BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ AN HÒA
MÃ SINH VIÊN: 1101212
TỐI ƢU HÓA CÔNG THỨC BAO
CHITOSAN TIỂU PHÂN NANO
GLIPIZID – POLY(ACID LACTIC-COGLYCOLIC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2016
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
VŨ THỊ AN HÒA
Mã sinh viên: 1101212
TỐI ƢU HÓA CÔNG THỨC BAO
CHITOSAN TIỂU PHÂN NANO
GLIPIZID – POLY(ACID LACTIC-COGLYCOLIC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
ThS. Trần Ngọc Bảo
Nơi thực hiện:
1. Viện Công nghệ Dƣợc phẩm Quốc gia
2. Bộ môn Công nghiệp Dƣợc
Tổng quan về tiểu phân nano polyme ............................................................ 3
1.1.1.
Khái niệm ................................................................................................ 3
1.1.2.
Các thế hệ nano polyme .......................................................................... 3
1.1.3.
Phƣơng pháp bào chế tiểu phân nano polyme ........................................ 4
1.1.4.
Cải biến bề mặt tiểu phân nano polyme.................................................. 5
1.1.5.
Một số phƣơng pháp đƣa hệ tiểu phân nano vào dạng bào chế .............. 5
1.2.
Tổng quan về polyme poly(acid lactic-co-glycolic) (PLGA)........................ 7
1.2.1.
Cấu trúc hóa học và tính chất.................................................................. 7
1.4.2.
Tính chất lý hóa .................................................................................... 12
1.4.3.
Dƣợc động học ...................................................................................... 12
1.4.4.
Tác dụng dƣợc lý và cơ chế tác dụng ................................................... 13
1.4.5.
Chỉ định, liều dùng, cách dùng ............................................................. 13
1.4.6.
Một số nghiên cứu bào chế hệ tiểu phân nano và micro glipizid ......... 14
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 16
2.1.
Nguyên vật liệu, thiết bị .............................................................................. 16
2.1.1.
Nguyên liệu ........................................................................................... 16
3.2.
Kết quả bào chế tiểu phân nano glipizid PLGA bao chitosan .................. 24
3.2.1.
Khảo sát sơ bộ quá trình bao chitosan tiểu phân nano GLP PLGA .. 24
3.2.2.
Tối ƣu hóa công thức bao chitosan tiểu phân nano GLP PLGA ....... 27
3.2.3.
Đánh giá khả năng nạp thuốc và khả năng giải phóng in vitro của tiểu
phân nano glipizid – PLGA bao chitosan tối ƣu ................................................ 32
3.3.
Kết quả đông khô tiểu phân nano glipizid – PLGA bao chitosan ............... 35
3.3.1.
Khảo sát loại tá dƣợc bảo vệ ................................................................. 35
3.3.2.
Khảo sát tỷ lệ tá dƣợc bảo vệ ................................................................ 36
3.3.3.
Dicloromethan
DĐH
Dƣợc động học
DĐVN
Dƣợc điển Việt Nam
D/N
Dầu/Nƣớc
ĐTĐ
Đái tháo đƣờng
EE
Hiệu suất mang thuốc (Entrapment Efficiency)
EMA
Cơ quan quản lý thuốc châu Âu
(European Medicines Agency)
FDA
Khối lƣợng phân tử
KT
Kích thƣớc
KTTP
Kích thƣớc tiểu phân
LC
Khả năng nạp thuốc (Loading Capacity)
MeOH
Methanol
MPS
Hệ thống thực bào đơn nhân
(Mononuclear Phagocyte System)
NaCMC
Natri carboxy methyl cellulose
NC
PNPs
Tiểu phân nano polyme (Polymeric nanoparticles)
PVA
Polyvinyl alcol
RES
Hệ thống lƣới nội mô
(Reticuloendothelial System)
TD
Tá dƣợc
tt/tt
Thể tích/thể tích
USP
Dƣợc điển Mỹ (The United States Pharmacopoeia)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
28
Bảng 3.6. Thiết kế thí nghiệm và đánh giá các đặc tính của tiểu phân nano
29
GLP – PLGA/CS
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của biến độc lập đến biến phụ thuộc
29
Bảng 3.8. Công thức tối ƣu và một số đặc tính tiểu phân nano GLP-PLGA/
32
CS theo dự đoán và thực tế
Bảng 3.9. Phần trăm giải phóng tích lũy của GLP theo thời gian (n=3)
33
Bảng 3.10. KT và phân bố KTTP của các mẫu trƣớc và sau đông khô với
35
các tá dƣợc bảo vệ khác nhau
Bảng 3.11. KT và phân bố KTTP của các mẫu trƣớc và sau đông khô với
các nồng độ tá dƣợc bảo vệ saccarose khác nhau
36
34
tiểu phân nano
Hình 3.6. KT và phân bố KTTP của các mẫu sau đông khô trong các
môi trƣờng phân tán khác nhau
37
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 2014, theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trên thế giới có
khoảng 422 triệu ngƣời trƣởng thành bị đái tháo đƣờng (ĐTĐ), trong đó chủ yếu là
ĐTĐ typ 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin) [59]. Tác động của ĐTĐ làm gia tăng tỷ
lệ tử vong, giảm chất lƣợng cuộc sống, đồng thời bệnh ĐTĐ và biến chứng ĐTĐ
tạo ra gánh nặng kinh tế cho bản thân ngƣời bệnh, gia đình và xã hội. Việc gia tăng
tỷ lệ ĐTĐ và các hậu quả của nó đặt ra yêu cầu tiếp tục nghiên cứu các dạng bào
chế mới với mục đích cải thiện hiệu quả điều trị và nâng cao chất lƣợng cuộc sống
của bệnh nhân.
Glipizid (GLP) là thuốc hạ đƣờng huyết sulfonylure thế hệ II, sử dụng trong
điều trị ĐTĐ typ 2. Theo phân loại sinh dƣợc học, glipizid thuộc nhóm II – khó tan
nhƣng dễ hấp thu. Thuốc có thời gian bán thải ngắn (3,4 0,7 giờ), do đó phải sử
dụng 2 – 3 lần mỗi ngày. Các công thức giải phóng kéo dài giúp giải phóng dƣợc
chất từ từ và duy trì tác dụng trong một khoảng thời gian dài, từ đó cải thiện hiệu
quả điều trị, sinh khả dụng và tuân thủ của bệnh nhân.
Trên thực tế đã có nhiều dạng bào chế của glipizid đƣợc nghiên cứu nhƣ viên
giải phóng kéo dài, vi nang, vi cầu, nano lipid rắn,… với các mục đích khác nhau.
Bào chế glipizid dƣới dạng nano sử dụng polyme poly(acid lactic-co-glycolic)
(PLGA) cải biến bề mặt bằng chitosan (CS) có ƣu điểm kéo dài thời gian giải phóng
Bảng 1.1. Các thế hệ tiểu phân nano polyme [8]
Thế hệ 1
Nano cổ điển
Thế hệ 2
Nano ổn định
Thế hệ 3
Nano thông minh
Cấu
trúc
-Cải biến đặc tính bề Sử dụng các tín hiệu
-Tƣơng thích sinh
Đặc
học
điểm
-Không cải biến đặc
tính bề mặt
mặt
sinh học, vật lý, hóa học
-Tăng độ ổn định
(pH, O2, enzym…) hoặc
1.1.3. Phƣơng pháp bào chế tiểu phân nano polyme
Có hai nhóm phƣơng pháp chính đƣợc sử dụng để bào chế tiểu phân nano
polyme: polyme hóa từ monome và sử dụng polyme có sẵn [45]. Các polyme tạo
thành từ phản ứng polyme hóa thƣờng ít phân hủy sinh học, monome tồn dƣ và chất
diện hoạt dùng với lƣợng lớn có thể gây độc và đòi hỏi quá trình tinh chế phức tạp
[57]. Do đó, các nghiên cứu hiện nay hƣớng tới sử dụng các polyme tự nhiên hoặc
tổng hợp có sẵn, đặc biệt là các polyme phân hủy sinh học. Các phƣơng pháp chủ
yếu để bào chế tiểu phân nano từ các polyme này gồm [5], [57]:
-
Phương pháp bốc hơi dung môi từ nhũ tương
Nguyên tắc: tạo ra nhũ tƣơng nano (thƣờng là dầu/nƣớc), sau đó bốc hơi dung
môi hữu cơ tạo tiểu phân nano (thƣờng là siêu vi cầu).
Cách làm nhƣ sau: hòa tan chất mang (PLA, PLGA, Eudragit…) và dƣợc chất
vào dung môi hữu cơ (dicloromethan, cyclohexan…) rồi nhũ hóa vào pha nƣớc
chứa chất nhũ hóa (PVA, Tween, poloxame…). Tiến hành đồng nhất hóa rồi bốc
hơi dung môi hữu cơ, lọc và rửa tiểu phân nano. Các yếu tố ảnh hƣởng đến KTTP là
cƣờng độ và thời gian đồng nhất hóa, loại và lƣợng chất nhũ hóa, polyme, dƣợc chất
(DC) và cách bốc hơi dung môi.
-
Phương pháp thay đổi dung môi/kết lắng bề mặt
Polyme và DC đƣợc hòa tan trong một dung môi đồng tan với nƣớc (aceton),
sau đó pha dung môi hữu cơ đƣợc chia thành từng giọt và phối hợp với pha ngoại
chứa chất ổn định. Polyme sẽ kết lắng trên bề mặt phân cách pha do sự khuếch tán
nhanh của dung môi. Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho DC thân dầu vì hệ nano
tạo ra có hiệu suất bao gói DC thân nƣớc thấp.
MPS và tăng độ ổn định.
+ Biến tính bề mặt tiểu phân để ngăn cản quá trình thực bào: tiểu phân bao
polyethylen oxyd tạo ra cấu trúc không gian cồng kềnh, ngăn cản sự định vị protein
opsonin hóa trên bề mặt, làm giảm thực bào. Tiểu phân bao chất diện hoạt cũng hạn
chế tỷ lệ thực bào.
+ Bao tiểu phân bằng tác nhân phân giải màng lysosom.
Ngoài ra, để tăng nồng độ DC tại đích tác dụng, có thể gắn lên bề mặt tiểu phân
các phân tử hƣớng đích. Biến đổi bề mặt tiểu phân cũng ảnh hƣởng đến sự giải
phóng dƣợc chất.
1.1.5. Một số phƣơng pháp đƣa hệ tiểu phân nano vào dạng bào chế
1.1.5.1. Đông khô
Khái niệm: Đông khô (lyophilization) là quá trình làm khô dung dịch nƣớc đã
đƣợc đông lạnh ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ eutecti của dung dịch, dung môi đƣợc
loại trực tiếp từ pha rắn không qua pha lỏng dƣới áp suất giảm (thƣờng dƣới 100
mmHg), thu đƣợc sản phẩm khô [4].
6
Có ba nhóm yếu tố chính ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm: i) công thức, ii)
quy trình đông khô và iii) điều kiện bảo quản. Phần tổng quan này chỉ trình bày ảnh
hƣởng các tá dƣợc bảo vệ.
Trong quá trình đông lạnh, pha lỏng trở nên đặc hơn khi nƣớc đóng băng. Trong
trƣờng hợp của hỗn dịch nano, pha lỏng đậm đặc chứa hỗn hợp gồm các tiểu phân
nano và các thành phần khác trong công thức nhƣ chất diện hoạt dƣ, đệm và dƣợc
chất tự do. Hệ tiểu phân nồng độ cao có thể gây ra sự kết tụ và hợp nhất bền vững
các tiểu phân nano. Mặt khác, sự hình thành các tinh thể băng gây giãn nở thể tích
và tạo áp lực phá vỡ cấu trúc tiểu phân. Vì vậy, phải thêm vào các tá dƣợc đặc biệt
để ổn định hệ nano.
-
trên bề mặt tiểu phân sẽ tạo thành dạng thủy tinh hóa bao quanh các tiểu phân và
bảo vệ chúng trong quá trình đông lạnh.
1.1.5.2. Phun sấy
Nguyên tắc: dƣới áp lực cao của vòi phun, dung dịch sẽ chuyển thành dạng khí
dung, khi tiếp xúc trực tiếp với luồng không khí nóng thổi cùng chiều, dung môi từ
các giọt khí dung sẽ bay hơi rất nhanh do có diện tích tiếp xúc lớn và để lại bột
thuốc khô.
So với đông khô, phun sấy có ƣu điểm nhƣ thao tác nhanh, chi phí thấp hơn,
phù hợp với quy mô công nghiệp, bột phun sấy có thể dùng dƣới dạng hỗn dịch
hoặc đƣa vào viên nén, viên nang.
Nhƣợc điểm của phun sấy là cần gia nhiệt, có thể tác động lên tính toàn vẹn của
tiểu phân nano polyme và dƣợc chất, hiệu suất thu hồi sản phẩm thấp và khó đảm
bảo vô khuẩn cho bột phun sấy.
1.2.
Tổng quan về polyme poly(acid lactic-co-glycolic) (PLGA)
1.2.1. Cấu trúc hóa học và tính chất
Cấu trúc hóa học của PLGA:
O
O
H
HO
O
O
x
phân nano [31].
-
Các tiểu phân nano PLGA có động học giải phóng gồm 2 pha, trong đó pha I
thƣờng là pha giải phóng ồ ạt (burst release), pha II là pha giải phóng chậm [19]. Sự
giải phóng dƣợc chất ồ ạt ở giai đoạn đầu có thể làm cho dƣợc chất không đến hết
đƣợc mô hoặc tế bào đích, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị lâu dài [19], [24]. Mặt
khác, với dƣợc chất có tác dụng mạnh nhƣ GLP, sự giải phóng ồ ạt có thể tiềm ẩn
nguy cơ hạ đƣờng huyết nghiêm trọng cho bệnh nhân.
Hai nhƣợc điểm trên có thể khắc phục bằng cách cải biến bề mặt tiểu phân.
-
Giá thành sản phẩm cuối cùng cao: PLGA dùng trong dƣợc phẩm có giá khá
đắt, mặt khác khả năng nạp thuốc thƣờng thấp (khoảng dƣới 20%) mặc dù hiệu suất
mang thuốc thân dầu cao. Do đó việc nâng cấp quy mô sản xuất để đƣa ra sản phẩm
cuối cùng cho bệnh nhân còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự nghiên cứu và tính toán
chi phí kỹ lƣỡng.
9
1.3.
Tổng quan về chitosan
1.3.1. Cấu trúc hóa học và tính chất
Chitosan (CS) (poly 1,4--D-glucosamin) là một polysaccarid tự nhiên, gồm
nhiều polyme khác nhau về khối lƣợng phân tử (50 – 2000 kDa) và mức độ acetyl
Phương pháp liên kết hóa học: Phƣơng pháp này dựa trên phản ứng tạo liên kết
carbodiimid giữa nhóm –NH2 của CS và nhóm –COOH của PLGA. Liên kết hóa
học giữa CS và PLGA bền vững hơn lực tƣơng tác tĩnh điện, tuy nhiên quy trình
phản ứng rất phức tạp và thời gian phản ứng kéo dài có thể ảnh hƣởng đến cấu trúc
và hiệu suất mang thuốc của tiểu phân nano PLGA [58].
Sau khi bao với CS, các tiểu phân nano PLGA có kích thƣớc tăng và thế Zeta
chuyển từ âm sang dƣơng [37], [38].
1.3.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình bao chitosan tiểu phân nano
PLGA
1.3.3.1. Ảnh hưởng của pH và lực ion
Nhiều NC về ảnh hƣởng của pH đến sự hấp phụ đa lớp cho thấy pH ảnh hƣởng
đến độ dày của lớp. Với màng film đa lớp chứa CS và NaCMC, khi tăng pH của
NaCMC từ 4 đến 5,5 thì độ dày của màng giảm [43]. Điều này cũng xảy ra trong
trƣờng hợp của CS và heparin [11]. Trong môi trƣờng acid, nhóm amin của CS
nhận proton để chuyển thành –NH3+, pH càng giảm càng có nhiều nhóm –NH2
chuyển thành –NH3+, khi đó lực đẩy tĩnh điện lớn làm cho phân tử CS tồn tại ở dạng
chuỗi mở rộng, ngƣợc lại pH tăng, lực đẩy nhỏ, phân tử có xu hƣớng cuộn lại thành
dạng cầu [22], [48]. Sự khác nhau về cấu trúc không gian của CS trong các môi
trƣờng pH khác nhau ảnh hƣởng đến kích thƣớc tiểu phân (KTTP) sau khi bao CS.
Khi tăng pH, thế zeta của dung dịch CS giảm do nồng độ ion H+ giảm, hạn chế quá
trình proton hóa nhóm –NH2 của CS dẫn đến giảm mật độ điện tích dƣơng trên phân
tử CS [11], [14].
Sự có mặt của các ion cũng ảnh hƣởng đến KTTP và thế Zeta của dung dịch
CS. Khi tăng nồng độ ion, KTTP và thế Zeta giảm, có thể do tƣơng tác của nhóm
–NH3+ với các anion. Do đó khi sử dụng đệm để điều chỉnh pH, các ion trong đệm
có thể ảnh hƣởng đến KTTP và thế Zeta của tiểu phân nano.
12
1.4.
Tổng quan về glipizid
1.4.1. Cấu trúc hóa học
GLP là hợp chất sulfonylure đƣợc tổng hợp ở Ý vào năm 1970. Ngoài khung
cấu trúc cơ bản của sulfonylure, GLP có một nhóm cyclohexyl gắn với gốc ure và
một nhóm cồng kềnh không phân cực gắn vào vị trí para của vòng thơm. Nhóm
không phân cực trong phân tử làm tăng hoạt tính hạ đƣờng huyết gấp 100 lần so với
các sulfonylure thế hệ I (tolbutamid, clopropamid, tolazamid, acetohexamid) [34].
O O
O
S
O
N
H3C
N
H
N
H
N
1.4.3. Dƣợc động học
GLP hấp thu nhanh và hầu nhƣ hoàn toàn từ đƣờng tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh
trong huyết tƣơng sau 1 3 giờ sử dụng. GLP liên kết cao với protein huyết tƣơng
(khoảng 98 – 99% sau khi dùng 1 giờ kể cả đƣờng uống lẫn tiêm tĩnh mạch), không
tích lũy trong huyết tƣơng khi dùng liều nhắc lại. Thể tích phân bố là 11 lít sau khi
tiêm tĩnh mạch. GLP chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ qua nƣớc tiểu (khoảng
14
(tế bào beta đảo tụy), từ đó giảm số lần đƣa liều trong ngày và giúp kiểm soát
đƣờng huyết trong thời gian dài.
1.4.6. Một số nghiên cứu bào chế hệ tiểu phân nano và micro glipizid
1.4.6.1. Các nghiên cứu trong nước
Đỗ Thanh Hà (2012) đã NC bào chế vi cầu GLP sử dụng Eudragit L100, S100
-
và E100 bằng phƣơng pháp bay hơi dung môi từ hỗn nhũ tƣơng với mục đích cải
thiện độ tan. Từ đó NC đánh giá ảnh hƣởng của tỷ lệ DC:polyme, nồng độ chất nhũ
hóa và tốc độ khuấy đến các đặc tính của vi cầu: hình dạng, phân bố KTTP, hiệu
suất tạo vi cầu, hiệu suất vi cầu hóa DC và % giải phóng DC theo thời gian. Kết
quả, vi cầu Eudragit E100 và L100 có khả năng cải thiện độ tan của GLP [3].
Nguyễn Thùy Trang (2013) đã bào chế thành công vi nang GLP kích thƣớc
-
khoảng 710 – 800 μm và có khả năng giải phóng kéo dài 7 tiếng bằng phƣơng pháp
đông tụ sử dụng natri alginat. NC cũng đánh giá ảnh hƣởng của các thông số công
thức (tỷ lệ alginat – dƣợc chất, nồng độ alginat, nồng độ CaCl2, loại dung môi ngâm
trƣơng nở alginat) và các thông số quy trình (thời gian ủ, nhiệt độ, tốc độ nhỏ giọt,
tốc độ khuấy dung dịch CaCl2 trong quá trình nhỏ giọt) đến các đặc tính của vi
nang: hình dạng, kích thƣớc, hiệu suất bào chế, hiệu suất vi nang hóa, hàm lƣợng
DC trong vi nang và khả năng giải phóng DC [6].
Các dạng bào chế GLP kích thƣớc nhỏ cỡ micro sử dụng chất mang polyme có
diện tích tiếp xúc với môi trƣờng hòa tan lớn, giúp tăng độ tan, cải thiện sinh khả
dụng của GLP, đồng thời kiểm soát giải phóng trong thời gian dài, giảm số lần dùng
Jain và Saraf (2009) tiến hành NC bào chế tiểu phân nano GLP bằng phƣơng
pháp bốc hơi dung môi từ nhũ tƣơng sử dụng PLGA làm chất mang kéo dài giải
phóng. NC đánh giá ảnh hƣởng của nhiều thông số đầu vào nhƣ loại dung môi, tốc
độ khuấy (300 3000 vòng/phút) và tỷ lệ dƣợc chất:polyme (GLP:PLGA) (1:4 đến
2:1) đến các thông số đầu ra: KTTP, Zeta và hiệu suất mang thuốc EE. Từ đó chọn
ra tỷ lệ GLP:PLGA tối ƣu là 1:2, dung môi là DCM. Mô hình giải phóng thuốc gồm
hai pha: pha giải phóng nhanh (khoảng 40%) trong 24 giờ đầu và pha giải phóng
chậm (đến 90%) trong 48 giờ tiếp theo. Dữ liệu giải phóng phù hợp với nhiều mô
hình động học và cho thấy hệ nano tạo thành có khả năng kiểm soát giải phóng
dƣợc chất [30].
-
Tran B. và cộng sự (2015) đã NC bào chế tiểu phân nano GLP PLGA bằng
phƣơng pháp bốc hơi dung môi từ nhũ tƣơng. NC khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ
chất nhũ hóa (PVA, Tween 80) và thể tích pha ngoại đến các đặc tính của tiểu phân
nano nhƣ KT và phân bố KTTP, thế Zeta và hiệu suất mang thuốc. Tiểu phân nano
GLP tối ƣu có KT 164,3 13,0 nm, phân bố KTTP tƣơng đối đồng nhất (PDI 0,269
0,03), hiệu suất mang thuốc cao 92,21 ± 5.8% và ổn định vật lý sau 7 ngày (bảo
quản ở nhiệt độ 30 2C, độ ẩm 75 5%). Do đó công thức tối ƣu này đƣợc sử
dụng để bào chế tiểu phân nano GLP PLGA cho quá trình bao CS [55].
16
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
Nguyên vật liệu, thiết bị
(Đức)
trong cloroform, 25C)
Chitosan, KLPT thấp, DA= 75
3
– 85%, độ nhớt 20 300 cP
Sigma Aldrich
(dung dịch 1% trong acid
(Mỹ)
Nhà sản xuất
acetic 1% (tt/tt), 25C)
4
Dicloromethan
Trung Quốc
Tinh khiết hóa học
5
Methanol
Trung Quốc
Singapore
USP 38
10
Manitol
Pháp
PhEur 8.0
11
Saccarose
Mỹ
USP 38
12
Lactose monohydrat
Mỹ
USP 38
13
2.1.2. Thiết bị
-
Máy đo thế Zeta và xác định phân bố KTTP Zetasizer NanoZS90 Malvern (Anh).
-
Máy khuấy từ WiseStir (Hàn Quốc)
-
Máy ly tâm lạnh HERMLE, Labortechnik GmbH – Z326k (Đức)
-
Máy siêu âm VibraCell VC 505, Sonics & Materials Inc. (Mỹ), công suất tối đa
500W, tần số 20 kHz, đầu dò hợp kim titan đƣờng kính 13 mm.
-
Hệ thống HPLC Agilent 1260 (Mỹ)
-
Máy đo pH FiveEasy FE20, Mettler Toledo (Thụy Sĩ)
-
Máy lắc Vortex Mixer VM-300 (Đức)
-
Cân phân tích Sartorius (Đức)
-
Cân kỹ thuật, các dụng cụ thủy tinh (cốc có mỏ, bình định mức, lọ thủy tinh…)
2.2.
-
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số yếu tố về công thức nhƣ tỷ lệ CS/PLGA, thể
tích, nồng độ PVA tới đặc tính tiểu phân nano GLP – PLGA/CS.
-
Sử dụng thuật toán để thiết kế thí nghiệm, phân tích sự ảnh hƣởng của các
thông số công thức, lựa chọn thông số tối ƣu.
-
Đánh giá một số đặc tính của hệ tiểu phân nano GLP – PLGA/CS bào chế đƣợc
từ công thức tối ƣu.
-
Bƣớc đầu đông khô hệ tiểu phân nano GLP – PLGA/CS và đánh giá một số đặc
tính của bột đông khô.