Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 21


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠ MINH CHIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các
số liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng
được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các số liệu và thông tin
trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4
1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và tính tất yếu nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.1. Một số vấn đề về DNNVV 4
1.1.2 Tính tất yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV 7
1.1.3. Những ưu điểm, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng tới DNNVV 14
1.2. Nội dung của tiến trình nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV
và các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tiến trình đó 17
1.2.1. Nội dung của tiến trình năng lực cạnh tranh của DNNVV 17
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV 19
27
27
33
1.3.3. Kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số nước. 34

69
4.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực
69

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
v
4.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế 69
- 73
4.1.3
76
79
4.2.1. Nhóm giải pháp liên quan tới doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp 79
4.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến tỉnh Phú Thọ 81
4.2.3 Nhóm giải pháp liên quan tới Nhà nước 85
4.3.
năm 2020” 90
KẾT LUẬN 99
101 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN
: Doanh nghiệp
SXKD
: Sản xuất kinh doanh

TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
DNNN
: Doanh nghiệp nhà nước
CTCP
: Công ty Cổ phần
CTTN
: Công ty tư nhân
KH&CN
: Khoa học và công nghệ
CNH
: Công nghiệp hóa
HĐH
: Hiện đại hóa Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Số lượng và quy mô DNNVV Phú Thọ 53
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của DNNVV Phú Thọ 56

1 PHẦN MỞ ĐẦU


2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: tìm kiến giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên .
Để thực hiện mục tiêu đó, luận văn đặt ra các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Khái quát hóa những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của
DNNVV.
- Vận dụng lý luận đó vào phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh
tranh của các DNNV .
-
.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng
l
.
- Về phạm vi nghiên cứu:
.
Thứ nhất, từ góc độ các DNN
.
lực
, bao
gồm các: Công ty cổ phần, TNHH, DN tư nhân, các DN nhỏ sở hữu vốn từ
khu vực Nhà nước. Không nghiên cứu các DN lớn thuộc sở hữu Nhà nước,
các hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể.
Thời gian nghiên cứu: 2005- 2020.
4. Đóng góp của Luận văn
Luận văn là một công trình nghiên cứu và trình bày một cách tương đối
có hệ thống về cơ sở lý luận, thực tiễn về năng lực

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3

ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên
thực tế. Do đó chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo trong, kiểm
chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế. Nhóm tiêu chí định
lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn,
doanh thu, lợi nhuận. Trong đó: Số lao động: có thể là lao động trung bình
trong danh sách, lao động thường xuyên, lao động thực tế. Tài sản hay vốn: có
thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định, giá trị tài sản còn lại.
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm. Cũng còn
một số chỉ tiêu khác tùy thuốc vào điều kiện từng nước. Tuy nhiên sự phân
loại theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao
thì trị số các chỉ tiêu càng tăng lên Ở một số nước có trình độ phát triển kinh
tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
sẽ thấp hơn so với các nước phát triển.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng
nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn
như hoá chất, điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối
chứng trong phân loại các DNNVV giữa các ngành với nhau. Trong thực tế, ở
nhiều nước, người ta thường phân chia thành hai đến ba nhóm ngành với các
tiêu chí phân loại khác nhau. Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau
nên số lượng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó cần tính đến cả
hệ số vùng để đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô doanh
nghiệp giữa các vùng khác nhau.)
Khi nói đến doanh nghiệp DNNVV là nói đến cách phân loại doanh
nghiệp dựa trên quy mô của doanh nghiệp. Việc phân loại DNNVV phụ thuộc
vào các tiêu thức sử dụng quy định giới hạn các tiêu thức phân loại quy mô


Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn
vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
I. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến

từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
từ trên 50
người đến
100 người

Để thuận tiện trong quá trình nghiên cứu và cập nhập mới nhất văn bản
của pháp luật, luận văn sử dụng tiêu chí DNNVV theo định nghĩa của Nghị
định 56-2009 CP như đã nêu ở trên.
1.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV
- Kinh tế tư nhân tuy rộng lớn nhưng về cơ bản là kinh tế hộ quy mô
nhỏ và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
- Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế
giới, hơn nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ và
công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản
xuất – kinh doanh.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế. Tuy
Việt Nam có lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với
các nước có cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc
giản đơn, tỷ lệ lao động đã đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao
động không cao
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:
+ Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Yếu tố tư bản cấu thành trong
sản phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính
độc đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;
+ Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin của

năng lực của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về
hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới. Ủy ban Quốc gia về Hợp tác
Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: năng lực cạnh tranh là năng lực của một
doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”.
Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, không
có thể định lượng.
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố
sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế. Như vậy, năng suất lao động là thức đo duy nhất về
năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy
trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả
năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị
phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp với năng lực kinh doanh. Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu thống nhất. Để có thể đưa ra
quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý thêm
một số vấn đề sau đây.
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối
cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế
thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và

sản phẩm công nghiệp, thủ công mỹ nghệ và duy trì, phát huy ngành nghề
truyền thống.
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện Chiến lược
xóa đói giảm nghèo.
- Góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của doanh
nghiệp lớn, tập đoàn lớn.
- Góp phần đào tạo, bồi dưỡng doanh nhân - nguồn nhân lực quan trọng
cho phát triển kinh tế-xã hội.
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở
Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%). Vì
thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều
chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn
định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy
mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh
nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được
dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường
đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và
vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào
thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

chỉnh và rõ ràng cho tất cả các doanh nghiệp trong đó có các DNVVN, và là
thiếu vắng các biện pháp thích hợp để kích thích và hỗ trợ DNNVV.
Có thể nói, cho đến những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, không
có quốc gia nào không thấy được vai trò, vị trí của DNNVV trong phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia mình. Trên bình diện quốc tế, hàng loạt tổ chức
Chính phủ và phi Chính phủ đã và đang chọn vấn đề thúc đẩy phát triển
DNNVV như là một trong các trọng tâm nghị sự hợp tác. Tuyên bố Hà Nội
2006 của diễn đàn các nền kinh tế thành viên APEC cấp Bộ trưởng và cấp
lãnh đạo các nền kinh tế cũng đã nhấn mạnh vai trò của DNNVV trong nhiều
lĩnh vực và bình diện của sự phát triển. Sở dĩ DNNVV được nhấn mạnh như
là một động lực của tăng trưởng, bởi trước hết đây là lực lượng kinh doanh
đông đảo nhất trong nền kinh tế. Ở các nước châu Âu, DNNVV chiếm tới
99,8% tổng số công ty, 66% tổng lao động xã hội và 65% tổng doanh thu
trong nền kinh tế. Ở các nền kinh tế APEC, DNNVV chiếm 95% tổng số
doanh nghiệp, đóng góp tới 35% tổng doanh số xuất khẩu (vào khoảng 12%
của APEC GDP), thu hút chừng 80% tổng số lao động xã hội
Vai trò của khu vực DNNVV đối với phát triển KT-XH được thể hiện ở
các mặt sau:
Một là, DNNVV là nơi thu hút và huy động các nguồn lực xã hội quan
trọng cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, thông thường khu vực này huy
động khoảng 8-12%GDP cho đầu tư phát triển, chiếm tỷ trọng 25-30% đầu tư
toàn xã hội. Ở nước ta năm 2011, khu vực này đã huy động nguồn vốn cho
đầu tư phát triển khoảng gần 100.000 tỷ đồng, chiếm 9% GDP; số vốn đầu tư
này chiếm khoảng gần 30% tổng đầu tư toàn xã hội (nguồn: Báo cáo số liệu
thống kê kinh tế – xã hội Việt nam 2006).

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
13
Hai là, góp phần quan trọng tạo ra tăng trưởng kinh tế và tăng giá trị
xuất khẩu của cả nền kinh tế. Ở các nước trong khu vực ASEAN 2004, khu

xuất kinh doanh, khả năng đáp ứng công nghệ, chương trình lớn về tiếp thị,
phát triển thị trường,… Nhưng phân công lao động xã hội chỉ có doanh
nghiệp lớn sẽ không hiệu quả, không phát huy được lợi thế trong liên kết kinh
tế để tạo ra sức mạnh cạnh tranh của cả nền kinh tế. Đối với nhiều lĩnh vực,
mặt hàng, doanh nghiệp lớn cần liên kết với DNNVV trên cơ sở phân công
lao động hợp lý, hiệu quả để cùng phát triển, nhất là những lĩnh vực như khâu
thu mua nguyên vật liệu cũng như phân phối sản phẩm cần trên diện rộng; các
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động,…
Sáu là, trong nền kinh tế – xã hội những quốc gia nhất là những nước
có số dân số lớn, tốc độ phát triển dân số cao, nhiệm vụ tạo việc làm cho xã
hội trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng chiến lược của quốc gia,
khi đó DNNVV sẽ là khu vực đáp ứng nhiệm vụ này khá hiệu quả. Thực tế ở
nước ta, khu vực DNNN giai đoạn 2001-2011 vừa qua cơ bản không tạo được
thêm việc làm cho xã hội; khu vực nông nghiệp với diện tích đất canh tác có
xu hướng bị thu hẹp; khi đó nhiệm vụ quan trọng này của DNNVV đã thực
hiện khá tốt, hàng năm tạo trên 1 triệu việc làm cho xã hội.
Bảy là, khu vực DNNVV đã góp phần quan trọng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực cho toàn xã hội, bởi nguồn nhân lực là cơ sở, là nhân tố quan
trọng cho sự phát triển, là nguồn tài nguyên vô tận của quốc gia; phát triển
đào tạo nguồn nhân lực vừa là điều kiện để DNNVV phát triển, vừa là nhiệm
vụ mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm.
1.1.3. Những ƣu điểm, hạn chế và các nhân tố ảnh hƣởng tới DNNVV
1.1.3.1. Ưu điểm của DNNVV
DNNVV có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãn những nhu
cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa, khuynh hướng sử dụng
nhiều lao động với trình độ kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là sự linh hoạt,
nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường, tổ chức bộ
máy chỉ đạo gọn nhẹ, do đó có những ưu điểm sau:

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
16
nhiều DNNVV phải tìm các nguồn tài chính phi chính thức với lãi suất cao để
tài trợ cho hoạt động của mình.
DNNVV thường có thị trường hẹp và khả năng cạnh tranh thấp hơn:
Trong những năm gần đây, cùng với sự quản lý được đổi mới trong cơ chế
chính sách và Luật về doanh nghiệp được ban hành nhiều. Tuy nhiên, do sự
manh mún về số lượng cũng như về chất lượng, sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thấp hơn và thị trường nhỏ hẹp. Lý do là sự uy tín của các
doanh nghiệp, tâm lý của người tiêu dùng và trình độ quản lý của các chủ
doanh nghiệp.
DNNVV thường có trình độ quản lý hạn chế, nắm pháp luật chưa vững;
trình độ lao động hạn chế: Điều này càng thể hiện rõ nhất của Việt Nam hiện
nay (nhiều chủ doanh nghiệp chưa được đào tạo qua một trường lớp nào,
thiếu những kiến thức cơ bản, chưa hiểu biết pháp luật cặn kẽ, thiếu ý thức
tuân thủ pháp luật. Phần lớn các chủ doanh nghiệp quản lý dựa trên kinh
nghiệm. Nhiều chủ doanh nghiệp không lập được kế hoạch tài chính, không
xây dựng được phương án SXKD khả thi, dẫn tới thua lỗ và thất bại trên thị
trường). Các DNNVV khả năng phát triển khó, nhiều doanh nghiệp không
phát huy cũng như không tạo sự cạnh tranh lớn trên thị trường, điều hành
không những thiệt hại cho bản thân các doanh nghiệp mà còn gây nhiều lãng
phí cho nền kinh tế xã hội.
DNNVV thường có chiến lược sản xuất kinh doanh còn mang tính thời
vụ, chưa có hướng tới mục tiêu lâu dài: Phần lớn các DNNVV của Việt Nam
đều chiếm một thị phần nhỏ trên thị trường; do đó, các doanh nghiệp này
thường không chủ động trên thị trường. Các DNNVV thường chỉ đưa ra được
những kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ đáp ứng nhu
cầu tức thì trên thị trường tại một thời điểm nào đó, chưa mang tính ổn định
và phát triển lâu dài. Nếu DN không đưa ra được một định hướng phát triển
lâu dài thì khi thị trường xảy ra những biến cố, doanh nghiệp rất khó khăn để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status