bị hại
B. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng, ít nhất có một loài bị hại
C. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có hai loài hưởng lợi, còn trong các mối quan
hệ đối kháng, ít nhất có một loài bị hại
D. các mối quan hệ hỗ trợ, cả hai loài đều hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ
đối kháng, ít nhất có một loài bị hại
Câu 27. Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
A. Rừng lim nguyên sinh b
ị hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây
g
ỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây b
ụi → trảng cỏ
B. Rừng lim nguyên sinh b
ị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây b
ụi → rừn
g thưa cây
g
Câu 31. Một quần thể có cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản sẽ
bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi:
A. đang sinh sản B. trước sinh sản
C. trước sinh sản và đang sinh sản D. đang sinh sản và sau sinh sản.
Câu 32. Quan hệ hội sinh là gì?
A. Hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh
hưởng gì.
B. Hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
C. Hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
D. hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.
Câu 33. Quan hệ giữa chim sáo và trâu rừng: sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy
rận để ăn. Đó là mối quan hệ:
A. cộng sinh B. hợp tác. C. kí sinh- vật chủ D. cạnh tranh.
Câu 34. Giun sán sống trong ruột người đó là mối quan hệ:
A. cộng sinh B. hợp tác C. kí sinh - vật chủ D. cạnh tranh.
Câu 35. Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại
cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
A. sinh vật này ăn sinh vật khác B. hợp tác
C. kí sinh D. ức chế cảm nhiễm.
Câu 36. Dấu hiệu nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Sự phân bố cá thể B. Tỉ lệ giới tính
C. Nhóm tuổi D. Mối quan hệ giữa các các thể
Câu 37. Hiện tượng khống chế sinh học có tác dụng:
A. thiết lập trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.
B. làm mất cân bằng sinh học trong tự nhiên.
C. làm tăng độ đa dạng của quần xã. D. làm giảm độ đa dạng của quần xã.
Câu 38. Các loài trong quần xã có mối quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ hỗ trợ. B. Quan hệ đối kháng.
C. Quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng. D. Không có quan hệ gì.
* Nhận xét: Nội dung kiến thức ít, đa số học sinh nắm được bài. Đề dẽ, phù hợp với
đ0ối tượng HS TB.
ĐỀ 4: KIỂM TRA SINH 12 - HỌC KÌ II - NH 2011 - 2012
(Thời gian 45 phút)
I. Mục tiêu của đề kiểm tra: Môi trường và các nhân tố sinh thái, QTSV, Các đặc
trưng của QT, QXSV, diễn thế sinh thái, Hệ sinh thái, Trao đổi vật chất trong HST,
Dòng năng lượng trong HST và sinh quyền.
II. Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm khách quan – 200 điểm
III. Lập ma trận để kiểm tra:
Chủ đề
(nội dung, bài)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở cấp độ
thấp + cao
1. MT và các
nhân tố sinh thái
- Vai trò của ổ sinh
thái
- ý nghĩa của giới hạn
sinh thái
- Cấp độ SV phụ
thuộc vào MT sống
10% = 2
0đ (3 câu)
66,67% hàng = 13,2đ
(2 câu)
33,33% hàng = 6,7đ
(1 câu)
33,33% = 13,2đ (2
câu)
4. Quần xã sinh
vật và các đặc
trưng của QX
(1 tiết)
- Hiện tượng
khống chế sinh
học
- Đặc trưng cơ
bản của QX
- Các mối quan hệ
trong QX
-Các yếu tố tác động
lên QX
29,7% = 59,4đ (9
câu)
44,44% hàng =
26,4đ (4 câu)
44,44% hàng = 26,4đ
(4 câu)
11,1% hàng = 6,6đ
( 1 câu)
5. Diễn thế sinh
thái
(1 tiết)
và sinh quyển (2
tiết)
- Khu sinh học
- Dòng năng lượng
trong HST
- Thành phần của
chuổi thức ăn
- Chu trình sinh địa
hóa (chu trình cacbon,
nước)
19,8% = 39,6đ (6
câu)
16,67% hàng =
6,6đ (1 câu)
16,67% hàng = 6,6đ
(1câu)
66,67% hàng = 26,4đ
(4 câu)
100% = 100đ 46,3đ =
23,15%
( 7 câu)
105,2đ = 52,6%
(15 câu)
33đ = 16,5%
( 8 câu)