Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Định Hướng Sử Dụng Đất Lúa Đến Năm 2020 Trên Địa Bàn Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT LÚA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT LÚA ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VĂN TOÀN

luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Gíam hiệu nhà trường, Bộ phận Quản lý
Đào tạo Sau đại học, các giáo sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy tại Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện huyện Cao Lộc và các phòng: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống kê
và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên
cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học Viên

Nguyễn Đức Trọng


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Biến động về diện tích đất sản xuất nông nghiệp và diện tích đất trồng
cây hàng năm ở Việt Nam ......................................................................... 10
Bảng 1.2. Biến động về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở Việt Nam giai đoạn
2000-2014 .................................................................................................. 11
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Lộc ....................... 34
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi huyện Cao Lộc .................................. 36

vùng 3 huyện Cao Lộc ............................................................................... 62
Bảng 3.20. Các LUT và kiểu sử dụng đất được lựa chọn để đề xuất phát triển ....... 63
Bảng 3.21. Quy hoạch đất lúa huyện Cao Lộc đến năm 2020 .................................. 64
Bảng 3.22. Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất lúa huyện Cao Lộc đến năm
2020 gắn với 3 tiểu vùng ........................................................................... 65
Bảng 3.23. Đề xuất kiểu sử dụng đất lúa huyện Cao Lộc đến năm 2020 gắn với 3
tiểu vùng..................................................................................................... 67


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Trọng


vi

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANLT
BVTV
BQ



vii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... v
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
MỤC LỤC ................................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Một số cơ sở lý luận về sử dụng đất lúa và tình hình sử dụng đất lúa trên thế
giới và Việt Nam ................................................................................................ 3
1.1.1. Một số lý luận về sử dụng đất lúa ..................................................................... 3
1.1.2. Sử dụng đất lúa hiệu quả ................................................................................... 3
1.1.3. Những nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đất lúa ở Việt Nam ... 4
1.2. Tình hình sử dụng đất lúa trên thế giới và Việt Nam........................................... 6
1.2.1.Tình hình sử dụng đất lúa trên thế giới .............................................................. 6
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất lúa của Việt Nam........................... 8
1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả trong sử dụng đất ...................................................... 12
1.3.1. Khái quát về hiệu quả ...................................................................................... 12
1.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp ............................. 14
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp 15
1.4. Những nghiên cứu về đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất lúa trên
thế giới và Việt Nam ........................................................................................ 17
1.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới ...................................................................... 17
1.4.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam ..................................................................... 19
1.5. Những nghiên cứu có liên quan đến sử dụng đất lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .. 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 22

đoạn 2010-2014 huyện Cao Lộc ...................................................................... 42
3.2.2. Tình hình sản xuất lúa giai đoạn 2010 – 2014 của huyện Cao Lộc ................ 43
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa và lựa chọn các loại hình sử dụng
đất gắn với kiểu sử dụng đất lúa để đề xuất phát triển trên địa bàn huyện
Cao Lộc ............................................................................................................ 49
3.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng lúa......................................................... 49
3.3.2. Kết quả lựa chọn các LUT và kiểu sử dụng đất để đề xuất phát triển................. 62
3.4. Đề xuất định hướng sử dụng đất lúa đến năm 2020 trên địa bàn huyện Cao Lộc
và giải pháp thực hiện ........................................................................................ 63
3.4.1. Đề xuất định hướng sử dụng đất lúa đến năm 2020 ............................................ 63
3.4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa ........................................ 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các
nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông
nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển
của các ngành khác (Nguyễn Đình Bồng, 2002) [4].
`Lúa là cây lương thực chính của nước ta nên từ bao đời nay, các thế hệ
người dân Việt Nam đã đầu tư nhiều công sức, trí tuệ để mở mang đất trồng lúa
với mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực, đưa nước ta trở thành một trong những
nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới. Vì vậy việc tổ chức khai thác sử dụng
nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho
nông nghiệp phát triển bền vững (Thái Phiên, 2000) [21]. Tuy nhiên từ những năm
2000 trở lại đây, để phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hàng

đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới TS.Nguyễn Văn
Toàn – Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quy hoạch Nông nghiệp, Nông thôn đã
hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Gíam hiệu nhà trường, Bộ phận Quản lý
Đào tạo Sau đại học, các giáo sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy tại Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện huyện Cao Lộc và các phòng: Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống kê
và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên
cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Học Viên

Nguyễn Đức Trọng


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số cơ sở lý luận về sử dụng đất lúa và tình hình sử dụng đất lúa

1.1.3. Những nguyên tắc trong sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đất lúa
ở Việt Nam
1.1.3.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Theo Phạm Tiến Dũng, (2009) [16] thì sử dụng đất nông nghiệp phải đảm
bảo nguyên tắc sau:
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý. Điều này có nghĩa là toàn
bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu cây


5

trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất
cây trồng, vật nuôi đồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư , hệ
số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất
đai phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn
cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi
trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng đất nông lâm nghiệp phải gắn liền với
việc bảo vệ môi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài.
Theo Đỗ Kim Chung và cs, (1997) [8], Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên
ban tặng cho con người nhưng diện tích đất đai là có hạn và ngày càng bị thu hẹp
do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa mà đất nông nghiệp biến thành các khu
đô thị, khu công nhiệp hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Như vậy cần phải quy hoạch và sử dụng đất đai hợp lý đồng thời quản lý chặt chẽ

pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng
lúa”; (2) Tùy theo điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện
tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá
của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng
đất; (3) Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất lập bản kê khai số tiền phải
nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được nhà nước giao, cho
thuê và nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
Như vậy có thể thấy rằng, yêu cầu về đảm bảo ANLT và bảo vệ đất trồng lúa,
đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước đã được thể hiện rất rõ trong chủ trương của
Đảng và các chính sách của Nhà nước. Bảo vệ đất trồng lúa nước nhằm đảm bảo
nguồn cung lúa gạo cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu trong tương lai.
1.2. Tình hình sử dụng đất lúa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.Tình hình sử dụng đất lúa trên thế giới
Đất nông nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông - lâm
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển
ở trình độ không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nông nghiệp đối với đời
sống con người thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản
xuất nông nghiệp là cơ sở của sự phát triển. Hiện nay, toàn bộ quỹ đất có khả
năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22%
tổng diện tích đất liền, nhưng loại đất tốt chỉ chiếm 12,6% còn lại đất trung bình
và đất xấu. Diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới mới chiếm 10,8% tổng diện


7

tích đất tự nhiên, trong đó chỉ có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức
ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực, loài người phải tăng cường khai
hoang để có thêm đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Thêm nữa, đất đai lại



8

Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995 (Trần An
Phong và cs, 1996) [23] cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên
thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích
đất canh tác trên đầu người khá nhất, Việt Nam đứng hàng thấp nhất trong số các
quốc gia ASEAN.

1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất lúa của Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013, Việt Nam có tổng diện tích tự
nhiên là 33.095,7 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 10.210,8 nghìn
ha, dân số là 89.709,1 nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp
là 1.138,21 m²/người. Nước ta có các vùng đất nông nghiệp lớn như: đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long nhưng hiện nay các vùng đất đều bị
chia nhỏ, manh mún, việc chuyển đổi tùy tiện. Trên 50% diện tích đất đồng bằng
và 70% đất đồi núi ở Việt Nam là đất xấu và có độ phì nhiêu thấp. Do nhu cầu sử
dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nên diện tích đất này càng
giảm mạnh do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Đô thị hóa và công nghiệp
hóa, xây dựng nhà máy thủy điện, thoái hóa đất (xói mòn, rửa trôi, mất rừng, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật). Trước tình trạng mất đất nông nghiệp vẫn tiếp tục
tái diễn, các chuyên gia cho rằng, một trong những vấn đề đảm bảo an ninh
lương thực trong nước là chúng ta phải quy hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp
trước khi nghĩ đến đất cho khu công nghiệp và đô thị .
Đất nông nghiệp ở Việt Nam chưa được sử dụng một cách hiệu quả. Đầu
tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất nông nghiệp ở Việt Nam nói chung là
chưa cao thể hiện ở hệ số sử dụng đất, năng suất cây trồng, thu nhập từ sản xuất
nông nghiệp còn ở mức thấp. Chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển

nhân dân như: tạo điều kiện cho nông dân chủ động sản xuất, kinh doanh
nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập, tạo điều kiện để nông dân
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hỗ trợ nông dân
tiếp cận tín dụng ngân hàng, khuyến khích nông dân tích tụ, tập trung đất để
kinh doanh hiệu quả hơn, kích hoạt thị trường bất động sản ở nông thôn, tạo
điều kiện phân bổ đất nông nghiệp hiệu quả và hình thành nhiều ngành nghề
mới ở nông thôn, thì mặt tiêu cực như: người dân chưa được hưởng lợi nhiều
từ quyền sử dụng đất, nhiều người còn không có đất để canh tác, chưa khuyến
khích nông dân bảo vệ đất và đầu tư dài hạn vào đất, tác động hỗ trợ nông dân
chưa đạt yêu cầu, thu hồi đất và giá đất khiến người dân thiệt thòi, chưa
khuyến khích nông dân thực hành nông nghiệp hiện đại.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cáp bách luôn được các
nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm. Diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có
nhiều biến động, theo những số liệu kiểm kê của Tổng cục Thống kê và Bộ Tài
nguyên và Môi trường thì biến động về số lượng đất nông nghiệp của nước ta
trong những năm gần đây được thể hiện ở Bảng 1.1.


10

Bảng 1.1. Biến động về diện tích đất sản xuất nông nghiệp và diện tích đất
trồng cây hàng năm ở Việt Nam
Năm

Tổng diện
tích đất sản
xuất nông
nghiệp


6.348,2

84.156

1.121

2007

9.420,3

6.309,6

85.155

1.106

2012

10.151,1

6.401,3

88.773

1.143

2013

10.210,8


11

trồng cây lương thực. Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì
sự thu hút nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền
kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị trí của
lúa gạo Việt Nam: lúa gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấp lương thực cho
cả nước và chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân. Từ đó, Chính phủ đã đề
ra các chính sách phát triển nông nghiệp nói chung và lúa gạo nói riêng, như:
chính sách đầu tư vật chất kỹ thuật thích đáng về thuỷ lợi, giống lúa, thâm canh,
quảng canh lúa qua từng thời kỳ. Lúa gạo đã được đưa vào 2 trong 3 chương trình
kinh tế lớn của quốc gia. Nhờ đó, từ năm 1989 đến nay kim ngạch xuất khẩu gạo
đã không ngừng tăng, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần không nhỏ cho
công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước. Cũng do thực hiện thực hiện chương
trình lương thực, Việt Nam đã từ một nước nhập lương thực hàng năm khoảng 1
triệu tấn thành nước xuất khẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng năm và hiện nay lên 7-8
triệu tấn. Tuy nhiên, trong khi trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới,
tình trạng thiếu lương thực cục bộ vẫn xảy ra ở một số vùng và một số đối tượng.
Cả nước hiện còn 6,7% số dân thiếu lương thực, vùng nông thôn chiếm 8,7%,
riêng vùng đồng bào dân tộc tới 21,2%.
Bảng 1.2. Biến động về diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ở Việt Nam giai
đoạn 2000-2014
Năm

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

2000


7.902,5

44.039,1

2014

7.813,8

44.975,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014)[31]

Yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo ANLT quốc gia là quỹ đất sản xuất
nông nghiệp đặc biệt là đất lúa. Những năm gần đây cùng với tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, đất trồng lúa ngày càng giảm do


12

phát triển công nghiệp, kết cấu hạ tầng và đô thị hóa. Điều đáng quan tâm là phần
lớn diện tích lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp là đất tốt, cơ sở hạ tầng
tương đối hoàn chỉnh thuận lợi cho thâm canh, tăng vụ. Vấn đề cấp bách hiện nay
là phải kiểm soát chặt chẽ quỹ đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói
riêng để vừa giữ vững ANLT quốc gia kể cả trước mắt và lâu dài, vừa đảm bảo
mục tiêu CNH, HĐH đất nước.
1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả trong sử dụng đất
1.3.1. Khái quát về hiệu quả
Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp đã được nhiều nhiều học giả nghiên

Ba vấn đề trên có quan hệ mật thiết để phát triển nền nông nghiệp bền
vững. Đối với nơi vùng sâu, vùng giáp biên giới, nơi dân cư có trình độ thấp, kỹ
thuật canh tác lạc hậu như tỉnh Lạng Sơn để đạt được lợi ích kinh tế thì nhiều khi
lợi ích về mặt xã hội và môi trường không được bàn đến. Hậu quả là cạn kiệt,
thoái hóa tài nguyên đất nên năng suất thấp dẫn tới thu nhập giảm, người dân lại
tiếp tục bị rơi vào vòng nghèo đói hết thế hệ này qua các thế hệ khác tạo nguy cơ
tụt hậu về mọi mặt ở bộ phận dân cư nơi này.
Song, hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa
chi phí bỏ ra và kết quả thu được, còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong được
sử dụng để xác định hiệu quả mà thôi. Các yếu tố cấu thành hiệu quả kinh tế là kết
quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với quan hệ
sản xuất của xã hội. Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế,
quan hệ xã hội, quan hệ pháp luật và các quan hệ khác, phản ánh toàn diện sự phát
triển của tổ chức sản xuất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù trừu tượng và cụ thể
do nó thể hiện trình độ sản xuất, trình độ kinh doanh, trình độ sử dụng các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất để đạt được kết quả cao ở đầu ra với chi phí thấp
nhất và có thể đo lường được thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản
xuất với chi phí bỏ ra (Phạm Ngọc Dũng, 2007) [15].
Hiện nay có 2 quan điểm về hiệu quả kinh tế:
Quan điểm truyền thống: cho rằng hiệu quả kinh tế là nói đến phần còn lại
của kết quả sán xuất sau khi trừ đi chi phí, là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi
phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.
Quan điểm này chưa thật toàn diện khi xem xét đến hiệu quả kinh tế do hiệu quả
kinh tế không nhưng cho ta thấy kết quả đầu tư mà còn giúp ta xem xét xem có
nên đầu tư tiếp hay dừng lại nhưng ở phương diện này thì quan điểm không đáp
ứng được, thu và chi theo quan điểm truyền thống không được đầy đủ và chính
xác và nhưng khoản chi phí không lượng hóa được ở lúc đầu thì không được phản
ánh tới ở quan điểm này.



Bảng 3.16. So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý59


15

nhưng cũng khó khăn và ẩn chứa nhiều rủi ro là việc làm hết sức quan trọng. Đánh
giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất tại những vùng này không chỉ mang lại
những giá trị về mặt kinh tế, tạo tiền đề xóa đói giảm nghèo, mà còn có giá trị to
lớn về mặt xã hội như: tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nghèo, dân
tộc thiểu số; nâng cao trình độ dân trí, thay đổi tập quán sinh hoạt , tập quán canh
tác theo hướng tích cực hơn; bảo vệ biên cương, chủ quyền của Tổ quốc; duy trì
bản sắc vùng miền; củng cố niềm tin trong nhân dân, tạo sự ổn định về chính trị,
xã hội. Đồng thời, đánh giá hiệu quả kinh tế của mỗi loại hình sử dụng đất là một
việc làm cụ thể có ý nghĩa, giúp cho các địa phương lựa chọn được những phương
án sản xuất kinh doanh vừa mang lại thu nhập cao, ổn định, tăng khả năng ứng
phó với biến đổi khí hậu, vừa giảm bớt các nguy cơ làm suy thoái môi trường.
1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông
nghiệp

• Điều kiện tự nhiên
Vị trí, địa hình, đất đai: Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới sản
xuất nông nghiệp bởi vì đất là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong sản xuất nông
nghiệp, là cơ sở để sinh vật sinh trưởng và phát triển, quỹ đất nhiều hay ít, tốt hay
xấu, vị trí thuận lợi hay không, độ dốc lớn hay nhỏ đều ảnh hưởng tới kết quả sản
xuất và tác động tới thu nhập của người dân. Ở đồng bằng, đất đai chủ yếu là đất
phù sa so sự bồi đắp của các con sông lớn nên rất nhiều chất dinh dưỡng kèm theo
địa hình tương đối bằng phẳng có nguồn nước tưới tiêu rất thuận lợi nên tạo nên
những cánh đồng rất rộng lớn ngày càng phong phú về giống cây trồng và hướng
canh tác rất hiện đại nên thu nhập của người dân được cải thiện rất nhiều. Ở miền
núi, đất đai phong phú, đa dạng, địa hình xen kẽ tạo nên những cánh đồng nhỏ và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status