ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
THÁI THIÊN TÂN
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI
ĐOẠN 2010-2013”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: KHMT
Khoa
: MÔI TRƯỜNG
Khoá học
: 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Đình Thi
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.2. Bộ máy tổ chức sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang ............ 37
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu ............................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 2
1.2.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ................................... 2
1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................ 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường ......................................... 3
2.1.1 Cơ sở pháp lý: ....................................................................................... 3
2.2 Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam ............................. 7
2.3 Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường ................................. 11
2.3.1 Công tác đánh giá tác động môi trường ............................................... 11
2.3.2 Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường .............................................. 11
2.3.3 Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường ................................ 12
2.3.4 Hoạt động quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường ................................ 12
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 14
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 14
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 14
3.1.3 Địa điểm .............................................................................................. 14
3.2 Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 14
3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Bắc giang ............................. 14
4.2.7 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng ....................................................... 24
4.2.7.1. Hệ thống giao thông ........................................................................ 24
4.2.7.2. Hệ thống mạng lưới điện ................................................................. 25
4.2.7.3. Hệ thống trường học ........................................................................ 25
4.2.7.4. Hệ thống cơ sở y tế .......................................................................... 25
4.2.7.5. Mạng lưới bưu chính viễn thông ...................................................... 26
4.3. Hiện trạng môi trường của trên địa bàn tỉnh .......................................... 26
4.3.1. Tài nguyên nước mặt .......................................................................... 26
4.3.1.1. Nước dưới đất .................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Thực trạng môi trường không khí ....................................................... 27
4.3.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm ................................................................... 27
4.3.3. Thực trạng môi trường đất .................................................................. 28
4.3.3.1. Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất .......................................... 28
4.4. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường ............................ 30
4.4.1. Những việc đã làm được .................................................................... 30
4.4.1.1. Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường ............................................. 30
4.4.1.2. Về mặt thể chế chính sách ............................................................... 31
4.4.1.3. Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường................. 34
4.4.1.4. Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường35
4.4.1.5. Về nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng .................................... 35
4.4.2 công tác tổ chức................................................................................... 36
4.4.3 công tác quản lý nhà nước về môi trường tại sở tài nguyên môi trường
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-1013 ............................................................ 40
4.4.3.1. Công tác tham mưu ban hành văn bản ............................................. 40
4.4.3.2. Về công tác tuyên truyền, tập huấn, thăm quan học tập kinh nghiệm43
4.4.3.3. Giải quyết các thủ tục hành chính về môi trường ............................. 44
4.4.3.4. Công tác xét tặng Giải thưởng môi trường ....................................... 48
quản lý môi trường chặt chẽ, hệ thống và hiệu quả nhằm ngăn chặn các tác
động xấu đến môi trường và bảo vệ môi trường một cách tốt nhất.
Việt Nam đã và đang trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước, do vậy tác động không hề nhỏ tới môi trường, vì phải cân bằng giữa
vấn đề môi trường và phát triển kinh tế nên công tác quản lý về môi trường
còn gặp khó khăn nên cần phải được quan tâm nhiều hơn. Hệ thống các cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường đã và đang được xây dựng và từng
bước hoàn thiện.Bộ máy quản lý từ trung ương tới địa phương ngày càng hoạt
động chặt chẽ.
Nhưng trong thực tế công tác quản lý môi trường ở nước ta còn gặp
nhiều khó khăn và hạn chế, thi hành pháp luật chưa được nghiêm chỉnh, trình
độ cán bộ quản lý chưa được cao, ý thức nhân dân còn kém, ít khi quan tâm
tới vấn đề bảo vệ môi trường
Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý môi trường hiện nay tại
Việt Nam, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm
khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hưỡng
dẫn trực tiếp của giảng viên Nguyến Đình Thi tôi nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu
thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2010-2013”
2
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Thông qua nghiên cứu chuyên đề nắm được mô hình bộ máy tổ chức
công tác quản lý môi trường và hiện trạng công tác quản lý nhà nước về môi
trường tại địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Nắm được tình hình môi trường trên địa bàn tỉnh.
-Phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phù hợp với điều kiện
kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày
1/7/2006;
- Luật Tài nguyên nước được Quốc nước CHXHCNVN thông qua ngày
29/11/2005;
- Luật khoáng số 60/2010/QH12 được Quốc nước CHXHCNVN khóa
XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP sửa đổi bổ sung nghị định
80/2006/NĐ – CP về việc quy định chi tiết hưỡng dẫn thi hành một số điều
của luật BVMT;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về
BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước;
- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của Bộ Khoa học
Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn);
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật cuuar Luật bảo vệ môi
trường;
- Nghị định 117/2009/NĐ-Cp ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của chính phủ về việc
quy định chi tiết một số điều của luật thuế bảo vệ môi trường;
4
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ về việc
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường;
- Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 Của chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Thông tư 26/2011 TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyênMôi trường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011 NĐCP ngày 18/04/2011 vủa chính phủ về việc đánh giá môi trường chiến lược,
chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu
Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về “môi trường con người” tổ chức năm
1972 tại Thụy Điển và sau hội nghi thượng đỉnh Rio 92 rất nhiều văn bản về
luật quốc tế được soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn
bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết như sau:
- Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế 1994.
- Hiệp ước về khoảng không vũ trụ 1967.
- Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, được
biệt là nơi cư trú của các loài chim nước (Ramsar) 1971 (20/09/1988).
- Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tự nhiên
(19/10/1982).
- Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hóa học, vi
trùng và công nghệ thiêu hủy chúng.
- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có
nguy cơ bị đe dọa 1973 (20/01/1994)
6
- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/08/1980)
- Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân các cuộc
xung đột vũ trang.
- Công ước liên hợp quốc về luật biển (25/07/1994)
- Cam kết quốc tế về phổ biến là sử dụng thuốc diệt côn trung FAO
1985.
- Công ước Viên về bảo vệ tang ô-zôn 1985 (26/04/1994)
- Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân IAEA 1985 (29/09/1987)
- Công ước về trợ giúp trong trường hợp có sự cố hạt nhân hoặc cấp
cứu phóng xạ 1986, (29/09/1987)
- Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn 1987
Ngoại ứng tiêu cực của hoạt động sản xuất ở một xí nghiệp hoặc một
ngành có thể hạn chế khi chi phí biên của xã hội bằng lợi ích biên xã hội để
sản xuất ra hàng hóa. Nhà nước với chức năng điều hành tổng thể các hoạt
động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm, thông qua các biện pháp và công cụ
kinh tế của mình. Vì vậy nếu dùng phiện pháp công cụ kinh tế, chúng ta có
thể định hướng sản xuất và tiêu thụ, hay nói cách khác chúng ta điều khiển
được các hoạt động sản xuất có tác đến môi trường.
“Các công cụ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên rất
đa dạng gồm: các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, ký
quỹ hoàn trả, nhãn sinh thái, hệ thông các tiêu chuẩn ISO” (PGS. TS. Nguyễn
Ngọc Nông và CS, 2006)
2.2 Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
và có tính đa dạng cao. Do hậu quả của chiên tranh để lại cộng với mặt trái
của sự phát triển kinh tế đá có tác động tiêu cực điến nguồn tài nguyên, giảm
đa dạng sinh học, mất cân bang sinh thái và gây ô nhiễm môi trường. Song
ngay từ đầu Đảng và Nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọng của việc
8
bảo vệ môi trường (BVMT) nên đã chú trọng đến nhiêu công tác tổ chức quan
lý, đưa công táo BVMT vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm
nâng cao nhận thức của người dân, tang cường đầu tư cho công tác quán lý
vào BVMT.
Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam
đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghi quốc tế về môi trường và phát
triền bền vững, đưa ra bản dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và phát
triền bền lâu 1991-200 với mục tieey chú yếu là tạo ra sự phát triển tuẩn tự
của khuôn khổ quốc gia về quy hoạch và quản lý môi trường. Đặc biệt là vào
thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, hội đồng đánh giá trữ
lượng khoáng sản, ban chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quả chất độc hóa
học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, ban chỉ đạo quốc gia về
cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của chính phủ thực hiện chức
năng của nhà nước về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nươc, tài nguyên
khoáng sản, môi trường, khí hậu thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển và đảo trong
phạm vi cả nước, quản lý nhà nước về các dịch vụ công cộng và thực hiện đại
sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh
vực tài nguyên đất, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo
đạc, bản đồ, biển đảo theo quy định pháp luật.
10
Bộ Tài nguyên &
Môi Trường
UBND Tỉnh
Sở
TN
&
MT
Các
Sở
Khác
UBND
các
xã
Các
tổng
cục
khác
Các bộ khác
Vụ
KHCN
&
MT
Các
vụ
khác
Các
phòng
chuyên
môn
Cán bộ
phụ trách
môi
trường
thải rắn trong khu đô thị và công nghiệp.
12
Trong luật bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định (Điều 94-97) về tổ
chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, công trình quản lý
môi trường, đến nay Việt Nam đã xây dựng và đưa vào hoạt động, mở rộng
và đâu tư theo mạng lưới quan trắc quốc gia về môi trường, thu được nhiều cơ
sở dữ liệu có giá trị của hầu hết các thành phần môi trường và bao gồm hết
các vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam kể cả trên đất liền lẫn trên biển.
Ngoài các trạm thuộc mạng lưỡi quốc gia, hiện nay đã có nhiều địa
phương xâu dựng đầu tư xây dựng trạm quan trắc và các trạm này đã đi vào
hoạt động
2.3.3 Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là hoạt động mang tính chất cộng đồng và quần
chúng cao, thời gian qua các cơ quan QLMT các cấp đã chú trọng phối hợp
với toàn thể nhân dân, đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hội liên hiệp
phụ nữ, hội đồng nhân dân, công đoàn và các cơ quan thông tin đại chúng để
tiến hành một cách thường xuyên bằng nhiều hình thức đa dạng, tổ chức hoạt
động quẩn chúng nhân dân tham gia, thông qua các chiến dịch như:
- Chiến dịch làm sạch thế giới
- Tuần lễ hoạt động chào mừng ngày môi trường thể giới
- Phố, phường, làng, xã ‘xanh-sạch-đẹp’
Ngoài những hoạt động trên thì ở Việt Nam còn rất nhiều các hoạt động
khác trong lĩnh vực hoạt động môi trừng như: Công tác thanh tra môi trường,
giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường, bảo tồn thiên nhiên hoạt động
nghiên cứu khoa học, công nghệ môi trường.
2.3.4 Hoạt động quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Việt Nam, sớm đã có những quan hệ
Giang
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về môi
trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2010-1013
3.1.3 Địa điểm
- Địa điểm thực tập: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang
- Thời gian nghiên cứu bắt dầu từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 đến ngày
15 tháng 04 năm2014.
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Bắc giang
Điều kiện tự nhiên
• Vị trí địa lý
• Đặc điểm địa hình, địa chất
• Khí hậu, thủy văn
Điều kiện kinh tế - xã hội
• Đặc điểm chúng về phát triền văn hóa xã hội
• Dân số, lao động và việc làm
• Cơ sở hạ tầng
3.2.2 Thực trạng môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
• Hiện trạng xả thải
15
• Hiện trạng chất lượng môi trường đất
• Hiện trạng môi trường không khí
• Hiện trạng chất lượng môi trường nước
• Một số điểm nóng về môi trường cần giải quyết.
3.2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh giai
Tìm hiểu, xem xét, đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường
tại sở Tài nguyên Môi trường tình Bắc Giang với các văn bản pháp luật.
3.3.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp
Từ các cố liệu thu thập được, tiến hành đánh giá tổng hợp, chọn lọc các
thông tin chính xác, độ tin cậy cao. Đồng thời định hướng một sô giải pháp
nhằm khắc phục những nhạn chế trong công tác quản lý nhà nước. Từ các số
liệu thu thập được, tổng hợp thành các bảng, biểu đồ đề so sánh.
17
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1. Vị trí địa lý
Bắc Giang là tỉnh miền núi, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam
giáp tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương, phía Ðông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây
giáp tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội. Bắc Giang nằm chuyển tiếp giữa các
tỉnh phía Đông Bắc với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội tạo
nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế liên vùng, giao lưu kinh tế với
các tỉnh thành khác trong cả nước.
4.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình Bắc Giang khá phức tạp và đa dạng, bị chia cắt mạnh, đồi núi
xen kẽ lẫn nhau tạo thành các khu vực đồi cao, thấp với các hệ thống sông tự
nhiên có hướng dốc dần theo chiều Tây Bắc - Đông Nam. Toàn tỉnh có độ cao
trung bình so với mặt nước biển thay đổi từ 10 đến 1000m.
Có thể chia Bắc Giang thành hai vùng lớn: Vùng núi bao gồm các
huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động; Vùng đồi, vùng đồng bằng
gồm các huyện còn lại và thành phố Bắc Giang. Vùng núi thấp nằm ở phía
Bắc, Đông và Nam với độ cao trung bình 300-500 m, đỉnh cao nhất là đỉnh