CÁC THÌ ( thì hiện tại đơn; thì hiện tại hoàn thành: thì tiếp diễn:.....) - Pdf 37

I. Thì hiện tại đơn
1. Công thức
Đối với động từ thường:
(+) I /we/you/they + V(nguyên thể)
He/ she/it + V(thêm “s” hoặc “es”)
(-) I /we /you /they + don’t + V(nguyên thể)
He /she /it + doesn’t + V(nguyên thể)
(?) Do + I /we/you/they + V(nguyên thể) ?
Does + he/she/it + V(nguyên thể) ?
Đối với động từ “to be”:
(+) I + am…
we/you/they + are …
He/she/it + is…
(-) I + am not…
we/you/they + aren’t …
He/she/it + isn’t…
(?) Am I ….?
Are we/you/they …?
Is he/ she/ it….?
Chú ý: are not = aren’t
is not = isn’t
do not = don’t
does not = doesn’t
2. Cách sử dụng
– Thì hiện tại dùng để diễn tả một sự việc xảy ra liên tục hay là có
tính chất lặp đi lặp lại như một thói quen (ví dụ a, b), một sự thật
hiển nhiên luôn luôn đúng (ví dụ c và d).
3. Ví dụ:
- I usually get up at 6 a.m.
- Jane doesn’t drink tea very often.
- Does your sister often play tennis?

He/she/it + isn’t + V-ing…
(?) Are + you/we/they + V-ing …?
Is + he/she/it + V-ing…?


2. Cách sử dụng
– Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (ví dụ a, b) hoặc
hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói (ví dụ c).
3. Ví dụ:
a. Please don’t make so much noise. I’m studying.
b. Look at the sun, it is shining brightly.
c. We learn maths every Monday afternoon, but now we are
learning English.
d. It isn’t raining now.
e. Are you listening to the radio?
4. Các trạng ngữ thường dùng
– now, at present, at the moment….
5. Một số động từ không được dùng với thì tiếp diễn
want
like
belong
know
suppose
need

love

mean

believe

agree – agreeing
age – ageing
dye – dyeing
– Nếu động từ kết thúc bằng một phụ âm nhưng đằng trước nó là
một nguyên âm (e,o, i, u, a) thì phải nhân đôi phụ âm trước khi
thêm “ing”
Ví dụ: run – running
sit - sitting
admit – admitting
travel - travelling
7. So sánh hiện tại tiếp diễn với hiện tại đơn
Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại đơn
• Dùng để diễn tả sự việc đang
• Dùng để nói về những điều có
diễn ra tại thời điểm nói hoặc ở tính quy luật hoặc những gì xảy ra
gần thời điểm nói
lặp đi lặp lại
I’m studying English now.
Tom plays tennis every Saturday.
• Dùng cho những tình huống ổn
• Dùng cho những tình huống tạm
định:
thời:
My parents live in London. They
I’m living with some friends until have been there for 20 years.
I can find a flat.
This machine doesn’t work. It
This machine is not working. It
hasn’t worked for years.

some minutes ago and now the board is clean)
b. We have already corrected all the homework. (We started
correcting the homework some minutes ago and now it is all
corrected)
c. We have learned English for a year. (We started learning
English a year ago and now we are still learning it)
d. I have lived in Hanoi since 1990. (I started living in Hanoi and
now we are still living in Hanoi)
e. Has it stopped raining yet?


f. I haven’t finished my homework yet?
4. Quá khứ phân từ: có 2 loại
– V-ed: là động từ có quy tắc, chỉ cần thêm “ed” vào sau động
từ (nếu động từ kết thúc với “e”, chỉ cần thêm “d” là đủ)
learn - learned
work - worked
live – lived
– Động từ bất quy tắc:
Ví dụ:
go – gone
see – seen
cut – cut
meet – met
Chú ý: Cách phát âm phần thêm “ed”: có 3 cách như sau:
– Phát âm là /t/ sau phụ âm p, k, sh, ch, s, gh
Ví dụ: missed, talked, stopped, washed, laughed….
– Phát âm là /d/ sau n, l, e, r, b, g, y, w…
Ví dụ: rained, lived, called, answered, begged, combed…
– Phát âm là /id/ sau t, d

progressive)
1. Công thức
(+) I/we/you/they + have + been + V-ing…
He/she/it + has +been +V-ing…
(-) I/we/you/they + haven’t + been + V-ing…
He/she/it + hasn’t + been + V-ing…
(?) Have + I/we/you/they + been + V-ing… ?
Has + he/she/it + been + V-ing…?
2. Cách sử dụng
– Diễn tả hành động kéo dài bắt đầu từ quá khứ, đã hoàn thành ở
hiện tại hoặc còn tiếp diễn ở hiện tại.
3. Ví dụ:
a. The ground is wet. It has been raining.
b. My friend has been teaching English since 1980.
c. My hands are dirty. I have been working in the garage.
d. You’re out of breath. Have you been running?
e. George hasn’t been feeling well recently.


4. So sánh hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành
đơn giản
The present perfect tense
The present perfect progressive
Ví dụ:
The package of cigarettes is
My brother’s finger is brown. He
empty. Somebody has smoked all has been smoking for too long.
the cigarettes.
→ diễn tả quá trình, tính chất của
→ chú ý đến kết quả của hành

– Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm ở quá
khứ, không liên quan đến hiện tại.
– Dùng “used to + verb” diễn tả thói quen thường xảy ra ở quá
khứ, nhưng không tồn tại ở hiện tại. Ví dụ: I used to play tennis
when I was young. ( I don’t play tennis now).
3. Ví dụ:
a. My brother learned English 10 years ago. (my brother doesn’t
learn English now).
b. I lived and worked in Hanoi in 1990. ( I don’t live and work in
Hanoi now).
c. Their parents went to Ho Chi Minh city last summer. (they don’t
go to Ho Chi Minh city this summer).
d. It was rainy yesterday.
e. Did you go out last night?
f. They didn’t invite her to the party.
g. I was very thirsty. I drank the water very quickly.
4. Động từ quá khứ: có 2 loại:
– Động từ Ved: learned, worked, stayed, lived…
– Động từ bất quy tắc: tra bảng động từ bất quy tắc
Ví dụ: go – went
see – saw
cut – cut
do - did
5. Các trạng ngữ của thì này: thường đặt ở cuối câu.
- ago (trước đây)
- yesterday
- last month, last week, last year
- in + thời gian: in 1980, in 2000….



4. Quan hệ với thì quá khứ đơn giản
Ví dụ: I came home when my mother was cooking dinner.


They were watching TV when the bell rang.
Tổng quát lại như sau:
Mệnh đề 1

Mệnh đề 2

The simple past tense

when

The past progressive

The past progressive

when

The simple past tense

VII. Thì quá khứ hoàn thành (the past perfect tense)
1. Công thức:
(+) S + had + P2 ….
(-) S + hadn’t + P2 ….
(?) Had + S + P2 …. ?
Chú ý: had not = hadn’t
2. Cách sử dụng
– Diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động

thì quá khứ đơn bắt đầu, ta dùng cấu trúc sau:
Had hardly + P2 + when + the simple past tense: ….. vừa
…..thì….
Had no sooner + P2 + than + the simple past tense: ….. vừa
…..thì….
Ví dụ:
- I had hardly opened the door when the phone rang. (tôi vừa mở
cửa thì chuông điện thoại reo)
- We had hardly left the house when the rain came.
- They had no sooner got on the bus than the accident happened.
(họ vừa lên xe thì tai nạn xảy ra).
- We had no sooner finished party than our friend came.
VIII. Thì tương lai đơn giản (the simple future)
1. Công thức:
(+) S + will + V(nguyên thể)….
(-) S + won’t + V(nguyên thể)….
(?) Will + S + V(nguyên thể)…..?
Chú ý: will not = won’t
2. Cách sử dụng
– Diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai (ví dụ a)
– Để diễn tả hành động chúng ta quyết định làm ở thời điểm nói (ví


dụ b)
– Hứa hẹn làm việc gì (ví dụ c)
– Đề nghị ai đó làm gì (ví dụ d)
– Chúng ta có thể sử dụng “shall I/shall we…?”để hỏi ý kiến của ai
đó (đặc biệt khi đề nghị hoặc gợi ý) (ví dụ e, f)
3. Ví dụ:
a. I will go to work by bus tomorrow.

as soon as/ while / as
long as/ before
Ví dụ:
As long as I finish my work, I’ll visit you.
They’ll ring me as soon as they get home.
Before I go to work, I’ll have breakfast.
IX. Thì tương lai tiếp diễn (the future progressive)
1. Công thức
(+) S + will + be + V-ing….
(-) S + won’t + be + V-ing…..
(?) Will + S + be + V-ing…?
2. Cách sử dụng
– Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong
tương lai (ví dụ a, b)
– Diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xen
vào ở tương lai (ví dụ c)
3. Ví dụ:
a. I will be working hard at 10 a.m tomorrow.
b. He will be reading a book this time tomorrow.
c. When I get back at eleven, they will be sleeping.
d. Will you be using your bicycle this evening?
e. I won’t be going for a walk this time tomorrow.
4. Trạng từ của thì này
- this time + thời gian trong tương lai
- at + giờ + danh từ chỉ thời gian trong tương lai: at 5 p.m
tomorrow….
- In ten years’ time……


X. Thì tương lai hoàn thành (the future perfect tense)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status