ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HẢI HÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP TAXI BÌNH AN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ HẢI HÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP TAXI BÌNH AN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH HỒNG LINH
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Tác giả
Phạm Thị Hải Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tương, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 3
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI TAXI ........................ 4
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải taxi......... 4
1.1.1. Doanh nghiệp vận tải taxi ....................................................................... 4
1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải taxi ................................ 7
1.1.3. Một số mô hình phân tích năng lực cạnh tranh ..................................... 21
1.1.4. Khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp taxi .... 25
1.2. Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải
tải taxi .............................................................................................................. 27
1.2.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp vận tải taxi về nâng cao năng
lực cạnh tranh .................................................................................................. 27
1.2.2. Kinh nghiệm rút ra cho doanh nghiệp taxi Bình An ............................. 30
CỦA DOANH NGHIỆP TAXI BÌNH AN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN ............................................................................................ 76
4.1. Mục tiêu chiến lược phát triển của doanh nghiệp taxi Bình An .............. 76
v
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp taxi
Bình An trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .......................................................... 77
4.2.1.Giải pháp về chất lượng dịch vụ ............................................................ 77
4.2.2. Giải pháp về giá cước............................................................................ 78
4.2.3. Chính sách lương thưởng và đào tạo nhân viên .................................... 79
4.2.4. Ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh ........................... 81
4.2.5. Tăng cường hiệu quả của hoạt động tiếp thị, quảng cáo ...................... 81
4.2.6. Giải pháp giúp tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp ........................ 83
4.2.7. Giải pháp giúp nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu.......................... 84
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 85
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ........................................................................ 85
4.3.2. Kiến nghị với hiệp hội vận tải Việt Nam .............................................. 86
4.2.3.Kiến nghị với doanh nghiệp taxi Bình An ............................................. 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATGT
:
Cung cấp dịch vụ
HĐQT
:
Hội đồng quản trị
QLNNL
:
Quản lý nguồn nhân lực
QTHC
:
Quản trị hành chính
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
:
của doanh nghiệp taxi Bình An và một số đối thủ cạnh tranh ...... 59
Bảng 3.12: Tình hình nguồn vốn tại doanh nghiệp taxi Bình An ................... 60
viii
Bảng 3.13: Đánh giá của nhân viên về nguồn vốn, năng lực tài chính của
doanh nghiệp taxi Bình An năm 2016 .......................................... 61
Bảng 3.14: Đánh giá của nhân viên về khoa học công nghệ của doanh
nghiệp taxi Bình An năm 2016 ..................................................... 62
Bảng 3.15: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp taxi Bình An ...................... 63
Bảng 3.16: Đánh giá của nhân viên về nguồn nhân lực của doanh nghiệp
taxi Bình An năm 2016 ................................................................. 64
Bảng 3.17: Cơ sở vật chất của doanh nghiệp taxi Bình An và một số đối
thủ cạnh tranh trong ngành ........................................................... 65
Bảng 3.18: Đánh giá của nhân viên về năng lực quản lý tại doanh nghiệp
taxi Bình An .................................................................................. 67
Bảng 3.19: Ma trận SWOT của doanh nghiệp taxi Bình An .......................... 72
Bảng 3.20: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của doanh nghiệp taxi Bình An
so với một số đối thủ cạnh tranh trong ngành .............................. 73
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Ma trận SWOT .............................................................................. 22
Hình 1.1: Khung lý thuyết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải
taxi ..................................................................................................... 26
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp taxi Bình An ............... 37
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phản ánh lợi nhuận của doanh nghiệp taxi Bình An
giai đoạn 2014 - 2016 ....................................................................... 46
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phản ánh thị phần của doanh nghiệp taxi Bình An và
lai là không tránh khỏi. Từ đó, việc thoả mãn những mong muốn và mang lại
giá trị cao nhất cho khách hàng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của
doanh nghiệp vận tải nói chung và doanh nghiệp taxi nói riêng để nâng cao
năng lực cạnh tranh và giữ ổn định vị thế của mình trên thị trường.
Doanh nghiệp Taxi Bình An là một trong những doanh nghiệp hoạt động
2
trong lĩnh vực kinh doanh vận chuyển hành khách trên địa bàn Thái Nguyên.
Đi vào hoạt động từ năm 2014, doanh nghiệp luôn cố gắng nỗ lực thực hiện các
biện pháp nâng cao doanh thu, phát triển quy mô hoạt động của mình. Từ 14
chiếc xe Hyundai I10 và 22 CBNV năm 2014, đến tháng 6 năm 2017 đã tăng
quy mô lên 400 xe và hơn 500 CBNV. Doanh thu tăng trưởng hàng năm. Nhờ
vậy, thương hiệu của doanh nghiệp đã được biết đếnvới 400 xe chuyên dụng
được gắn phần mềm giám sát hành trình, phục vụ khách hàng đảm bảo chất
lượng cao nhất. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành, sự biến động về giá nguyên
vật liệu, giá phí cầu đường, các đối thủ cạnh tranh truyền thốngvà đặc biệt là
đối thủ cạnh tranh công nghệ cao như Uber và Grab có thể sẽ tham gia thị
trường các tỉnh ngoài Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã ảnh hưởng rất nhiều
đến hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy, yêu cầu
thực tiễn đòi hỏi taxi Bình An phải tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh trong
xu hướng hội nhập sắp tới.
Chính vì lý do trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài:“Nâng cao năng
lực cạnh tranh của Doanh nghiệp taxi Bình An trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên”làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp taxi Bình An
từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên
địa bàn Thái Nguyên.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp taxi Bình
An trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
taxi Bình An trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI TAXI
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải taxi
1.1.1. Doanh nghiệp vận tải taxi
1.1.1.1. Khái niệm
Tại điều 3 chương 1 và điều 6 chương 2 của Nghị định 86 /2014/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô ký ngày 10/9/2014 đã đưa ra các khái niệm như sau:
Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa,
hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải
thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình
theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lo
mét xe lăn bánh và thời gian chờ đợi.
Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải
đáp ứng các điều kiện theo quy định được ghi tại Điều 6 và Điều 17 của Nghị
định 86 /2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô ký ngày 10/9/2014 và Thông tư 63/2014/TT-BGTVT
ngày 07/11/2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
vận tải taxi đó là phạm vi hoạt động rộng khắp, rất phân tán theo không gian và
thời gian. Tình trạng hoạt động phân tán nói trên đòi hỏi phải có những kỹ năng
quản lý phù hợp, một cơ cấu tổ chức phù hợp.
Tính chính xác và đồng bộ
Hoạt động vận tải xe taxi đòi hỏi phải có độ chính xác cao, phải có tính
đồng bộ của các công việc trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh. Chỉ
6
có như vậy mới thoả mãn nhu cầu của khách hàng và nâng cao được năng suất
phương tiện. Do vậy, doanh nghiệp cần phải có mối quan hệ thường xuyên với
khách hàng, có đầy đủ những thông tin về tình hình đường xá, các địa điểm và
tính năng cũng như tình trạng kỹ thuật của phương tiện trong doanh nghiệp.
Những tiến bộ kỹ thuật, những phương tiện thông tin và điều khiển có thể giúp
cho việc quản lý quá trình sản xuất vận tải tốt hơn.
1.1.1.3 Đặc trưng về sản phẩm của các doanh nghiệp vận tải taxi
Theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh và điều
kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nêu lên đặc trưng về sản phẩm của các
doanh nghiệp vận tải taxi như sau:
Thứ nhất - Tính vô hình của sản phẩm
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm đươc
sản xuất ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp
sản xuất ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác thông qua
việc trao đổi, mua bán.
Cụ thể, đối với các doanh nghiệp vận tải taxi, các sản phẩm vận tải được
tạo ra dựa trên sự chuyên môn hóa đối với ngành nghề của doanh nghiệp và
nhu cầu di chuyển của khách hàng. Đối tượng lao động ở đây chính là khách
hàng hay hành khách vận chuyển. Sản phẩm vận tải không có hình dáng, kích
thước cụ thể, không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất ra nó. Nó được hình
thành trong quá trình vận chuyển và cũng được tiêu thụ ngay trong quá trình
- Hệ thống dịch vụ trước, trong và sau quá trình vận chuyển
- Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải taxi
1.1.2.1. Khái niệm cơ bản
Khái niệm năng lực cạnh tranh
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa năng lực cạnh
tranh là “khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc
khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong
8
điều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững”.
Hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh giành giật từ một số
đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên,
bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh
nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc
mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh
tranh (Porter, 1996).
Theo Chủ tịch Hội đồng Năng lực cạnh tranh của Mỹ [50]: “năng lực
cạnh tranh là khả năng của một quốc gia, trong điều kiện thị trường tự do và
lành mạnh, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường
quốc tế”.
Diễn đàn Kinh tế thế giới [51] lại quan niệm “năng lực cạnh tranh là khả
năng của một đất nước trong việc đạt được tỷ lệ tăng trưởng thu nhập bình quân
đầu người cao và bền vững”.
Theo Nhóm tư vấn về năng lực cạnh tranh [31]: “Năng lực cạnh tranh
liên quan đến các yếu tố năng suất, hiệu suất và khả năng sinh lợi. Năng lực
cạnh tranh là một phương tiện nhằm tăng các tiêu chuẩn cuộc sống và phúc lợi
xã hội. Xét trên bình diện toàn cầu, nhờ tăng năng suất, hiệu suất trong bối cảnh
phân công lao động quốc tế, năng lực cạnh tranh tạo nền tảng cho việc tăng thu
của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản
trị…Tuy nhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cần phải
xác định được yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động
khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng. Các
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác
nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy vẫn có
thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh
nghiệp như: giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, xúc tiến thương mại, năng
lực sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ thông tin, thị phần sản phẩm doanh
nghiệp, tốc độ tăng trưởng thị phần,…
Như vậy, “ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết được tạo ra
10
từ chính nội bộ hay thực lực của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố nội hàm của
mỗi doanh nghiệp, không chỉ tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tổ chức quản
trị doanh nghiệp, tài chính, nhân lực,... một cách riêng biệt mà cần đánh giá
để so sánh với các đối thủ cùng hoạt động trên cùng một lĩnh vực, trong cùng
một thị trường”.Trên cơ sở đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh đòi hỏi doanh
nghiệp cần tạo được lợi thế so sánh với đối thủ của mình. Nhờ vậy, doanh
nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏi của khách hàng cũng như lôi kéo
được khách hàng từ đối thủ cạnh tranh.
Khái niệm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải taxi
Hiện nay, vẫn chưa có một lý thuyết cụ thể nào về năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp vận tải taxi. Do vậy, dựa vào các khái niệm về năng lực
cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã được khẳng định ở trên,
tác giả đưa ra quan điểm về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải
taxi như sau:
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải taxi là những yếu tố được
tạo ra từ chính nội bộ hay thực lực của doanh nghiệp vận tải taxi, nó thể hiện khả
được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có
thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo
được khách hàng của đối tác cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được
nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường. Hay
nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần
của sản phẩm đó. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng,
giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu,
quảng cáo, điều kiện mua bán, v.v.....
1.1.2.3 Nội dung về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải taxi
12
Năng lực tài chính - nguồn vốn của doanh nghiệp
Vốn là một nguồn lực của doanh nghiệp cần phải có trước tiên vì không
có vốn thì không thành lập được doanh nghiệp và không thể hoạt động được.
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn
dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có
nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng đồng vốn có hiệu quả để phát
triển lợi nhuận. Doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh là điều kiện cần thiết
để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, tuy nhiên các doanh
nghiệp có nguồn vốn nhỏ nhưng biết cách sử dụng hiệu quả và nhắm vào các
đối tượng khách hàng đặc thù là loại đối tượng mà các doanh nghiệp lớn không
quan tâm hoặc có quan tâm nhưng nếu họ chọn loại khách hàng này để phục vụ
thì không hiệu quả thì các doanh nghiệp đó cũng có tính cạnh tranh cao và sẽ
càng ngày càng nâng cao được vị thế của doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó,
nguồn lực tài chính còn thể hiện ở hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện chiến lược của các hoạt động kinh
doanh. Nếu doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao thì sẽ góp phần nâng cao
ngũ cán bộ công nhân lành nghề sử dụng thì cũng không phát huy được tính
hiện đại mà phương tiện đó mang lại do đó khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp cũng kém. Công nghệ hiện đại kết hợp với đội ngũ cán bộ công nhân
lành nghề là điều kiện tuyệt vời để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
của đơn vị mình, đẩy nhanh được tiến độ sản xuất, tính an toàn cao tạo được
niềm tin cho khách hàng.
Năng lực Marketing của doanh nghiệp
Về chiến lược con người: là một khâu quan trọng và luôn đồng hành với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhất là khâu giáo dục tư tưởng đạo đức.
Công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ là khâu then chốt vì thời đại
ngày nay là thời đại cạnh tranh tri thức, doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có
chuyên môn cao, có trình độ tay nghề tốt kết hợp với một số nhân tố khác chắc
chắn sẽ tạo ra một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao.
14
Xây dựng thương hiệu: là một vấn đề mà hiện nay đã được các doanh
nghiệp Việt Nam quan tâm. Khi doanh nghiệp có thương hiệu sẽ tạo được niềm
tin của khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh
nghiệp mình. Thương hiệu mang trong nó một giá trị hiện tại và tiềm năng.
Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nhờ thương hiệu của doanh
nghiệp mà giá dịch vụ của doanh nghiệp được khách hàng đánh giá cao hơn, sử
dụng nhiều hơn và thậm chí giá dịch vụ sẽ cao hơn.
Hoạt động tiếp thị, quảng cáo: khả năng nắm bắt thu thập thông tin góp
phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Việc nắm bắt nhanh thông tin về các dự án được đầu tư, chủ đầu tư, đối thủ
cạnh tranh, xử lý kịp thời các thông tin và đề xuất phương hướng tiếp thị hiệu
quả giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh, thu hút được sự tin cậy cảm tình của
khách hàng và họ sẽ sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp mình.
1.1.2.4. Các tiêu chí xác định và xếp hạng năng lực cạnh tranh của các doanh