ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------***------------
HÀ MẬU KHANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG CUNG
CẤP NƢỚC CỦA MỘT SỐ HỒ CHỨA NƢỚC CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Mã số ngành
: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên - năm 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
Phòng chống lụt bão tỉnh Thái Nguyên đã cho tôi sử dụng số liệu để hoàn
thành luận văn.
Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Mậu Khang
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ i
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 3
3. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 4
2.3.5. Phương pháp chuyên gia ............................................................... 34
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO .................................... 35
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên ..................... 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 35
3.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội ............................................................ 41
3.2. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................. 47
3.2.1. Hiện trạng tài nguyên nước ........................................................... 47
3.2.2. Đánh giá hiện trạng và khả năng cung cấp nước của một số hồ
chứa ......................................................................................................... 52
3.2.3. Đánh giá khả năng khai thác, vận hành của hồ Bảo Linh ............. 67
3.2.4. Đánh giá khả năng khai thác, vận hành của hồ Gò Miếu ............. 72
3.2.5. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý và bảo vệ tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................... 79
3.3. Đề xuất các giải pháp trong quá trình vận hành và bảo vệ chất lượng
nước cho các hồ chứa .................................................................................. 80
3.3.1. Các biện pháp quản lý các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................... 80
3.3.2. Biện pháp, giải pháp cụ thể bảo vệ môi trường cho các hồ chứa
nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....................................................... 82
3.3.3. Nhóm giải pháp quy hoạch ........................................................... 85
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 86
1. Kết luận ................................................................................................... 86
KCN
: Khu công nghiệp
KTXH
: Kinh tế xã hội
LHQ
: Liên hợp quốc
LVS
: Lưu vực sông
MNTK
: Mực nước thiết kế
NGOs
: Tổ chức phi chính phủ
PCCCR
: Phòng cháy chữa cháy rừng
PTNT
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
: Ngân hàng thế giới
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên .............................................. 35
Hình 3.2. Biểu đồ tổng lượng nước cung cấp qua cống hồ Núi Cốc ............. 55
Hình 3.3. Diễn biến hàm lượng BOD5, COD ................................................ 59
Hình 3.4. Diễn biến hàm lượng BOD5, COD trên Hồ Núi Cốc theo không gian .. 65
Hình 3.5. Biểu đồ cung cấp nước qua các năm của Hồ Bảo Linh ................. 68
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn COD và BOD5 theo khônggians Hồ Bảo Linh . 71
Hình 3.7. Biểu đồ cung cấp nước của hồ Gò Miếu ........................................ 74
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện BOD5 và COD của hồ Gò Miếu ......................... 77
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên nước được biết đến bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa,
nước ngầm, nước biển v.v. Nguồn nước mặt thường gọi là tài nguyên tài
nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các
thủy vực trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm
lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Tài nguyên nước sông, hồ là một trong những
nguồn nước mặt chủ yếu và trọng nhất, cung cấp cho các hoạt động sống của
con người và được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt và sản xuất. Do đó, tài
nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những
yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một
quốc gia. Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm
khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện
tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Ao, hồ là tài sản vô
cùng quý giá của các thành phố trên thế giới, hồ tại các đô thị nói chung
không chỉ là thắng cảnh, di tích lịch sử mang lại nhiều giá trị tinh thần cho
con người, là nơi vui chơi giải trí cho người dân sống trong khu vực nội thị,
mà các hồ này còn có vai trò rất quan trọng: là lá phổi của thành phố, là máy
điều hoà khí hậu, là nguồn cung cấp thực phẩm cho thành phố, là cỗ máy điều
tiết nước mưa, và đồng thời cũng là nơi chứa và làm sạch nước thải [14].
Các nguồn nước mặt từ sông, suối, ao, hồ,... trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đã đóng góp vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của
một số hồ chứa nước có dung tích lớn trên 4 triệu m3 trên địa bàn tỉnh cũng
như xác định những hồ cần kiểm soát ô nhiễm và xác định khả năng chịu tải,
mức độ tiếp nhận nước thải của các nguồn nước mặt và đề xuất các giải pháp
thích ứng nhằm phát triển bền vững tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá chất lượng và khả năng cung cấp vận hành một số hồ chứa
nước trên địa bàn tỉnh có dung tích chứa trên 4 triệu m3, đưa ra được hiện
trạng các hồ về dung tích, khả năng cung cấp nước và chất lượng nước tại các
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
hồ thông qua kết quả phân tích quan trắc, dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội địa phương và đưa ra giải pháp bảo vệ nguồn nước và bảo vệ ô nhiễm
môi trường cho các hồ chứa nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước của các hồ chứa của các hồ chứa
nhằm xác định, đưa ra các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nước;
- Đánh giá khả năng sử dụng nước cho các mục đích, tại từng hồ để
phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh;
- Đề xuất định hướng sử dụng nước và các giải pháp bảo vệ môi trường
nước đối với từng hồ trên địa bàn tỉnh.
3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thu thập, tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến chất lượng
22.000 ha đạt 70% so với diện tích cần tưới, vụ mùa diện tích yêu cầu tưới:
42.142 ha, hiện tại tưới được 34.000 ha đạt 75% [3].
Nước là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nước. Vai
trò của nước là muôn màu, muôn vẻ, nước quyết định sự sống trên trái đất. Hiện
nay nguồn nước mặt trên trái đất đang suy giảm về số lượng và chất lượng, sự
suy giảm này đang đưa con người đến trước nhiều nguy cơ thiếu nước sinh hoạt.
Vì vậy cần có những biện pháp quản lý phù hợp, việc đánh giá hiện trạng môi
trường nước mặt là rất cần thiết để đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm khắc
phục và giảm thiểu đối với việc làm suy giảm nguồn nước [11].
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá
học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước. Nước là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt
nguồn từ nước. Vai trò của nước là muôn màu, muôn vẻ, nước quyết định sự
sống trên trái đất. Hiện nay nguồn nước mặt trên trái đất đang suy giảm về số
lượng và chất lượng, sự suy giảm này đang đưa con người đến trước nhiều
nguy cơ thiếu nước sinh hoạt. Vì vậy cần có những biện pháp quản lý phù
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
hợp, việc đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt là rất cần thiết để đưa ra
các biện pháp phù hợp nhằm khắc phục và giảm thiểu đối với việc làm suy
giảm nguồn nước [8].
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Thái Nguyên là tỉnh có nền nông nghiệp khá phát triển, ngoài trồng lúa
đơn vị quản lý trong việc giải quyết vi phạm còn hạn chế, do một số vụ vi
phạm khi bị phát hiện cũng chỉ dừng lại ở mức độ lập biên bản xử lý hành mà
chưa có biện pháp kiên quyết để giải quyết triệt để [13].
1.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ Quy
định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định
việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào
nguồn nước;
- Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 về quản lý, bảo vệ khai
thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ điện.
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/05/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 24/01/2007 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành “Đề án bảo vệ môi trường trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá giai đoạn 2007 - 2010 và những
năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Số hóa bởi trung tâm học liệu
đây đó ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới cũng đã xảy ra mâu
thuẫn và xung đột vì tranh giành nguồn nước. Chính phủ nhiều nước phải
kêu gọi người dân tiết kiệm nước, sử dụng và khai thác nước hợp lý. Áp
dụng các công nghệ xử lý nước thải được nhiều nước trên thế giới quan tâm
nhiều hơn [11].
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Hàng năm, "Tuần Nước Thế giới" được Liên hợp quốc tổ chức thường
niên, từ ngày 5 đến ngày 11 tháng 9. Năm 2013, Đại Hội đồng Liên hợp quốc
quyết định chọn là Năm Quốc tế về hợp tác nguồn nước nhằm nâng cao nhận
thức, tăng cường khả năng hợp tác và giải quyết những thách thức trong quản
lý nước. Trong thế kỷ XX, nhu cầu về nước ngọt của nhân loại tăng lên gấp
sáu lần so với thế kỷ XIX. Trung bình mỗi ngày, một người dân ở Bắc Mỹ,
chủ yếu là Canada và Hoa Kỳ dùng từ 600 đến 800 lít nước. Để so sánh, nhu
cầu này tại các quốc gia đang phát triển dao động từ 60 đến 150 lít/ ngày. Dân
số trên toàn cầu ước tính lên tới 9 tỷ người vào khoảng năm 2050. Nhu cầu về
lương thực qua đó tăng theo [6].
Về trữ lượng tài nguyên nước trên trái đất có trữ lượng khoảng 1,45 tỷ
km3, bao gồm các dạng nước như nước mặt, nước đóng băng, nước sông hồ,
nước bốc hơi, nước ngầm v.v. Được chia cụ thể qua bảng trữ lượng nước trên
trái đất.
Bảng 1.1. Trữ lƣợng nƣớc trên trái đất
1
1,65
4
Nước hồ
2.058
280
0,02
5
Nước trong đất
82.000
85
0,006
6
Hơi nước trong khí quyển
510.000
14
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy rằng nguồn nước chủ yếu tập trung
ở các đại dương chiếm 94,2% tổng trữ lượng nước trên toàn thế giới. Sông
ngòi, ao hồ, tuyết chiếm 0,02%, nước ngầm 0,006%, băng 1,65% tổng trữ
lượng nước trên toàn thế giới. Trên phạm vi lục địa trữ lượng nước mặt bao
gồm nước băng tuyết chiếm 98,83% tổng trữ lượng nước lục địa, giả thuyết
khối lượng băng hà tan thành nước thì mực nước đại dương có thể dâng lên
6,4m. Lượng nước băng tuyết bằng tổng dòng chảy sông trong 600 năm. Tuy
nhiên, trong thực tế băng hà nằm ở khu vực giá lạnh vĩnh cửu nên khả năng
tan rất hạn chế. Ngược lại, nước sông hồ tuy chiếm tỷ lệ rất nhỏ, song do
tham gia vào chu trình tuần hoàn vận động rất tích cực nên chúng có vai trò
hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của con người [10].
Về lượng nước hồ chiếm 1,15% tổng trữ lượng nước lục địa, khối lượng
cho tới nay vẫn chưa tính được chính xác vì chưa được điều tra đầy đủ, sơ bộ
ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên trong 145 hồ có diện tích mặt trên 100 km2.
Lượng nước của những hồ này chiếm 95% tổng số, trong đó khoảng 56% là
nước ngọt. Hồ nước ngọt lớn nhất và sâu nhất trên trái đất là hồ Baican thuộc
Cộng hòa Liên bang Nga chứa 2300 km3 nước, với độ sâu tối đa 1741 m.
Ngoài các hồ tự nhiên ra còn có một số hồ nhân tạo, hồ nhân tạo có hơn
10.000 hồ, tổng diện tích hữu ích ước tính gần 5000 km3 trong đó châu Âu
925 km3, châu Phi 341 km3, Bắc Mỹ 180 km3, Nam Mỹ 1332 km3, châu Úc 4
km3. Có 30 hồ lớn với dung tích trên 10 km3. Nước đầm lầy 2681 km3, chiếm
0,015% dung tích 11,470 km3. Nước sông chỉ chiếm 0,005% ước tính chỉ
bằng 1200 km3 song nó luôn vận động và tuần hoàn, nên nhanh chóng được
phục hồi. Nhờ vậy thể tích nước tăng lên gấp 34,6 lần, dung tích từ 1200 km3
Diện tích lƣu
vực (103 km3)
1. Amazon
693
220.000
7.000
2. Cônggô
1.350
43.000
3.670
3. Hằng
1.200
38.000
2.000
4. Dương Tử
693
phản ánh trung thực tiến bộ phát triển kỹ nghệ. Ví dụ: Ở Anh vào đầu thế kỷ
19 sông Tamise rất sạch nhưng vào giữa thế kỷ 20, nó đã trở thành cống lộ
thiên. Các con sông khác cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa
ra biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt. Nước Pháp rộng hơn, công nghiệp phân tán
và nhiều sông lớn hơn nhưng vấn đề không khác là bao. Ở Hoa Kỳ tình trạng
thảm thương xảy ra ở bờ phía đông và nhiều vùng khác. Vùng Đại Hồ bị ô
nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng [11].
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước
ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm
lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
không thể đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột
ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực. Ở các
đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu. Ô nhiễm
nước có nguyên nhân từ các loại chất thải và nước thải công nghiệp được thải ra
lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và
thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt
được thải ra từ các khu dân cư ven sông. Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại
nặng thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành
phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở
nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước. Trong một số trường hợp, xuất
hiện hiện tượng chết hàng loạt cá và thuỷ sinh vật [6].
Các nông dược hiện đại đa số là các chất hữu cơ tổng hợp. Chúng tạo thành
một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm là do
tụ lại khi chảy ra sông.
- Hồ kiến tạo là loại hồ hình thành ở vùng đất bị sụt lún do động đất
gây ra và di chuyển các mảng kiến tạo. Ví dụ: hồ ở Đông Châu Phi.
- Ở hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát tạo thành
nơi trũng, nước tụ lại thành hồ, các hồ này rất nông.
Ngoài ra còn dựa vào tính chất của nước nên hồ chia làm 2 loại tiếp :
Hồ nước ngọt chiếm nhiều nhất trong lục địa . Hồ có thể có dòng sông
nước ngọt chảy qua hay do mưa như hồ Baikal tại Siberia, ở độ cao 1485m là
sâu nhất và lâu đời nhất thế giới.
Hồ nước mặn chiếm rất ít. Hồ có thể do di tích của biển, đại dương bị
cô lập giữa lục địa hay trước kia hồ là hồ nước ngọt nhưng vì khí hậu khô hạn
nên nước hồ cạn dần và tỉ lệ muối khoáng trong hồ tăng Hồ Eyre (Australia)
có diện tích 7.700km2.
Nhờ có hồ nối với sông mà sông được điều hòa chế độ nước sông. Khi
nước sông dâng lên (mùa lũ), nước chảy vào các hồ, đầm. Khi nước sông
xuống (mùa khô) để cho sông đỡ cạn sông Mê Kông luôn được điều hòa là
nhờ có Biển Hồ ở Campuchia [5].
1.2.1. Tài nguyên nước tại một số hồ lớn trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có nhiều hồ được hình thành. Mỗi hồ có nguồn
gốc hình thành riêng biệt và tồn tại trong các điều kiện đa dạng. Các hồ có diện
tích, dung tích, các đặc tính thủy sinh, lý, hóa khác nhau. Cho đến nay các hồ
có mối quan hệ gắn bó với cuộc sống của con người, phần nhiều chúng đã góp
ích lớn cho sự phát triển của kinh tế xã hội loài người về nhiều mặt như tạo môi
trường sống, điều kiện sinh tồn, du lịch, văn hóa. Con người nhiều nơi trên bề
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
31.820
26.828
23.010
22.400
12.700
12.162
12.000
82.414
69.485
59.596
58.016
32.893
31.500
31.080
383
200
247
321
420
395
232
616
322
397
517
676
636
11.600
30.044
360
579
10
11
12
13
14
15
Great Slave
Erie
Winnipeg
Ontario
Balkhash
Ladoga
Canada
Mỹ-Canada
Canada
Mỹ-Canada
Kazakhstan
Nga
11.170
6.625
17.160
266
428
17
18
19
20
Nga
Bolivia-Peru
Nicaragua
Canada
3.819
3.141
3.089
3.058
9.891
8.135
8.001
7.920
154
thứ hai thế giới tính theo diện tích bề mặt. Hồ sâu nhất thế giới là hồ
Baikal ở Siberia, Nga. Hồ này sâu 1637 m (5371 ft) và là hồ nước ngọt lớn
nhất thế giới nếu xét theo thể tích. Hồ cổ nhất thế giới là hồ Baikal, kế đó là
hồ Tanganyika (Tanzania). Ojos del Salado nằm trên độ cao 6,390 là hồ cao
nhất thế giới. Hồ cao nhất thế giới thích hợp cho tàu bè đi lại là hồ Titicaca,
cao 3821 m so với mực nước biển. Nó là hồ lớn thứ hai ở Nam Mỹ và cũng là
hồ nước ngọt lớn nhất của khu vực này. Hồ thấp nhất thế giới là biển Chết, nó
nằm thấp hơn mực nước biển 418 m (năm 2005). Đây cũng là một trong
những hồ có nồng độ muối cao nhất thế giới, được xếp vào loại "siêu mặn".
Hồ lớn nhất thế giới nằm trên một hòn đảo là hồ Nettilling trên đảo Baffin.
Hồ Tonlé Sap là hồ lớn nhất Đông Nam Á. Hồ nước ngọt lớn nhất châu Âu
là hồ Ladoga, kế đó là hồ Onega. Cả hai hồ này đều nằm ở tây bắc nước Nga.
Hồ Maracaibo là hồ lớn nhất ở Nam Mỹ. Hồ này ăn thông với biển, nên cũng
có thể gọi là vịnh. Hồ lớn nhất nằm hoàn toàn trong ranh giới của một thành
phố là hồ Wanapitei ở khu đô thị Sudbury, Ontario, Canada. Trước khi ranh
giới của thành phố này được xác định lại vào năm 2001 thì vị trí này thuộc về
hồ Ramsey, cũng ở Sudbury. Hồ Enriquillo là hồ nước mặn duy nhất trên thế
giới có cá sấu sinh sống. Hồ Eyre ở Úc là hồ có diện tích mặt nước thay đổi
nhiều nhất trên thế giới: dao động 0-8.200 km², phụ thuộc vào nước mưa. Khi
mưa nhiều, mặt nước hồ cao so với mặt biển 15 mét và chiếm diện tích hơn
8.000 km², khi hồ cạn, mặt đáy hồ lộ ra một lớp muối khá dày [14].
Số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
1.2.2. Thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới
16
1960. Ngoài sông Cuyahoga, trên thế giới còn có rất nhiều sông, hồ đang bị ô
nhiễm trầm trọng.
Hồ Chaohu (Trung Quốc)
Hồ Chaohu ở thành phố Hợp Phì, tỉnh An Huy, Trung Quốc bị tảo xanh
tấn công. Chính phủ Trung Quốc đã phải đầu tư gần 8 tỷ USD để thực hiện
2.712 dự án cải tạo 8 dòng sông, hồ ô nhiễm trên cả nước.
Sông Yamuna (New Delhi, Ấn Độ)
Thoạt nhìn qua có lẽ nhiều người nhầm tưởng người đàn ông trong ảnh
đang đứng trong biển mây giữa một đại dương rộng lớn nhưng thực tế đây lại
là một bức ảnh về người đàn ông bị bong bóng trên dòng sông Yamuna ô
nhiễm bủa vây. New Delhi, thủ đô của Ấn Độ, xả ra khoảng 500 triệu gallons
nước thải mỗi ngày ra sông.
Sông Hoàng Hà (Trung Quốc)
Nước sông Hoàng Hà bỗng dưng chuyển sang màu đỏ vì chất gây ô
nhiễm đổ ra như một nhà máy dệt địa phương.
Sông Hằng (Allahabad, Ấn Độ)
Hàng vạn tín đồ Hindu đã đổ về sông Hằng ở Allahabad để rửa tội
trong lễ hội Kumbh Mela, được tổ chức 12 năm một lần. Tuy nhiên, sự ô
nhiễm ngày càng tăng của dòng sông đã khiến chính quyền Allahabad phải
vật lộn trong việc đảm bảo an toàn cho những người tham gia lễ hội.
Sông Buriganga (Dhaka, Bangladesh)
Gần 4 triệu người tại Dhaka, thủ đô của Bangladesh, phải hứng chịu
hậu quả của dòng nước ô nhiễm mỗi ngày. Chất thải từ các nhà máy hóa chất,
xác động vật, túi ni lông...khiến con sông ngày càng ô nhiễm trầm trọng.
Sông Citarum (Tây Java, Indonesia)
Theo tạp chí Guardian, sự gia tăng dân số nhanh chóng trong vòng 20