BỘ GIÂO DỤC VĂ ĐĂO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG VĂN SỸ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÍN NGĂNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÊ SỐ
: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" do học viên Hoàng Văn
Sỹ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Hòa.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác. Các số liệu và thông tin trong luận văn này chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, tháng 3 năm 2016
Hoàng Văn Sỹ
ii
TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên: HOÀNG VĂN SỸ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH - Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí vai trò hết sức quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, cùng với các doanh nghiệp lớn, DNNVV là nguồn động
lực mạnh mẽ tạo ra sự tăng trưởng của nền kinh tế. Trong những năm qua, trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong khối doanh nghiệp
(khoảng 98%). Bên cạnh những kết quả đạt được đáng ghi nhận, góp phần phát
triển kinh tế, xã hội tỉnh nhà thì DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại, yếu
kém. Để có cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế theo hướng hiệu quả thì cần nghiên cứu, đánh giá thực trạng kinh doanh
của các DNNVV.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế.
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV, về
LHDN
LVKD
NLN
NPT
P
STT
SXKD
TC
TM
TNDN
TP
Trđ
TR
Tỷ.đ
UBND
VCĐ
VCSH
VLĐ
WTO
XD
: Công nghiệp hóa
: Công nghệ thông tin
: Công ty cổ phần
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp nhà nước
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
: Doanh nghiệp tư nhân
: Dịch vụ
MỤC LỤC
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp............................................................................5
Theo Khoản 1 điều 4 luật DN ban hành ngày 29 thàng 11 năm 2005 của Việt
Nam, khái niệm về DN như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.[18]”..........5
Theo quan điểm chức năng: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất
trong đó là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu
tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị
trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh
lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. (M.Francois
Peroux).....................................................................................................................5
Theo quan điểm phát triển: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất
ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thách bại, có những thành
công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch, và ngược lại có lúc phải ngừng
sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua
được”. (“ kinh tế doanh nghiệp” của D.Larua.A Cailat – NXB khoa học xã hội
năm 1992).................................................................................................................5
Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng thông thường cần có những
điều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp [18];...............................5
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp........................................................................6
1.1.2. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................................8
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................................................8
1.1.2.2. Các tiêu chí nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và vừa...................................8
Các tiêu chí xác định DNNVV ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, bởi tình hình
kinh tế, quy mô kinh tế tại các quốc gia là khác nhau, và chênh lệch nhau.
Đồng thời chính sách của mỗi quốc gia cũng ảnh hưởng tới việc chọn lựa các
tiêu chí cho DNNVV. Một quốc gia phát triển sẽ chọn các tiêu chí khác với một
(CNH-HĐH)...........................................................................................................14
1.1.4. Đặc điểm, ưu thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................15
1.1.4.1. Đặc điểm và ưu thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.................................15
1.1.4.2. Một số hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................16
1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài.............................................................................18
a. Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng....................................................................18
Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng có tác động rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của DN, về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của
DN, đặc biệt là DN sản xuất kinh doanh (SXKD) có liên quan đến tự nhiên
như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du
lịch…để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các DN phải
tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích,
dự báo của bản thân DN và đánh giá của các cơ quan chuyên môn..................18
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng
như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường sá, giao thông, hệ
thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc
gia... ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng
huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán... của các doanh
nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp..................................................................................................................... 19
b. Nhân tố kinh tế vĩ mô........................................................................................19
Kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh
tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái…tất cả các
yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN. Những biến động của
các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với DN. Để đảm
bảo thành công trong hoạt động SXKD của DN trước biến động về kinh tế, các
DN phải theo dõi, phân tích dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các
giải pháp, các chính sách tương ứng trong cùng thời điểm cụ thể nhằm tận
dụng khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi
phân tích dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng,
Đối với các DN nói chung và DNNVV nói riêng, mục tiêu kinh tế là nhiệm vụ
trọng tâm, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN. Đánh giá kết quả
và hiệu quả kinh doanh của các DNNVV là rất cần thiết cho việc xây dựng
phương hướng và giải pháp phát triển trong thời gian đến...............................24
Thông thường để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của các
DNNVV thường sử dụng các chỉ tiêu sau, nhưng do đặc điểm của địa bàn
nghiên cứu nên khi phân tích luận văn chỉ sử dụng một số chỉ tiêu nhất định
phù hợp với đề tài nghiên cứu..............................................................................24
1.3.4.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển về số lượng và cơ cấu
DNNVV..................................................................................................................24
1.3.4.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của DNNVV
................................................................................................................................. 24
1.3.4.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
của DNNVV............................................................................................................25
1.4.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới......................................................27
1.4.2. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước.............................................29
1.4.3. Vận dụng vào tỉnh Thừa Thiên Huế...........................................................33
vii
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ........................................................................................................................36
2.1.5. Đánh giá chung............................................................................................40
2.1.5.1. Thuận lợi...................................................................................................40
2.1.5.2. Khó khăn...................................................................................................41
2.2.1. Quy mô và số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................................42
Theo kết quả điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 của Cục Thống kê
Thừa Thiên Huế, số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Năm 2012 và năm 2013 số lượng
một doanh nghiệp đạt 8.064,0 triệu đồng; năm 2013 vốn BQ/1DN đạt 8.448,6
triệu đồng, tăng 384,6 triệu đồng, tăng 4,8% so với năm 2012. Năm 2014 vốn
BQ/1DN đạt 9.669,7 triệu đồng, tăng 1.221,0 triệu đồng, tăng 14,5% so với năm
2013......................................................................................................................... 48
viii
2.2.2.3. Thực trạng công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa..............................................................................................................51
2.2.2.4. Thị trường cung cấp đầu vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa.................53
2.2.2.5. Thị trường tiêu thụ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa..........................53
2.2.3. Đánh giá chung về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
tỉnh Thừa Thiên Huế.............................................................................................53
2.3.1. Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa..................................................................................................54
2.3.2. Tình hình lãi lỗ của các doanh nghiệp........................................................61
2.3.3. Tình hình thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp............64
2.3.4. Đánh giá sự thay đổi môi trường kinh doanh của các DNNVV trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2015..........................................................66
2.3.5.1. Mẫu điều tra..............................................................................................66
2.4.1. Về số lượng cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa............................................70
Trong những năm qua số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
tăng trưởng không đáng kể, năm 2014 chỉ tăng 6 DN so với năm 2012 tương
ứng tăng 0,19%, điều đó cho thấy sự khó khăn trong sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp đã làm cho các nhà đầu tư chưa mạnh dạn đầu tư vào tỉnh
Thừa Thiên Huế.....................................................................................................70
Về ngành nghề kinh doanh chủ yếu tập trung trong hai lĩnh vực thương mại
và dịch vụ với số lượng áp đảo; các ngành nông lâm thủy sản, công nghiệp, xây
dựng chiếm số lượng ít, điều đó ảnh hưởng đến việc đa dạng hóa sản phẩm và
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................................................................86
3.2.1.8. Hỗ trợ phát triển các tổ chức đại diện, tổ chức hỗ trợ và tư vấn doanh
nghiệp nhỏ và vừa..................................................................................................87
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm ở
Việt Nam phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2013....................7
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia.......................................9
Bảng 1.3: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam...................10
Bảng 1.4: Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động đến thời điểm 31/12
hàng năm ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013.......................................................11
Bảng 2.1: Dân số và lao động tỉnh Thừa Thiên Huế...........................................38
Bảng 2.2. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh theo giá hiện hành.........................39
Bảng 2.3: Số lượng và tỷ trọng DNNVV đang hoạt động đến thời điểm 31/12
hàng năm ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014...........................................42
Bảng 2.4. Số lượng và cơ cấu các DNNVV có đến 31/12 hàng năm phân..........43
theo loại hình doanh nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-1014.......43
Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu các DNNVV đến 31/12 hàng năm........................45
Phân theo lĩnh vực kinh doanh ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014.45
Bảng 2.6: Số lượng và cơ cấu lao động DNNVV có đến 31/12 hàng năm..........47
phân theo lĩnh vực kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2014......47
Bảng 2.7: Số lao động bình quân một DNNVV có đến 31/12 hàng năm............47
phân theo lĩnh vực kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2014......47
Bảng 2.8: Chất lượng lao động trong các DNNVV có đến 31/12/2014..............48
phân theo lĩnh vực kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế........................................48
Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu vốn SXKD tính bình quân trên một DNNVV......49
đến 31/12 hàng năm phân theo LVKD ở tỉnh Thừa Thiên Huế.........................49
Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế xă hội đang
diễn ra ngày càng sôi động. Nền kinh tế quốc gia là một bộ phận của nền kinh tế khu
vực và thế giới. Hội nhập với thế giới trở thành một xu thế tất yếu, phổ biến trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc Việt Nam gia nhập ngày càng sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra cho nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói
riêng những cơ hội mới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, dưới sự tác động của xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cũng làm cho
môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, cạnh
tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Để đương đầu với những thách thức này đòi hỏi
các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đứng đắn phù hợp với mục tiêu
của từng doanh nghiệp.
Những vấn đề thường xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong điều kiện hiện
nay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ là gì? Khả năng
của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không? Với nguồn lực hiện có
của mình doanh nghiệp làm thế nào để có thể sản xuất kinh doanh một cách có hiệu
quả nhất? Để trả lời cho những câu hỏi này, các doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh
giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, chỉ có tiến hành
đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách toàn diện mới có
thể giúp doanh nghiệp nhìn nhận một cách đúng đắn về khả năng. sức mạnh cũng như
những hạn chế của doanh nghiệp mình, từ đó tìm ra biện pháp xác thực để tăng cường
khả năng hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản lý của
doanh nghiệp.
Chính vì vậy, Doanh nghiệp có vai trò quan trọng nền kinh tế của mỗi địa
phương, quốc gia hay vùng lãnh thổ, doanh nghiệp được ví như “xương sống” của nền
kinh tế. Đối với Thừa Thiên Huế khu vực doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 80%
trong cơ cấu GTSX toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, chiếm 13,2% lao động xã hội,
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
a. Phương pháp phân tổ
Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra doanh nghiệp hàng
năm của Tổng cục Thống kê, Cục thống kê Thừa Thiên Huế nhằm phản ảnh các đặc
điểm cơ bản của các doanh nghiệp. Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng để phân tổ
trong luận văn gồm: Phân tổ theo loại hình doanh nghiệp, theo ngành nghề sản xuất
kinh doanh chính, phân tổ theo quy mô lao động, theo đặc điểm vốn…
3
b. Phương pháp thống kê mô tả
Nhằm mô tả thực trạng các vấn đề trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
của các DN trên địa bàn, luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thống kê bao
gồm: Phương pháp so sánh tốc độ phát triển, phương pháp phân tổ, phương pháp
phân tích biến động từ đó rút ra quy luật vận động và phát triển của các vấn đề
nghiên cứu.
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tượng đối nhằm phân tích thực trạng
tình hình các DNNVV trên địa bàn tỉnh, phản ánh quy mô, cơ cấu, cũng như tình
hình, và kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
c. Phương pháp so sánh
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán tương ứng với các loại hình doanh
nghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động để so sánh với nhau từ đó thấy được những ưu
điểm, khuyết điểm, lợi thế và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển
DNNVV.
Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để phân tích thực
trạng quy luật vận động của các vấn đề nghiên cứu để từ đó đưa ra các giải pháp
phù hợp.
4.3. Công cụ xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng Microsoft Excel và phần
ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thách bại, có những thành công,
có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch, và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất,
đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”. (“ kinh tế
doanh nghiệp” của D.Larua.A Cailat – NXB khoa học xã hội năm 1992).
Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng thông thường cần có những
điều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp [18];
- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
- Có vốn pháp định để kinh doanh;
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập về
mọi hoạt động kinh doanh của mình [18];
5
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp
thành các loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành
doanh nghiệp lớn và DNNVV.
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộc
vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng
thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình
những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và
DNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế [18].
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạt
động tại Việt Nam, đó là: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu
hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh.
1.1.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
STT
Năm
2011
2012
338.029 359.864
3.265
3.239
Loại hình DN
Tổng số
Doanh nghiệp nhà nước
A
2013
386.083
3.199
1
Trung ương
1.798
1.792
1.790
2
Tư nhân
48.913
48.159
49.203
3
Công ty hợp danh
179
312
502
4
Công ty TNHH
193.281
211.069
230.640
5
7.516
7.523
8.632
2
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài
1.494
1.453
1.588
C
Nguồn: Tổng cục Thống kê - Niên giám Thống kê Việt Nam 2014
7
1.1.2. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, tùy vào điều kiện của từng quốc gia, vùng lãnh thổ mà các
nước đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV, việc đưa ra khái niệm chuẩn về
DNNVV có ý nghĩa quan trọng, bởi đó là cơ sở để hình thành cơ cấu tổ chức, xác
định cơ chế quản lý, áp dụng các chính sách và pháp luật của mỗi quốc gia đối với
loại hình doanh nghiệp này. Do đó, ở các quốc gia khác nhau thì tiêu thức phân loại
DNNVV cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, tùy theo mục đích
Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy
mô lớn, vừa và nhỏ. Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá
quy mô của một DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới. Ngay trong
cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì
sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế
của quốc gia đó.
Số liệu ở bảng 1.2 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong
3 tiêu chí đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi. Một số
quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu chí nói trên. Một số ít quốc gia sử dụng
kết hợp cả 3 tiêu chí số lao động, vốn và doanh thu.
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia
Quốc gia/
Phân loại DN vừa và nhỏ
Khu vực
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Nhỏ và vừa
- Đối với ngành sản xuất
2. Nhật
3. EU
4. Australia
5. Canada
Số lao động
bình quân
Vốn đầu tư
Doanh thu
< 500
0-50 triệu
Không quy định
6. New Zealand
Nhỏ và vừa
< 50
7. Korea
Nhỏ và vừa
< 300
8. Taiwan
Nhỏ và vừa
< 200
B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Thailand
Nhỏ và vừa
Không quy định
2. Malaysia
- Đối với ngành sản xuất
0-150
3. Philippine
Nhỏ và vừa
< 200
4. Indonesia
Nhỏ và vừa
Không quy định
5.Brunei
Nhỏ và vừa
1-100
Không quy định
Không quy định
1. Russia
2. China
3. Poland
4. Hungary
Nhỏ
1-249
Vừa
Nhỏ
Vừa
Nhỏ
Vừa
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
250-999
50-100
101-500
< 50
51-200
1-10
11-50
10 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 10
người đến 50
người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ
đồng
từ trên 200
người đến
300 người
từ trên 200
người đến
300 người
1.1.3. Vai trò của các DNNVV
11
1.1.3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp quan trọng vào GDP
DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh
nghiệp. Theo số liệu thống kê, đến 31/12/2013 cả nước hiện có trên 386.083 doanh
nghiệp hoạt động trong đó có 378.051 DNNVV chiếm tỷ trọng 97,9%.
Tổng thư kí Hiệp hội DNNVV ông Tô Hoài Nam (Tạp chí dân chủ &pháp
luật-25/3/2014) cho rằng: “Có thể thấy rằng, cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong thời gian vừa qua đã đạt được những kết quả vô cùng quan trọng, nhưng cũng
phải đối mặt với những khó khăn thách thức đã và đang nảy sinh trong tình hình
mới, với mục tiêu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011 - 2015 là
thành lập mới 350.000 doanh nghiệp và phấn đấu đến ngày 31/12/2015, cả nước sẽ
có khoảng 700.000 doanh nghiệp hoạt động. Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu của khu
vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc; đầu
tư của khu vực này chiếm khoảng 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; đóng góp 40%
GDP; 30% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN); tạo thêm 3,5 - 4 triệu việc làm
mới trong giai đoạn 2011 - 2015…”
Các DNNVV còn giữ vai trò ổn định nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năng
động, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng và là trụ cột của
kinh tế địa phương. Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là
rất đáng kể.
1.1.3.2. Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Các công ty lớn và các tập đoàn không có được tính năng động của các đơn
vị kinh tế nhỏ hơn chúng vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá
lớn. Quy luật của vật lý là khối lượng một vật càng lớn thì quán tính của nó càng
lớn. Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng to lớn thì càng thiếu tính linh hoạt, thiếu khả
năng phản ứng nhanh, nói cách khác là sức ì càng lớn. Một nền kinh tế đặt một tỷ lệ