HỆ THỐNG CÁC VĂN
BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT TỈNH TUYÊN
QUANG BAN HÀNH
NĂM 2014
(Từ 01/01/2014 đến
31/12/2014)
HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
BAN HÀNH NĂM 2014
(Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014)
Tuyên Quang – 2015
Phần thứ nhất
NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
7
định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát
triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Thông tƣ liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18
tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thƣơng hƣớng dẫn trình tự
lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến
công địa phƣơng;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 36/TTr-UBND
ngày 09 tháng 7 năm 2014 về việc sửa đổi bổ sung nội dung chính sách
khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày
17/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI; Báo cáo thẩm tra số
57/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung chính sách khuyến khích phát
triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban
hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm
2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nhƣ sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Mục I nhƣ sau:
“I. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tƣ sản xuất tiểu thủ công nghiệp
trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, tổ hợp
tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau
đây gọi chung là cơ sở tiểu thủ công nghiệp).
8
Yên, Sơn Dƣơng, Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang mức hỗ trợ 03 (ba)
triệu đồng/Hợp tác xã, 01 (một) triệu đồng/hộ kinh doanh.
2. Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp thuộc ngành nghề nêu tại
Mục II Quy định này có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh đƣợc
hỗ trợ kinh phí thuê tƣ vấn lập thủ tục hồ sơ xin giao đất, mức hỗ trợ tối đa
không quá 10 triệu đồng/cơ sở.
3. Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển làng nghề
a) Tổ chức, cá nhân có công khôi phục nghề, giữ nghề, du nhập nghề
mới từ ngoài tỉnh về tạo thành làng nghề có quy mô sử dụng từ 100 lao động
trở lên, thời gian hoạt động ổn định từ 2 năm trở lên, đƣợc tôn vinh, khen
thƣởng theo quy định hiện hành của pháp luật và đƣợc thƣởng 50 triệu
đồng/làng nghề.
b) Chi hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
nằm trong làng nghề có sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi
trƣờng, áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí
nhƣng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
c) Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề đầu tƣ mở rộng,
đầu tƣ mới có sử dụng lao động phải đào tạo, đƣợc UBND tỉnh xem xét hỗ
trợ một lần kinh phí đào tạo cho số lao động mới. Hỗ trợ trực tiếp chi phí
đào tạo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Miễn chi phí quảng bá sản phẩm trên Website của tỉnh, Sở Công
Thƣơng và sàn giao dịch thƣơng mại điện tử tỉnh Tuyên Quang.
đ) Các xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn làng nghề, xã nghề đƣợc Uỷ ban
nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận và thƣởng 10 triệu đồng cho làng nghề,
30 triệu đồng cho xã nghề.”
10
Điều 2. Giao Ủy ban nhân nhân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
này theo đúng quy định của pháp luật.
26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nƣớc ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000
của Chính phủ về kinh tế trang trại;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn;
Căn cứ Thông tƣ số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm
2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về tiêu
chí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại;
12
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 37/TTr-UBND
ngày 10 tháng 7 năm 2014 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển
kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số
58/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh
tế trang trại trên địa bàn tỉnh nhƣ sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tƣợng áp dụng
Áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kinh tế
trang trại theo quy định hiện hành (sau đây gọi chung là chủ trang trại).
(Chi tiết hỗ trợ tại Phụ lục 2 kèm theo)
3. Ngoài những chính sách đƣợc thực hiện theo Nghị quyết này, chủ
trang trại còn đƣợc hƣởng các chính sách khác theo quy định hiện hành của
Nhà nƣớc.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 99/2006/NQ-HĐND
ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7,
nhiệm kỳ 2004-2011 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
14
Điều 3. Giao Ủy ban nhân nhân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết
này theo đúng quy định của pháp luật.
Giao Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội
đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày
22 tháng 7 năm 2014./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Sáng Vang
15
PHỤ LỤC 1
THỜI GIAN CHO VAY VỐN ĐẦU TƢ VÀ THỜI GIAN HỖ TRỢ 01 LẦN
LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH TRANG TRẠI
(Kèm theo Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh)
nhƣng tối đa không quá
12 tháng (1 năm).
- Trang trại trồng trọt vay
đầu tƣ trồng cây hàng năm;
1
- Trang trại chăn nuôi vay
đầu tƣ vật nuôi có chu kỳ
chăn nuôi ≤ 1 năm.
- Trang trại trồng trọt vay
đầu tƣ trồng cây lâu năm;
2
- Trang trại chăn nuôi vay
đầu tƣ vật nuôi có chu kỳ
chăn nuôi > 1 năm;
- Trang trại lâm nghiệp;
- Trang trại tổng hợp.
3
Trang trại nuôi trồng thuỷ
sản
16
PHỤ LỤC 2
xuất (khi sản phẩm
phẩm
phẩm đƣợc
công nhận)
2
Mỗi trang trại
đƣợc hỗ trợ 01
lần tối đa 4
Xúc
tiến
Trang trại có triệu đồng/hội
Tất cả các
thƣơng
mại,
sản phẩm đã chợ trong tỉnh;
loại
hình
quảng bá sản
có nhãn hiệu tối đa 10 triệu
trang trại
phẩm
hàng hóa
đồng/hội chợ
ngoài
tỉnh
trong 3 năm
liền
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 11/2014/NQ-HĐND
Tuyên Quang, ngày 22 tháng 7 năm 2014
NGHỊ QUYẾT
Về số lƣợng, chức danh, chế độ, chính sách đối với ngƣời hoạt động
không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố;
mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã,
phƣờng, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn
thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày
26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của
Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009
của Chính phủ về chức danh, số lƣợng, một số chế độ, chính sách đối với
cán bộ, công chức ở xã, phƣờng, thị trấn và những ngƣời hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã;
18
Điều 1. Quy định số lƣợng, chức danh, chế độ, chính sách đối với
ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ở
cấp xã); ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nhƣ sau:
1. Số lƣợng ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Xã, phƣờng, thị trấn loại 1 bố trí không quá 17 ngƣời;
b) Xã, phƣờng, thị trấn loại 2 bố trí không quá 16 ngƣời;
c) Phƣờng loại 3 bố trí không quá 15 ngƣời;
d) Xã, thị trấn loại 3 bố trí không quá 14 ngƣời.
2. Số lƣợng ngƣời hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 ngƣời.
3. Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng:
a) Ở cấp xã:
Mức phụ cấp
TT
(so với mức lương cơ sở)
Chức danh
1
Chủ tịch Hội ngƣời cao tuổi
2
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
3
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
0,72
0,70
Mức phụ cấp
TT
(so với mức lương cơ sở)
Chức danh
6
Phó Chủ tịch Hội Nông dân
7
Phó Bí thƣ Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh
8
Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm
tra Đảng ủy
9
Trƣởng ban Bảo vệ dân phố (ở
phường)
Phó trƣởng ban Bảo vệ dân phố
(ở phường)
21
Cấp xã
loại 1
Cấp xã
loại 2
Cấp xã
loại 3
0,75
0,72
0,70
1,05
1,02
1,0
0,65
0,62
1,02
1,0
0,65
0,62
0,6
2
Trƣởng thôn; Tổ trƣởng tổ dân
phố
3
Phó trƣởng thôn; Tổ phó tổ dân
phố
4
Công an viên (ở thôn thuộc xã,
tổ dân phố thuộc thị trấn)
5
Bảo vệ dân phố
6
dân phố)
0,2
0,2
0,2
7
4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh ngƣời hoạt động không
chuyên trách và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ:
22
a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh
ngƣời hoạt động không chuyên trách ngoài lƣơng đƣợc hƣởng thêm 30% hệ
số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.
b) Ngƣời hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm một hoặc nhiều
chức danh của ngƣời hoạt động không chuyên trách khác đƣợc hƣởng hệ số
phụ cấp chức danh có hệ số cao nhất và 50% hệ số phụ cấp của một chức
danh kiêm nhiệm có hệ số bằng hoặc thấp hơn mức phụ cấp liền kề.
c) Cán bộ cấp xã kiêm thêm công tác Tổ chức và Tuyên giáo hoặc
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng và phụ trách công tác Dân vận của Đảng
hƣởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,2 mức lƣơng cơ sở.
5. Khuyến khích ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo
trình độ chuyên môn cao nhất (trừ người hoạt động không chuyên trách là
người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động) hàng tháng
nhƣ sau:
Cấp xã
loại 1
Cấp xã
loại 2
Cấp xã
loại 3
1
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
xa trung tâm huyện (thành phố) 6.000.000
dƣới 15 km
5.500.000
5.000.000
2
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
xa trung tâm huyện (thành phố) 7.200.000
từ 15 km đến dƣới 30 km
6.600.000
6.000.000
2. Bãi bỏ khoản 1, khoản 3 Điều 1, Nghị quyết số 28/2011/NQHĐND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang khóa XVII quy định chế độ phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trƣởng,
chế độ, chính sách đối với dân quân và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối
với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
3. Bãi bỏ khoản 1 mục I Điều 1 Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND
ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa
25