CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của
TS. Nguyễn Hữu Thành. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và
chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có
ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các
tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung
đồ án của mình. Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh không liên
quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu
có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 1 năm 2015
Bùi Quang Vinh
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 1
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
LỜI CẢM ƠN
RESIDENTIAL TOWER
MỘT SỐ KÝ HIỆU DÙNG TRONG ĐỒ ÁN NÀY
Nội lực
M
- moment uốn.
Q
- lực cắt.
N
- lực dọc.
Đặc trưng cơ học của vật liệu
Rb
- cường độ chịu nén tính toán của bê tông khi tính toán theo trạng thái
giới hạn thứ nhất.
Rbt
- cường độ chịu kéo tính toán của bê tông khi tính toán theo trạng thái
giới hạn thứ nhất.
Eb
- môđun đàn hồi ban đầu của bê tông.
Es
Page 3
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 4
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
DANH MỤC HÌNH ẢNH
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 5
các công ty, các tập đoàn xây dựng tại Indonesia và thế giới nâng cao tên tuổi của mình trong
lĩnh vực cao ốc văn phòng và khu nhà ở sang trọng.
Jakarta là thủ đô của một trong những quốc gia đông dân nhất trên thế giới, đô thị hóa
và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hơn nữa sự
phát triển của Quốc Gia.
Chính vì nắm bắt được cơ hội nên chủ đầu tư PT RAJAWALI GROUP đã tiến hành
đầu tư dự án FOUR ORIENTATIONS, việc xây dựng dự án này là thực sự cần thiết.
Nó đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân cũng như góp phần tô đậm cảnh quan thủ đô
Jakarta, để xứng tầm với sự phát triển của đất nước Indonesia.
1.2.
Mục đích nghiên cứu
Tổng hợp và thực hành các kiến thức đã học trong 4 năm học, tại Khoa Kỹ Thuật
Xây Dựng - Trường Đại học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh.
Rèn luyện tính độc lập và tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu, tính toán
một công trình xây dựng thực tế.
Thực hành thu thập số liệu, chuẩn bị dữ liệu đầy đủ cho đồ án. Đồng thời phân
tích, lựa chọn phương án kiến trúc và kết cấu phù hợp với công trình.
Tiến hành xác định các loại tải trọng, phân tích tính toán tải trọng gió động và tải
trọng động đất.
Thực hành thiết kế các hạng mục kết cấu : sàn dự ứng lực, cột, vách cứng, móng và
tường vây.
1.3.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu kiến trúc, thiết kế phần kết cấu và nền móng của Residential Tower 50
tầng trong khu phức hợp “FOUR ORIENTATIONS”.
các kết quả thực nghiệm có liên quan
Căn cứ :
•
Giáo trình, tài liệu chuyên ngành từ các học phần: sức bền vật liệu, cơ kết
cấu, kết cấu bê tông cốt thép, cơ học đất, nền móng, kỹ thuật thi công, tổ
chức thi công ...
•
Các lý thuyết, giả thuyết tính toán được hội đồng khoa học thừa nhận.
•
Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành .
•
Ứng dụng các phần mềm: Etabs, Autocad, Word, Excel, Safe,Plaxis…
Thực hiện:
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 8
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
•
Tập đồ án tốt nghiệp.
•
Tập phụ lục tính toán.
20 bản vẽ thiết kế bao gồm:
1.6.
•
5 bản vẽ kiến trúc : Mặt bằng, Mặt cắt, Mặt đứng .
•
5 bản vẽ bố trí cốt thép sàn tầng điển hình .
•
1 bản vẽ mặt bằng kết cấu.
•
2 bản vẽ bố trí thép cột, vách.
•
THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 9
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
CHƯƠNG II : KIẾN TRÚC
2.1.
Giới thiệu về công trình
2.1.1. Các yêu cầu khi thiết kế nhà cao tầng
DỰ ÁN :
•
Tên dự án: FOUR ORIENTATIONS
•
Chủ đầu tư: PT RAJAWALI GROUP
•
Địa điểm xây dựng: JAKARTA, INDONESIA
Chiều cao công trình: +214,6m so với cốt ±0,00 gồm 5 tầng hầm, 1 tầng trệt
và 49 tầng cao ( bao gồm một tầng lửng).
•
Vị trí địa lí: Công trình tọa lạc tại trên ngã 3 của ba con đường lớn tại thủ đô
JAKARTA, INDONESIA.
2.1.2. Chức năng và quy mô công trình
Dự án FOUR ORIENTATIONS là một khu phức hợp trung tâm thương mại dịch vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp. FOUR ORIENTATIONS là một dự án tiêu biểu
của thủ đô Jakarta. Không lâu nữa, nó sẽ là một công trình tầm cỡ và hiện đại ngay tại
trung tâm thủ đô Jakarta. Dự án được kì vọng là sẽ mang đến dịch vụ tiện ích và không
gian sống hiện đại cho các chủ nhân tương lai của dự án này.
Công trình RESIDENTIAL TOWER nằm trong khu FOUR ORIENTATIONS
RESIDENCES. Nó được xây dựng với mục đích cung cấp những căn hộ cao cấp, có
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 10
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
chiều cao 214,6m với 140 căn hộ cao cấp, 8 biệt thự trên cao và 2 cung điện trên cao,
RESIDENTIAL TOWER sẽ tạo ra một tiêu chuẩn sống mới về cuộc sống ở Jakarta.
kế cảnh quang xung quanh hợp lý:
+ Phía đông bắc: lối vào, tiếp tân và khu vực chờ với hướng nhìn ra hồ
nước.
+ Phía đông nam: phòng đa chức năng với hướng nhìn ra hồ bơi.
+ Phía tây bắc: thư viện với hướng nhìn ra vườn.
+ Phía tây nam: khu vực kỹ thuật, văn phòng …
•
Tầng 2 là tầng kỹ thuật với diện tích 750m2
•
Tầng 3 đến tầng 20 và tầng 24 đến tầng 40 là khu căn hộ trên cao, với tổng
số là 140 căn hộ. Diện tích sàn mỗi tầng là 1604m 2 trong đó diện tích căn
hộ từ 1423m2 đến 1426m2 . Mỗi tầng có 4 căn hộ với 2 căn hộ theo đường
chéo giống hệt nhau. Mỗi căn hộ chia làm 3 khu vực riêng biệt: khu vực
sinh hoạt, khu vực phòng ngủ, khu vực dịch vụ.
•
Tầng 21 đến tầng 23 là khu phức hợp gồm có:
+ Tầng 21: phòng kỹ thuật, phòng thay đồ và phòng thể dục có chiều cao
của 2 tầng.
+ Tầng lửng 21: phòng thay đồ và khu vực bán đồ uống nhìn ra tầng thể
dục.
+ Tầng 22: nằm ở phía tây bắc và đông bắc nhìn ra toàn cảnh thành phố,
VỚI 2 HỒ BƠI
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
B1
B2
B3
B4
B5
5400
6000
4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200
46
6000
9600
6000
LẦU 46
+193.20
LẦU 45
+189.00
LẦU 44
+184.80
LẦU 43
+180.60
LẦU 42
+113.40
LẦU 26
+109.20
LẦU 25
+105.00
LẦU 24
+100.80
LẦU 23
+96.60
LẦU 22
+92.40
LẦU 21
+88.20
LẦU 21
+84.00
LẦU 20
+79.80
LẦU 19
+75.60
LẦU 18
+71.40
LẦU 17
+67.20
LẦU 16
+63.00
LẦU 15
+58.80
LẦU 14
+54.60
LẦU 13
R3
R4
R5
5 LẦU BIỆT THỰ TRÊN CAO:
- 4 BIỆT THỰ ĐÔI
- 4 BIỆT THỰ ĐƠN
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
17 LẦU GIỮA : CĂN HỘ TRÊN CAO:
68 CĂN HỘ
32
31
30
29
28
08
07
06
05
04
03
02
±0.00
-1.15
±0.00
01
PARKING/MEP
TẦNG HẦM 1
-6.00
TẦN G HẦM 2
-9.50
TẦN G HẦM 3
-13.00
TẦN G HẦM 4
-16.50
TẦN G HẦM 5
-20.00
PARKING
PARKING
LẦU 41
+172.20
LẦU 40
+168.00
LẦU 39
+163.80
LẦU 38
+159.60
LẦU 37
+155.40
LẦU 36
+151.20
LẦU 35
+147.00
LẦU 34
+142.80
LẦU 33
+138.60
LẦU 32
+134.40
LẦU 31
+130.20
LẦU 30
+126.00
LẦU 29
+121.80
LẦU 28
+117.60
LẦU 27
+113.40
LẦU 12
+46.20
LẦU 11
+42.00
LẦU 10
+37.80
LẦU 9
+33.60
LẦU 8
+29.40
LẦU 7
+25.20
LẦU 6
+21.00
LẦU 5
+16.80
LẦU 4
+12.60
LẦU 3
+8.40
LẦU 2
+4.20
LẦU 1
±0.00
TẦN G HẦM 1
-6.00
TẦNG HẦM 2
-9.50
TẦNG HẦM 3
-13.00
+210.6
48
4500 4500
18m SET BACK
15m SET BACK
+214.6
49
RESIDENTIAL TOWER
3500350035003500 6000 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200 4200
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
R6
R7
R9
RA
RC
Page 13
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
Ở mỗi tầng điều bố trí hệ thống thu rác thuận tiện và hệ thống cứu hỏa đúng tiêu
chuẩn.
Công trình được trang bị 2 cầu thang bộ và 6 thang máy được phân bố tại nhiều
vị trí nhằm đảm bảo cho giao thông theo phương đứng của công trình.
2.2.
Giới thiệu về công trình
2.2.1. Các yêu cầu khi thiết kế nhà cao tầng
Mặt bằng công trình được thiết kế có dạng hình tứ giác với 2 mặt công trình tiếp giáp
với 2 tuyến đường, phần công trình còn lại tiếp giáp với các phần khác của dự án.
Sảnh chính của tòa nhà và khu vực đa chức năng ở tầng 1 có hướng nhìn ra khu vườn
và hồ bơi ở hướng đông nam. Công trình được liên kết với 2 khu vực còn lại của dự án bằng
hệ thống đường nội bộ được trồng bằng cây xanh ở xung quanh tạo ra không gian hiện đại
phù hợp với dự án.
Khu vực bốc dỡ hàng hóa của tòa nhà được bố trí ở hướng tây nam với một lối riêng
biệt. Chính sự bố trí này tạo ra sự riêng biệt kín đáo và không ảnh hưởng đến khu dân cư.
Giao thông lên xuống giữa các tầng hầm cho ô tô được bố trí 2 ram dốc nằm về hai phía
của công trình, đảm bảo giao thông một chiều thuận tiện không xảy ra ùn tắc.
Hình II.3 Cảnh quan lối vào chính
Giao thông theo phương ngang được bố trí theo kiểu vệ tinh, tức là các căn hộ được bố
trí xung quanh, hành lang nằm tại trung tâm nối các căn hộ trực tiếp đến các phương tiện giao
thông theo phương đứng, điều này giúp các căn hộ hoàn toàn độc lập và dễ dàng thoát hiểm
để đảm bảo giao thông theo phương đứng tại khu vực này.
Các hệ thống thang máy, thang bộ, hệ thống kỹ thuật được tập trung vào phần lõi ở
chính giữa công trình, phân chia phục vụ theo công năng và nhu cầu của công trình. Các tầng
trên cao (gồm khu biệt thự và cung điện) được bố trí thang máy riêng đi đến. Tầng 21 có khu
vực thoát hiểm nhằm phục vụ tốt nhất cho tòa nhà. Đảm bảo được khoảng cách thoát hiểm
hợp lý khi có sự cố.
Để đảm bảo giao thông theo phương đứng được thuận tiện thang máy được phân
ra hoạt động theo tầng:
•
Thang máy số 1 và 3 phục vụ cho khu vực tầng hầm, khu căn hộ bên dưới
từ tầng hầm 5 đến tầng 21
•
Thang máy số 2 và 4 phục vụ cho khu phức hợp và khu căn hộ trên cao từ
tầng 21 đến tầng 40.
•
Thang máy số 5 phục vụ cho khu biệt thự trên cao và khu cung điện trên
cao từ tầng 41 đến tầng 49
•
Riêng thang máy số 6 phục vụ cho tất cả các tầng.
BÙI QUANG VINH
Phần tường bên trong: sơn nước ICI (hoặc dùng các sản phẩm có tính năng tương
đương), ốp gạch ceramic, ốp gỗ, chân tường ốp đá tự nhiên.
Hệ thống cửa: kính khung nhôm. Hệ thống vách kính: kính 07 ly khung nhôm liên
doanh do các nhà thiết kể bổ sung (trên cơ sở bản vẽ thiết kế kiến trúc) để đảm bảo khả năng
chịu lực tốt cho hệ thống vách nhôm kính.
Trần: trần thạch cao loại thường, loại tốt và loại chịu ẩm tùy theo không gian và công
năng sử dụng.
Hệ thống vách ngăn: vách ngăn xây gạch.
Chống thấm: cho sàn, sàn vệ sinh, bể nước, sân thượng dùng phụ gia radcon, index, sika
hay các loại hóa chất tương tự.
Thiết bị điện: dùng các thiết bị điện của châu Âu hay Mỹ, và và cáp sử dụng Cadivi hay
Perilli (hoặc các loại có tính năng công nghệ tương tự)
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 16
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
Hình II.5 Nội thất bên trong công trình
Hệ thống cấp thoát nước: dùng ống nhựa chịu áp lực cao và ống sắt trán kẽm cho nước
nóng và chữa cháy, thiết bị vệ sinh dùng American standard hay các thiết bị chất lượng tương
đương. Bơm nước sử dụng thiết bị Nhật hay Mỹ.
Hệ thống báo cháy: sử dụng thiết bị Anh hay Mỹ, bơm nước cứu hỏa sử dụng thiết bị
Anh hay Mỹ.
phòng kỹ thuật được phân bố trong tòa nhà.
Một phòng kỹ thuật quản lý hệ thống cung cấp điện cho toàn tòa nhà. Bên cạnh đó bố trí
máy phát điện cung cấp điện dự phòng khi mất điện đột xuất.
Hệ thống chiếu sáng tự nhiên được sử dụng triệt để vào ban ngày, vì hầu hết tất cả các
mặt của tòa nhà đều bao che bằng kính. Nhưng hệ thống chiếu sáng nhân tạo vẫn được thiết
kế đầy đủ và sang trọng để phục vụ vào ban đêm.
Bố trí hệ thống chiếu sáng ở các khu vực chung như nhà vệ sinh, hành lang, thang bộ,
thang máy …, kết hợp hệ thống đèn chiếu sáng bên ngoài ngôi nhà với mục đích trang trí,
tăng vẽ đẹp cho toàn cao ốc vào buổi tối.
Hệ thống điện chạy dọc tòa nhà theo hệ thông hộp kỹ thuật tương ứng.
2.3.5. Hệ thống thông hơi – điều hòa
Bố trí hệ thống thông hơi cho tất cả các tầng, thông với hệ thống trục chính, hệ thống
này chạy dưới sàn và được che kín bởi trần nhà.
Hệ thống máy điều hòa, quạt gió được bố trí đầy đủ cho các căn hộ, văn
phòng…, với các trung tâm điểu khiển ở các tầng kỹ thuật.
Hệ thông hút khói bếp được bố trí dọc tòa nhà theo các căn hộ.
Hệ thông quạt hút thông gió được bố trí quanh chu vi các tầng hầm.
2.3.6. Hệ thống thu rác
Tất cả các tầng đều có vị trí thu gom rác. Sau đó rác được đưa ra hệ thống thu rác thành
phố.
2.3.7. Giải pháp phòng cháy chữa cháy và chống sét
Bố trí thiết bị thu sét chủ động trên tầng mái, sau đó có hệ thống dẫn xuống đất, thiết kế
theo tiêu chuẩn quốc tế.
Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các bình cứu hỏa trong mỗi khối căn hộ, văn
phòng, lối đi, các sảnh, cầu thang,… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn
quốc tế. Xung quanh đường có hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo cho xe cứu hỏa vào tiếp
cận công trình khi cần thiết.
Hệ thống chữa cháy với các đầu phun tự động kích hoạt khi các đầu dò khói và nhiệt
báo hiệu, hệ thống bình xịt được bố trí đầy đủ ở các tầng gần khu vực cầu thang bộ.
RESIDENTIAL TOWER
CHƯƠNG III: KẾT CẤU
3.1.
Giải pháp kết cấu
3.1.1. Các yêu cầu khi thiết kế nhà cao tầng
Nên chọn giải pháp kết cấu và cấu tạo kiến trúc sao cho các giá trị tải trọng (tải trọng
bản thân, tải trọng sử dụng, tải trọng gió và tải trọng động đất) là nhỏ nhất và tốt nhất là giảm
theo chiều cao công trình.
Sơ đồ mặt bằng nhà nên đơn giản, gọn và có độ cứng chống xoắn lớn:
•
•
•
•
Đơn giản: các dạng mặt bằng đối xứng (vuông, chữ nhật, tròn) được ưu tiên sử
dụng. Những nhà có “cánh” (dạng L, T, U,…) thường bị hư hỏng, sụp đổ khi gặp
động đất mạnh. Trong trường hợp này cần bố trí khe kháng chấn để tách rời
phần cách ra không bị va đập nhau.
Gọn: tránh dùng các mặt bằng trải dài hoặc có cánh mỏng vì phải chịu tải trọng
ngang phức tạp do sự lệch pha dao động. Đối với các loại nhà này cần phải bố trí
khe khán chấn.
Có động cứng chống xoắn lớn: để tránh biến dạng xoắn, tâm cứng của nhà phải
trùng với trọng tâm hình học của nhà và nằm trên đường tác dụng của hợp lực
tải trọng ngang. Điều kiện này được thỏa mãn khi công trình được thiết kế đối
xứng trong bố cục mặt bằng lẫn hệ kết cấu chịu tải trọng ngang. Khi tâm cứng
không trùng với trọng tâm, sẽ sinh ra biến dạng xoắn lớn.
Theo TCXD 198:1997, đối với nhà có mặt bằng chữ nhật, tỷ số chiều dài (L) và
RESIDENTIAL TOWER
• Kết cấu khung BTCT: f/H ≤ 1/500
• Kết cấu khung - vách : f/H ≤ 1/750
• Kết cấu tường BTCT:
f/H ≤ 1/1000
Có khả năng chịu lửa cao, thoát hiểm an toàn. Có độ bền, tuổi thọ cao.
Móng phải phù hợp và chịu được tải trọng bên trên.
3.1.2. Phân tích một số kết cấu điển hình hiện nay
3.1.2.1.
Hệ kết cấu khung chịu lực
Hệ này được tạo thành từ các cột, dầm liên kết với nhau theo hai phương tạo thành hệ
khung không gian. Trên mặt bằng, hệ khung có thể có dạng chữ nhật, tròn, hoặc đa giác…
Tải trọng đứng và tải trọng ngang (tác động của gió và động đất) của kết cấu khung đều
do dầm và cột đảm nhiệm không có khối tường chịu lực.
Không gian mặt bằng lớn, bố trí kiến trúc linh hoạt, có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng
không bị hạn chế, phù hợp với các loại công trình.
Do kết cấu khung có độ cứng ngang nhỏ, khả năng chịu lực ngang tương đối thấp, để
đáp ứng yêu cầu chống gió và động đất, mặt cắt của dầm và cột tương đối lớn, lượng thép
dùng tương đối nhiều. Dưới tác động của động đất, do biến dạng ngang tương đối lớn nên kết
cấu bao che công trình và trang trí bên trong dễ bị nứt và hư hỏng. Vì vậy, kết cấu khung chịu
lực không phù hợp với những công trình có chiều cao lớn. Theo TCVN 198-1997, hệ kết cấu
khung chịu lực chỉ phù hợp với các công trình khoảng 20 tầng trở lại.
3.1.2.2.
Hệ kết cấu vách cứng chịu lực
thống vách cứng. Tận dụng ưu điểm của mỗi loại, vừa có thể cung cấp một không gian
sử dụng tương đối lớn vừa có khả năng chống lực ngang tốt.
Hệ thống khung và vách được liên kết với nhau thông qua hệ dầm sàn.
Vách cứng trong kết cấu khung vách có thể bố trí độc lập, cũng có thể kết hợp
làm vách của thang máy, gian cầu thang, giếng trời.
Hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu trong việc chịu tải trọng ngang, hệ thống
khung được thiết kế để chịu tải trọng đứng. Sự phân hóa chức năng này tạo điều kiện
để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của
kiến trúc.
Vì vậy, hệ kết cấu này được sử dụng khá nhiều trong hệ kết cấu nhà cao tầng.
3.1.3. Lựa chọn hệ kết cấu
Tòa nhà “Residential Tower” gồm 5 tầng hầm, 1 tầng trệt và 48 tầng cao. Đạt
đến cao độ +214.6m so với cao độ ±0.00m. Với 5 tầng hầm dùng để đậu xe, các tầng
cao được sử dụng với công năng chính là khu căn hộ cao cấp, ngoài ra ở các tầng giữa
được sử dụng làm khu phức hợp cho các căn hộ.
Chiều cao công trình khá lớn nên tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào
công trình khá lớn.
Căn cứ vào những đặc điểm của công trình và các đặc tính của hệ kết cấu ở trên.
Ta thấy hệ kết cấu khung – vách cứng là phù hợp với công trình nhất.
Kết luận: chọn hệ kết cấu “khung - vách cứng”
3.2.
Lựa chọn các loại vật liệu
3.2.1. Bê tông
Bê tông cho cột, vách, đài, tường tầng hầm là bê tông thương phẩm:
Bê tông B40 có:
Rb = 22 MPa = 220 daN/cm2
Rbt = 1.4 MPa = 14 daN/cm2
Rsw = 1750 daN/cm2
Eb = 21x104 MPa = 21x105 daN/cm2
3.2.3. Kính
Sử dụng kính cường lực 2 lớp, mỗi lớp dày 8mm
Khối lượng riêng của kính: γ = 2500 kg/m3
3.2.4. Tường
Sử dụng gạch ống 4 lỗ kích thước 90x90x190
3.3.
Xác định sơ bộ tiết diện các cấu kiện
3.3.1. Sơ bộ tiết diện vách
Chiều dày vách chọn theo công thức:
t≥
ht 3500 ÷ 8400
=
= 175 ÷ 420( mm)
20
20
Và chọn sơ bộ diện tích tiết diện vách theo diện truyền tải:
BÙI QUANG VINH
1051160156
R4
R5
R6
R7
R8
R10
RK
RJ
W5
W7
RH
W6
W4
W3
W8
RG
RA
R1
R3
R4
R5
R6
R7
R9
Hình III.1 Mặt bằng vách tầng điển hình
BÙI QUANG VINH
1051160156
Page 24
CBHD: TS NGUYỄN HỮU THÀNH
RESIDENTIAL TOWER
Sau khi tính toán sơ bộ tiết diện vách ta được kết quả như sau:
800
750
700
650
600
550
Cụm
vách W2
500
500
500
500
500
500
1000
900
850
800
750
Vách W5
800
750
700
650
600
550
Vách W6
1000
950
900
800
750
3.3.2. Sơ bộ tiết diện sàn
Xác định chiều dày sơ bộ của bản sàn theo công thức sơ bộ của sách
“thiết kế sàn bê tông ứng lực trước” của tác giả Phan Quang Minh:
hs = (
1 1
1 1
÷ ) L = ( ÷ ) × 9600 = (213 ÷ 274)mm
35 45
35 45
Trong đó:
hs là chiều dày của của ô sàn
L là nhịp theo phương cạnh dài của ô sàn
Vậy chọn sơ bộ chiều dày sàn là hs=200mm
3.3.3. Sơ bộ tiết diện dầm
Đối với phần nổi của công trình, phần kết cấu sàn được thiết kế với sàn phẳng dự
ứng lực, nên dầm được sử dụng ở đây là dầm môi của sàn và dầm ngăn các giếng kỹ
thuật. Đối với tầng hầm không được thiết kế sàn dự ứng lực nên hệ dầm vẫn được bố
trí đầy đủ.
BÙI QUANG VINH