Bước đầu nghiên cứu bào chế niosome chứa natri diclofenac ứng dụng bào chế gel qua da - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ GIANG
MÃ SINH VIÊN: 1101121

BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
NIOSOME CHỨA NATRI
DICLOFENAC ỨNG DỤNG BÀO CHẾ
GEL QUA DA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ GIANG
MÃ SINH VIÊN: 1101121

BƢỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ
NIOSOME CHỨA NATRI
DICLOFENAC ỨNG DỤNG BÀO CHẾ
GEL QUA DA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
TS. Trần Thị Hải Yến
Nơi thực hiện:
Bộ môn Bào chế

ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………………...2
1.1.

Tổng quan về Niosome ..............................................................................2

1.1.1.

Khái niệm ............................................................................................2

1.1.2.

Thành phần ..........................................................................................2

1.1.3.

Phân loại ..............................................................................................6

1.1.4.

Ƣu điểm, nhƣợc điểm của niosome .....................................................6

1.1.5.

Phƣơng pháp bào chế ..........................................................................7

1.2.

Tổng quan về natri diclofenac ....................................................................9


Các yếu tố công thức, kỹ thuật ..........................................................12


1.3.3.
1.4.

Ứng dụng của niosome vào thuốc dùng ngoài da ..............................12

Một số nghiên cứu về niosome. ...............................................................13

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………15
2.1.

Đối tƣợng nghiên cứu, nguyên vật liệu và thiết bị .....................................15

2.1.1.

Đối tƣợng nghiên cứu và nguyên vật liệu .........................................15

2.1.2.

Thiết bị ...............................................................................................15

2.2.

Nội dung nghiên cứu ................................................................................16

2.2.1.

Bào chế niosome natri diclofenac .....................................................16

Bào chế gel bôi ngoài da chứa hỗn dịch niosome natri diclofenac

1%.....................................................................................................................20
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. …………………...24
3.1. KẾT QUẢ ....................................................................................................24


3.1.1. Thẩm định phƣơng pháp định lƣợng natri diclofenac…………………24
3.1.2. Khảo sát ảnh hƣởng của tỉ lệ mol các thành phần trong công thức đến
niosome chứa natri diclofenac ..........................................................................25
3.1.2.1. Tỉ lệ mol cholesterol/Span 60…………………………………...25
3.1.2.2. Tỉ lệ mol natri diclofenac/tổng tá dƣợc dầu …………………….27
3.1.2.3. Kết luận………………………………………………………….33
3.1.3.

Bào chế gel chứa hỗn dịch niosome natri diclofenac 1% .................34

3.1.3.1. Bào chế gel………………………………………………………34
3.1.3.2. Đánh giá một số chỉ tiêu trong gel chứa hỗn dịch niosome natri
diclofenac 1%...............................................................................34
3.1.3.3. Đánh giá lƣợng dƣợc chất giải phóng của các mẫu gel…………36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………..38
KẾT LUẬN...........................................................................................................38
KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên viết tắt


%DCgp

% Dƣợc chất giải phóng

DĐVN IV

Dƣợc điển Việt Nam IV

EE%

Hiệu suất niosome hóa (Encapsulation Eficience)

HLB

Hydrophilic–Lipophilic Balance

LUV

Niosome một lớp loại lớn (Large unilamellar vesicle)

MLV

Niosome nhiều lớp (Multilamellar vesicle)

MW

Khối lƣợng phân tử

mdc/niosome


SUV

Niosome một lớp loại nhỏ (Small unilamellar vesicle)

TKHH

Tinh khiết hóa học


USP

Dƣợc điển Hoa Kỳ (United Sates Pharmacopoeia)

Tc

Nhiệt độ chuyển pha


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

1

Độ tan của natri diclofenac theo pH



Thành phần các công thức cố định tỉ lệ mol chol/Span 60 là

30

4/6
7
8

Thành phần các công thức cố định tỉ lệ mol chol/Span 60 là
5/5
Thành phần các công thức trong gel

32
34

9

KTTP và PDI của các mẫu trƣớc và sau khi phối hợp vào gel

35

10

Hàm lƣợng dƣợc chất trong gel

36

11


4

4

Vị trí của cholesterol trong lớp niosome kép, đƣợc cấu tạo
bởi chất diện hoạt và cholesterol

5

5

Sơ đồ cấu trúc của niosome SUV, LUV và MLV

6

6

Sơ đồ phƣơng pháp tiêm ethanol bào chế niosome

8

7

Cơ chế hình thành niosome bằng phƣơng pháp tiêm ethanol

8

8

Công thức hóa học của natri diclofenac

13

Đồ thị KTTP và PDI của các mẫu cố định tỉ lệ mol

28

chol/Span 60 là 3/7
14

Đồ thị EE% và %DC/TD của các mẫu cố định tỉ lệ mol

29

chol/Span 60 là 3/7
15

Đồ thị KTTP và PDI của các mẫu cố định tỉ lệ mol
chol/Span 60 là 4/6

30

16

Đồ thị EE% và %DC/TD của các mẫu cố định tỉ lệ mol

31


chol/Span 60 là 4/6
17

Hiện nay trên thế giới, nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid là
một trong những nhóm thuốc lâu đời và đƣợc sử dụng khá nhiều. Trong đó, natri
diclofenac là một dƣợc chất đƣợc sử dụng rộng rãi do tác dụng giảm đau, chống
viêm tƣơng đối mạnh và sâu. Tuy nhiên khi sử dụng qua đƣờng uống thuốc gây
nhiều tác dụng phụ trên đƣờng tiêu hóa cũng nhƣ bị giảm tác dụng do một phần bị
chuyển hóa bƣớc một qua gan thành dẫn chất không có tác dụng. Đối với một số
bệnh nhƣ viêm đau xƣơng khớp nếu sử dụng đƣờng đƣa thuốc qua da sẽ giảm đƣợc
tác dụng phụ trên đƣờng tiêu hóa cũng nhƣ tránh đƣợc quá trình chuyển hóa bƣớc
một tại gan.
Niosome là một dạng đặc biệt của vi nang và siêu vi nang, có kích thƣớc từ
vài chục nm đến vài chục µm, gồm một nhân nƣớc bao bọc bởi lớp vỏ chất diện
hoạt không ion hóa (có hoặc không có cholesterol). Với cấu trúc tƣơng tự liposome
nhƣng thay phospholipid bằng chất diện hoạt, niosome cải thiện đƣợc nhƣợc điểm
của liposome nhƣ không bền, kém ổn định… Khi bào chế gel dùng qua da chứa
niosome, với những đặc tính đặc biệt, sử dụng niosome làm hệ mang thuốc có thể
cải thiện độ tan của thuốc, tăng bám dính, cải thiện tính thấm của lớp sừng, tăng
thẩm thấu thuốc qua da. Vì những lý do trên, chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài:
“Bước đầu nghiên cứu bào chế niosome chứa natri diclofenac ứng dụng bào chế
gel qua da” với các mục tiêu:


Xây dựng được công thức và phương pháp bào chế niosome chứa
natri diclofenac.



Bào chế và đánh giá được gel chứa niosome natri diclofenac.


2


3

cực) quay vào trong tạo lớp màng kép bao bọc nhân nƣớc chứa chất tan trong nƣớc
hoặc chứa chất thân dầu trong lớp vỏ hoặc chất lƣỡng thân [22], [33].
Chủ yếu sử dụng các loại CDH không ion hóa sau để bào chế niosome: alkyl
ether: monoalkyl glycerol ether (C16, MW = 473), diglycerol ether (MW = 979),
glycosid alkyl và ether alkyl mang nhóm thân dầu polyhydroxyl (MW = 393). Alkyl
ester (Span 40, 60…), alkyl amid (galactosid, glucosid), acid béo và hợp chất amino
acid mạch dài [22], [33].
Chỉ số HLB (Hydrophilic–Lipophilic Balance): là một giá trị đặc trƣng cho
CDH, đóng vai trò quan trọng đến hiệu suất nạp thuốc vào niosome. CDH thân dầu
có HLB < 9, CDH thân nƣớc có HLB >11. CDH có HLB trong khoảng từ 3-8 nhũ
hóa cho nhũ tƣơng nƣớc trong dầu, CDH với giá trị HLB trong khoảng 8-18 nhũ
hóa cho nhũ tƣơng dầu trong nƣớc [30], [33].
Chỉ số CPP (Critical Packing Parameters): dùng để dự báo khả năng hình
thành niosome, cấu trúc hóa học và các yếu tố khác của CDH. CPP đƣợc định nghĩa
nhƣ sau:

CPP 

v
lc  a0

Trong đó:
-

v: là thể tích chiếm chỗ của nhóm thân dầu.

-

cholesterol cần phải đƣợc thêm vào để tạo thành màng kép và giảm giá trị HLB
xuống nhằm tăng sự ổn định cho lớp màng. Trong trƣờng hợp không có cholesterol,
lớp màng kép tồn tại ở 2 trạng thái: trạng thái gel và trạng thái tinh thể lỏng. Ở trạng
thái gel, mạch hydrocacbon ở dạng cấu hình trans, diện tích không gian giữa các
phân tử CDH là nhỏ nhất, độ dày của màng kép cao nhất, chuyển động quay của


5

phân tử hạn chế ở mức tối đa. Ở trạng thái tinh thể lỏng, mạch hydrocacbon ở dạng
cấu hình gauche nên diện tích không gian giữa các phân tử lớn hơn, lớp màng kép
lỏng lẻo hơn, chuyển động quay nội phân tử và giữa các phân tử diễn ra mạnh hơn.
Quá trình chuyển trạng thái của lớp màng khi không có cholesterol diễn ra trong
khoảng nhiệt độ hẹp. Sự có mặt của cholesterol làm nới rộng khoảng chuyển pha và
giảm enthalpy chuyển pha, giảm diện tích không gian giữa các phân tử, giảm
chuyển động quay của các hydrocacbon, làm cho các phân tử CDH sắp xếp một
cách có trật tự và tạo thành một lớp màng kép cứng chắc hơn [10], [30], [33].

Khoang nƣớc

Hình 4: Vị trí của cholesterol trong lớp niosome kép, đƣợc cấu tạo bởi chất
diện hoạt và cholesterol [33].
Hiệu suất nạp thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công thức niosome.
Cholesterol có thể thay đổi hiệu suất nạp này, do đó nồng độ cholesterol trong công
thức nên đƣợc tối ƣu hóa [30], [33]. Nghiên cứu của Fang và cộng sự cho thấy tăng
nồng độ cholesterol làm tăng hiệu quả nạp enoxacin vào niosome [19]. Guinedi và
cộng sự báo cáo rằng lƣợng cholesterol có xu hƣớng ảnh hƣởng đến tốc độ giải
phóng acetazolamide với các tỷ lệ mol cholesterol khác nhau [9].
 Một số phân tử tích điện.
Các phân tử tích điện đƣợc thêm vào niosome để tăng tính ổn định của


Niosome
đa lớp

CDH

Hình 5: Sơ đồ cấu trúc của niosome SUV, LUV và MLV [33]
1.1.4. Ƣu điểm, nhƣợc điểm của niosome
 Ưu điểm:
-

Có thể phân hủy, không độc hại, không kích thích miễn dịch. Có thể tăng

cƣờng hấp thu một số thuốc qua màng tế bào, hƣớng tế bào đích. Có thể nạp một
lƣợng lớn dƣợc chất thân dầu, thân nƣớc và lƣỡng thân trong các niosome. Đặc
điểm về hình dạng, tính lƣu động, kích thƣớc, hiệu quả nạp và độ ổn định của
niosome có thể dễ dàng kiểm soát bằng cách thay đổi các thành phần trong công
thức nhƣ các nồng độ chất hoạt động bề mặt, cholesterol và phƣơng pháp sản xuất.


7

Có thể bào chế các dạng đƣờng uống (niosome insulin [7]), bôi ngoài da (niosome
acid ellagic [35], minoxidil [32]), tra mắt (niosome acetazolamid [9], niosome
prednisolon [31]),…[8], [12], [14], [17].
-

So với liposome, lớp vỏ của niosome thay thành phần phospholipid tự nhiên

bằng một chất diện hoạt không ion hóa có một đầu thân dầu và một đầu thân nƣớc,


Phƣơng pháp bốc hơi pha đảo.

-

Phƣơng pháp pha loãng ether.

-

Phƣơng pháp sử dụng kênh vi lỏng…[26], [28], [33].

 Bào chế niosome bằng phương pháp tiêm ethanol.
Quy trình bào chế: Chất diện hoạt và các thành phần tạo màng đƣợc hòa tan
trong ethanol với nồng độ phù hợp, sau đó đƣợc tiêm nhanh vào pha nƣớc thích
hợp, kết hợp khuấy trộn hoặc siêu âm ở tốc độ phù hợp. Dƣợc chất đƣợc hòa tan


8

trong ethanol hoặc trong môi trƣờng nƣớc phụ thuộc vào độ tan của nó. Do thay đổi
dung môi, các SUV có kích thƣớc khoảng vài chục nm. Khuấy từ qua đêm hoặc cất
quay để loại dung môi [26], [31], [33].

Hình 6: Sơ đồ phƣơng pháp tiêm ethanol bào chế niosome
-

Cơ chế hình thành niosome bằng phương pháp tiêm ethanol:

Hình 7: Cơ chế hình thành niosome bằng phƣơng pháp tiêm ethanol
Cơ chế hình thành niosome bằng phƣơng pháp tiêm ethanol đến nay vẫn


tạo ra. Niosome thu đƣợc có nồng độ thấp do bị pha loãng, hiệu suất mang dƣợc
chất còn thấp, nhất là dƣợc chất tan trong nƣớc [31], [33].
1.2.

Tổng quan về natri diclofenac

1.2.1. Công thức hóa học, tính chất lý hóa

Hình 8: Công thức hóa học của natri diclofenac
-

Tên khoa học: Natri 2-[(2,6-diclorophenyl) amino]phenyl] acetat

-

CTPT: C14H10Cl2NNaO2

 Tính chất lý hóa

PTL: 318,1 g/mol


10

Bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, hút ẩm nhẹ. Dễ tan trong methanol, tan
trong ethanol 96% (24mg/ml), hơi tan trong nƣớc (9mg/ml), khó tan trong aceton,
thực tế không tan trong ether. Chảy ở khoảng 2800C kèm theo phân huỷ [2], [4].
Bảng 1: Độ tan của natri diclofenac theo pH [15]
pH

187

169

(mg/ml)
1.2.2. Đặc tính dƣợc động học
-

Hấp thu: NaD hấp thu nhanh khi dùng qua đƣờng uống, đặt trực tràng hay

tiêm bắp. NaD cũng đƣợc hấp thu qua da. Mức độ hấp thu qua da đạt khoảng 6% so
với liều tƣơng ứng khi dùng qua đƣờng uống [3].
-

Phân bố: Ở nồng độ điều trị, hơn 99,7% dƣợc chất liên kết với albumin

huyết tƣơng. NaD đƣợc phân bố nhiều ở dịch khớp sau khi uống thuốc khoảng 2-4
giờ. Nồng độ này đƣợc duy trì không đổi trong 9 giờ tiếp theo [3].
-

Chuyển hóa: NaD bị chuyển hóa chủ yếu ở gan thành 4-hydroxy diclofenac;

5-hydroxy diclofenac; 3’-hydroxy diclofenac; 4’5-hydroxy diclofenac. Khi bôi
ngoài da, NaD đƣợc hấp thu trực tiếp vào máu nên tránh đƣợc chuyển hóa lần đầu ở
gan [3].
-

Thải trừ: Thải trừ chậm qua thận (65%), mật (35%), dƣới dạng liên hợp

glucoronic sulfat. Thời gian bán thải t1/2 1-2 giờ. Độ thanh thải Cl = 263 ± 56

sau mổ: tiêm bắp 75 mg x 2 lần/ngày. Ðau trong ung thƣ: 100 mg x 2 lần/ngày.
Nhãn khoa: Liều thƣờng dùng là nhỏ 1 giọt dung dịch tra mắt 1 mg/ml
(0,1%) vào mắt bị đau, 4 lần một ngày, sau khi mổ đục nhân mắt 24 giờ và tiếp tục
liền trong 2 tuần sau đó [3].
1.2.4. Chống chỉ định
Không dùng NaD cho các bệnh nhân bị loét dạ dày, tá tràng tiến triển, mẫn
cảm với thuốc, suy gan, thận nặng, hen hoặc dị ứng với dẫn chất salicylic, dùng
thuốc chống đông (thuốc tiêm) [3].
1.2.5. Tác dụng không mong muốn
Trên máu: gây thiếu máu thiểu sản, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, kéo dài
thời gian chảy máu, giảm kết dính tiểu cầu. Trên đƣờng tiêu hóa: đau thƣợng vị,
buồn nôn, tiêu chảy, táo bón. Trên thận: hoại tử thận, hội chứng thận hƣ, đái ra máu
(hiếm gặp). Trên gan: tăng amino tranfenase trong huyết tƣơng, hiếm gây viêm gan
kịch phát. Trên da: mẩn ngứa, phát ban, viêm da nốt phồng, xuất huyết [3].
1.3.

Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự thấm và hấp thu thuốc qua da

1.3.1. Các yếu tố sinh lý


12

-

Các loại da có ảnh hƣởng lớn đến tính thấm và khả năng hấp thu thuốc qua

da. Loai da khô, nghèo mỡ và nƣớc thích hợp với các tá dƣợc thân dầu và nhũ
tƣơng. Loại da trơn nhờn thƣờng khó thấm và hấp thu dƣợc chất hơn.
-


Kỹ thuật bào chế, điều kiện sản xuất, máy móc,trang thiết bị…ảnh hƣởng

đến mức độ, tốc độ giải phóng dƣợc chất ra khỏi tá dƣợc, do đó ảnh hƣởng tới sinh
khả dụng của chế phẩm [1].
1.3.3. Ứng dụng của niosome vào thuốc dùng ngoài da


Cơ chế thẩm thấu thuốc qua da của niosome
-

Niosome có kích thƣớc nhỏ hơn khe giữa các lớp sừng của da, do đó nó

khuếch tán qua đƣợc dƣờng nhƣ toàn bộ.
-

Niosome làm lỏng lẻo hàng rào lipid của lớp sừng và tăng thấm.
-

Chất diện hoạt không ion hóa trong niosome đóng vai trò nhƣ một chất tăng

thấm, giúp cải thiện tính thấm của niosome [8], [23], [36].


13

Niosome
Thuốc

Lớp

liposome đàn hồi và niosome có khả năng cải thiện thấm ACV rất tốt qua màng sinh
học mô phỏng (liposome làm tăng thấm lên 4,78 lần, niosome làm tăng 2,84 lần so
với ACV tự do. Kết quả sơ bộ nghiên cứu còn cho thấy mẫu niosome có độ ổn định
cao hơn liposome đàn hồi [5].
M.Mokhtar và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại chất diện hoạt
và cholesterol lên niosome chứa flurbiprofen: kết quả cho thấy Span 60 cho hiệu
suất nạp cao nhất do nó có Tc cao nhất (530C). Tỉ lệ mol cholesterol khi kết hợp với
Span 60 cho hiệu suất nạp cao nhất là 10% (55,37%) và thấp nhất là 60% (36,3%).
Tỉ lệ chol tăng đến một giới hạn nhất định có thể làm tăng hiệu suất nạp, tuy nhiên


14

nếu cao quá chol có thể cạnh tranh vị trí với dƣợc chất trên màng và làm giảm hiệu
suất nạp [24].
Giuseppina Ioele và cộng sự đã nghiên cứu bào chế niosome chứa NaD từ
các tá dƣợc Span 60, Tween 60 bằng phƣơng pháp hydrat hóa màng film, sau đó
phối hợp vào gel và thử tính thấm invivo trên da tai thỏ: tính thấm của gel chuẩn
(Voltaren Emulgel) thấp hơn gel chứa niosome. Sau 24h, lƣợng dƣợc chất thấm qua
da của gel niosome gấp khoảng 3 lần so với gel chuẩn [20].
Manosroi và cộng sự đã nghiên cứu gel chứa niosome NaD: cho thấy sự ổn
định vật lý và hóa học trong 3 tháng, khả năng thấm qua da chuột và hoạt tính
kháng viêm trên chuột cao hơn so với gel chuẩn. Kết quả này có đƣợc do Tween 61
có trong công thức niosome có tính đàn hồi và tính thấm cao, dễ dàng chui qua
đƣợc lớp cấu trúc của da [26].
Marwa và cộng sự đã nghiên cứu bào chế niosome NaD từ Span 20, 40, 60,
80 , 85, cholesterol, dicetylphosphate (DCP) và stearylamin (SA): kết quả cho thấy
Span 60 và Span 40 cho hiệu suất nạp cao nhất trong các chất diện hoạt khảo sát, tỉ
lệ mol chol/Span 60 là 5:5 cũng cho hiệu suất nạp cao nhất [27].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status