Nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ OANH

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ OANH

NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn. Đặc biệt xin đƣợc cảm
ơn chân thành tới các cán bộ của Phòng Công nghiệp - Cục Thống kê tỉnh
Thái Nguyên, các đồng chí là cán bộ phòng Tổng hợp - Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập
và khai thác số liệu phục vụ cho bài nghiên cứu. Xin đƣợc cảm ơn chân thành
tới các Doanh nghiệp nhỏ và vừa - nơi tôi đến để thu thập số liệu điều tra đã
nhiệt tình chia sẻ những thông tin cần thiết.
Xin trân trọng cảm ơn!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 4
5. Bố cục luận văn .......................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN VỐN TÍN

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................. 48
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích dữ liệu ................................................. 52
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................ 58
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN......... 59

3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội chung tỉnh Thái Nguyên .................................. 59
3.2. Khái quát doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....... 62
3.2.1. Số lƣợng DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .............................. 62
3.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .............................................. 66
3.2.3. Đóng góp cho kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên .................................. 68
3.3. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......... 70
3.3.1. Mức độ tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV .................................. 70
3.3.2. Thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên của đối tƣợng điều tra ...................................... 76
3.4. Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................ 83
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ...................................................................... 83
3.4.2. Những hạn chế.................................................................................... 84
3.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


v
3.4.3. Nguyên nhân từ cơ chế, chính sách..................................................... 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................ 96
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN
DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung

GDP (Gross domestic Product)

Tổng sản phẩm quốc nội

GO

Tổng giá trị sản xuất

DN

Doanh nghiệp

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHTM

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật ..................... 9
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn phân định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam ...... 13
Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình ..................................... 57
Bảng 3.1: Tổng sản phẩm của tỉnh (GDP) theo giá hiện hành phân theo
khu vực kinh tế ............................................................................. 61
Bảng 3.2: Số lƣợng DNNVV tỉnh Thái Nguyên phân theo khu vực kinh tế .. 63
Bảng 3.3: Số lƣợng DNNVV tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành kinh tế ..... 65
Bảng 3.4: Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp nhỏ và vừa .................. 66
Bảng 3.5: Tình trạng lỗ lãi của các DNNVV ................................................ 67
Bảng 3.6: Số lao động trong các DNNVV hàng năm .................................... 68
Bảng 3.7: Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế ......... 69
Bảng 3.8: Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV ................................................... 70
Bảng 3.9: Số lƣợng DNNVV có nhu cầu vay vốn ........................................ 71
Bảng 3.10: Dƣ nợ cho vay đối với DNNVV ................................................. 74
Bảng 3.11: Tỷ lệ vốn vay đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV....................... 75
Bảng 3.12: Kết quả phân tích thông kê mô tả các chỉ tiêu tài chính .............. 76
Bảng 3.13: Thống kê mô tả khả năng thanh toán nhanh của DNNVV .......... 77
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha ........... 80
Bảng 3.15: Kết quả kiểm định Omnibus ....................................................... 82
Bảng 3.16: Mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic ................................. 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Khung phân tích của luận văn ....................................................... 48
Hình 3.1: Giá trị sản xuất theo giá hiện hành qua các năm ........................... 60

viên chính thức của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO). Tuy nhiên, sự phát
triển đó vẫn chƣa tƣơng xứng với kỳ vọng của chúng ta và những tiềm năng
có thể. Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, vốn đầu tƣ nhỏ,
số lƣợng lao động qua đào tạo còn thấp, khả năng tiếp cận và mở rộng thị
trƣờng còn hạn chế,…Đặc biệt, điểm yếu lớn nhất của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong quá trình cạnh tranh là khả năng tiếp cận vốn còn yếu kém, thể
hiện rõ nhất đó là tình trạng thiếu vốn, cơ cấu vốn bất hợp lý, quản lý và sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


2
dụng vốn kém hiệu quả, vì vậy nhiều doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng luẩn
quẩn. Tình hình này cũng là một thực tế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Thái Nguyên. Thái Nguyên là một trong những trung tâm công nghiệp đầu
tiên của đất nƣớc, có tốc độ tăng trƣởng kinh tế tƣơng đối cao và bộ phận
doanh nghiệp vừa và nhỏ khá phát triển trong những năm gần đây khi môi
trƣờng kinh doanh đƣợc cải thiện. Tuy nhiên, do những hạn chế về quy mô,
trình độ công nghệ, lực lƣợng lao động có trình độ và đặc biệt là sự thiếu vốn
cho đầu tƣ mở rộng thị trƣờng…
Mặc dù Đảng và chính quyền Tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều giải pháp
trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với nguồn vốn tín dụng và các
nguồn vốn khác nhƣng vẫn chƣa thực sự triệt để và mang lại hiệu quả. Việc
khó khăn trong tiếp cận vốn vẫn đang là một cản trở chủ yếu đối với sự tồn tại
và phát triển của các doanh nghiệp này. Hệ quả của tình trạng này là các
doanh nghiệp khu vực nhỏ và vừa tại Thái Nguyên gặp nhiều khó khăn trong
quá trình sản xuất - kinh doanh, không mở rộng đƣợc thị trƣờng sản phẩm,
khó cạnh tranh với các doanh nghiệp, công ty nƣớc ngoài, bỏ lỡ nhiều cơ hội
kinh doanh hấp dẫn.

và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, khai
thác hiệu quả nguồn vốn tín dụng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Khả năng tiếp cận vốn và các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận
vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đƣợc dùng để phân tích đƣợc lấy từ năm
2010 đến 2014, số liệu điều tra thực tế từ tháng 4/2015 đên tháng 6 năm 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


4
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung đánh giá tình hình tiếp cận
nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định các nhân tố
tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của loại hình doanh nghiệp này.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Sử dụng mô hình kinh tế lƣợng để nghiên cứu và hệ thống hóa các điều
kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng
thƣơng mai, phân tích và tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng tới khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua kết quả đó, đề
xuất đƣợc các giải pháp tƣơng ứng nhằm giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Qua nghiên cứu kinh nghiệm một số nƣớc, Nghị định 20/2001/NĐ CP, nghị định 56/NĐ - CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
chúng ta có thể nhận thấy, việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cần dựa
vào 2 tiêu chí là vốn chủ sở hữu và lao động làm việc thƣờng xuyên tại doanh
nghiệp từ 1 năm trở lên. Từ đó theo quan điểm nhiều nhà kinh tế, “doanh
nghiệp nhỏ và vừa là một tổ chức kinh tế, có đầu tư và thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về tài chính, đăng ký và
chịu sự quản lý của cấp chính quyền theo Luật pháp, đáp ứng các yêu cầu
của chính phủ về quy mô vốn và lao động”.
1.1.2. Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Tiêu chuẩn của một số quốc gia và tổ chức trên thế giới
Cách xác định về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên thế giới
hiện nay vẫn chƣa có sự thống nhất, ngay trong khái niệm về loại hình
DNNVV tại các nƣớc cũng khác nhau mặc dù đây là đối tƣợng doanh nghiệp
đặc trƣng của nền kinh tế. Việc định nghĩa rõ doanh nghiệp nào là nhỏ và vừa
rất linh hoạt và phụ thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực kinh tế. Thông
thƣờng sẽ có những mức giới hạn cho một doanh nghiệp để đƣợc coi là nhỏ
và vừa, khi vƣợt qua giới hạn đó, doanh nghiệp vƣợt cấp trở thành doanh
nghiệp lớn, thành các tập đoàn kinh tế. Việc xác định quy mô DNNVV chỉ
mang tính chất tƣơng đối vì nó chịu tác động của các yếu tố nhƣ trình độ phát

+ Số lƣợng lao động của doanh nghiệp: Số lƣợng này có thể là lao động
trung bình trong danh sách, lao động thƣờng xuyên, lao động thực tế. Tuy
nhiên, trên thực đo lƣờng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp
chỉ là con số sự kiến và số lƣợng này cũng không bắt buộc chủ doanh nghiệp
công bố khi thành lập. Hơn nữa, tiêu chí về số lao động bình quân là một tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


8
chí không cố định do việc sử dụng lao động mùa vụ rất phổ biến ở nhiều
ngành nghề nên số lao động của doanh nghiệp thƣờng luôn thay đổi gây nhiều
khó khăn trong thống kê cũng nhƣ phân định DNNVV.
+ Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản cố
đinh, giá trị tài sản còn lại.
+ Doanh thu: Có thể là tổng số doanh thu/năm, tổng giá trị gia
tăng/năm (hiện nay có xu hƣớng sử dụng chỉ số này).
Trong thực tế, sự phân định DNNVV theo quy mô và lựa chọn tiêu chí
nào để phân định, thƣờng chỉ mang tính tƣơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, cụ thể:
- Phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế theo hƣớng trình độ phát
triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Ở một số nƣớc có trình độ
phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số phân định DNNVV sẽ thấp hơn so với
các nƣớc phát triển.
- Phụ thuộc vào tính chất ngành nghề, mỗi ngành nghề có đặc điểm sản
xuất, kinh doanh khác nhau (thâm dụng lao động hay thâm dụng vốn) nên có
ngành sử dụng nhiều lao động, có ngành sử dụng ít lao động,… do đó cần tính
đến tính chất này để có sự so sánh, đối chứng trong phân loại các DNNVV
giữa các ngành với nhau. Trong thực tế, ở nhiều nƣớc, ngƣời ta thƣờng phân

ngày 3/12/1999) với nội dung thay đổi chủ yếu là tăng giới hạn vốn tối đa cho
các DNNVV trong từng lĩnh vực. Mục đích của sự thay đổi này là làm tăng số
lƣợng doanh nghiệp có đủ điều kiện đƣợchƣởng các biện pháp trợ giúp
DNNVV. Theo Luật mới, các tiêu chí xác định DNNVV đƣợc thể hiện theo
từng ngành (gồm 4 nhóm ngành là sản xuất, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ) với
hai tiêu thức đánh giá là số lao động tối đa và số vốn tối đa.
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật
Lĩnh vực

Số lao động tối đa

Số vốn tối đa (triệu Yên Nhật)

Sản xuất

300

300

Bán buôn

100

100

Bán lẻ

50

50

hàng năm dƣới 100 triệu Đài tệ (khoảng 2,9 triệu USD), hoặc số ngƣời lao
động thƣờng xuyên dƣới 50 ngƣời.
- Tại Thái Lan: Các quy định của Thái Lan xác định những doanh
nghiệp sử dụng dƣới 100 lao động và số vốn dƣới 4 triệu USD thì đƣợc coi là
DNNVV
- Tại Malaysia: Việc xác đinh DNNVV theo ngành kinh doanh dựa trên
số lao động sử dụng và doanh thu. Ngành nông nghiệp: Số lao động ít hơn 50
ngƣời, doanh thu nhỏ hơn 5 triệu Ringgit Malaysia (MYR); ngành sản xuất và
dịch vụ: Số lao động ít hơn 150 ngƣời, doanh thu nhỏ hơn 25 triệu MYR;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


11
ngành công nghệ thông tin: số lao động ít hơn 50 ngƣời, doanh thu nhỏ hơn 5
triệu MYR.
- Tại các nƣớc Châu Âu: Trƣớc kia, các nƣớc thuộng cộng đồng Châu
Âu có cách định nghĩa về DNNVV của riêng cho từng quốc gia, nhƣ ở Đức
Các DNNVV đƣợc định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động dƣới
500 ngƣời; trong khi đó ở Bỉ, DNNVV đƣợc định nghĩa là những doanh
nghiệp có số lao động ít hơn 100 ngƣời… Nhƣng đến nay cộng đồng Châu
Âu đã bắt đầu có khái niệm chung về về DNNVV một cách chuẩn hoá hơn,
theo đó, DNNVV là các doanh nghiệp có ít hơn 250 lao động tồn tại dƣới bất
kỳ hình thức pháp lý và cơ cấu sở hữu nào. Các DNNVV đƣợc chia thành
doanh nghiệp siêu nhỏ nếu sử dụng từ 1 - 9 lao động; doanh nghiệp nhỏ nếu
có từ 10 đến 50 lao động và những doanh nghiệp có từ 51 đến 250 lao động
đƣợc coi là doanh nghiệp vừa.
- Tại Mỹ: Cục Quản lý kinh doanh nhỏ (SBA) xác định DNNVV là
“một đơn vị kinh doanh có ít hơn 500 lao động”, trong đó, doanh nghiệp nhỏ

- Trƣớc năm 1998, một số địa phƣơng, tổ chức đã xác định DNNVV
dựa trên các tiêu chí khác nhƣ: Số lao động dƣới 50 ngƣời, giá trị tài sản cố
định dƣới 10 tỷ, số dƣ vốn lƣu động dƣới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng
dƣới 20 tỷ đồng. Đơn cử, tại Thành phố Hồ Chí Minh có quy định những
doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng, lao động trên 100 ngƣời và
doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa, còn dƣới giới hạn
đó đƣợc xếp vào nhóm doanh nghiệp nhỏ.
- Ngày 20/6/1998, Chính phủ đã có công văn số 681/CP - KCN về việc
định hƣớng chiến lƣợc và chính sách phát triển các DNNVV. Theo hƣớng dẫn
của công văn này, DNNVV là những doanh nghiệp có vốn dƣới 5 tỷ đồng và
lao động thƣờng xuyên dƣới 200 ngƣời. Văn bản này cũng cho phép các địa
phƣơng đƣợc quyền lựa chọn áp dụng cho một trong hai tiêu chí hoặc cả hai
tiêu chí căn cứ vào điều kiện cụ thể trong từng ngành, từng lĩnh vực. Đây có
thể đƣợc coi là văn bản chính thức đƣa ra tiêu chí xác định DNNVV.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


13
- Ngày 23/11/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ CP về trợ giúp phát triển DNNVV. Theo nghị định này, đối tƣợng đƣợc xác
định này DNNVV bao gồm các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật
doanh nghiệp và Luật doanh nghiệp nhà nƣớc; Các hợp tác xã thành lập và
hoạt động theo Luật hợp tác xã; Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị
định số 109/2004/NĐ - CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh có số vốn
đăng ký dƣới 10 tỷ đồng Việt Nam hoặc số lao động bình quân hàng năm dới
300 ngƣời. Nhƣ vậy, theo đinh nghĩa này tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn một trong hai tiêu thức
lao động hoặc vốn đƣa ra trong nghị định này đều đƣợc coi là DNNVV.



nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiêp và xây dựng;
thƣơng mại và dịch vụ trong phân định DNNVV là cần thiết, bởi đặc thù
trong hoạt động của các nhóm ngành nghề này có sự khác biệt rõ ràng. Tuy
nhiên, việc dùng một trong hai tiêu chí lao động bình quân hàng năm hoặc
tổng nguồn vốn còn quá ching chung, khó phân định. Mặt khác, ở góc độ
thống kê về DNNVV, việc sử dụng một trong hai chỉ tiêu lao động và tổng
nguồn vốn đã tạo ra sự khác biệt đáng kể về số liệu thống kê. Xét về số lao
động bình quân cũng cần làm rõ thêm là tính toán với lao động thƣờng xuyên,
hay bao gồm cả lao động thời vụ; gồm những lao động thực tế của doanh
nghiệp hay chỉ gồm những lao động ký hợp đồng và có đóng bảo hiểm? Trên
thực tế chỉ tiêu về số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp chỉ là
con số dự kiến và cũng không bắt buộc ngƣời thành lập doanh nghiệp phải kê
khai nên cũng không có căn cứ để phân loại doanh nghiệp sau đăng ký kinh
doanh. Hơn nữa, tiêu chí về số lao động bình quân là một tiêu chí có tính
“động” rất lớn do hiện tƣợng lao động mùa vụ rất phổ biến và số lao động này
thay đổi công việc thƣờng xuyên nên gây nhiều khó khăn trong việc xác định
DNNVV. Để xác định rõ hơn, theo tác giả, nên sử dụng chỉ tiêu lao động nên
dựa vào số lao động làm việc thƣờng xuyên từ 1 năm trở lên.
Đối với tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn trong phân định DNNVV, tiêu
chí này trong nhiều trƣờng hợp không phản ánh đúng thực trạng quy mô của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn/


15
doanh nghiệp. Trong khi đó, quy mô của doanh nghiệp có thể đƣợc phản ánh
rõ hơn thông qua chỉ tiêu doanh thu bởi nó gắn với thực trạng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó, tác giả cho rằng nên sử dụng tiêu chí
doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp để xác định chính xác hơn quy mô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status