Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN LƯỢNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN LƯỢNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI

THÁI NGUYÊN - 2015


Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia
đình đã động viên kịp thời, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện
luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc rằng luận văn không tránh khỏi thiếu
sót, tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, các
Cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan các số liệu, tài liệu thu thập, kết quả nghiên cứu và tính
toán, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ dẫn nguồn gốc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Hứa Văn Lượng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1

1. Sự cần thiết ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 4

1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 4

2.2.5. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức,
dự báo sự phát triển của ngành lâm nghiệp trong thời gian tới .................. 29
2.2.6. Đề xuất các giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất ................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 30
2.3.1. Cách tiếp cận của đề tài................................................................. 30
2.3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu ..................................................... 30
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể .................................................... 31
2.3.4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu............................................ 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 36

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang......... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 43
3.2. Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang ........................................................................................ 48
3.2.1. Đánh giá hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ............ 48
3.2.2. Đánh giá công tác tổ chức, sản xuất và kinh doanh rừng ............. 60
3.2.3. Đánh giá hệ thống thể chế, chính sách của Nhà nước và của
tỉnh về lâm nghiệp và định hướng phát triển trong giai đoạn tới................ 62


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

CPV:

Giá trị hiện tại của chi phí

DT:

Dân tộc

ĐVT:

Đơn vị tính

GDP:

Thu nhập bình quân người/năm

GIS:

Hệ thống thông tin địa lý

IRR:

Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ

KCN:

Khu công nghiệp

KH&SXLN:


RSX:

Rừng sản xuất

RTSX:

Rừng trồng sản xuất

TB:

Trung bình

TRSX:

Trồng rừng sản xuất

TT:

Thứ tự

TCLN:

Tổng cục Lâm nghiệp

TN & MT

Tài nguyên và Môi trường


vii


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1. Phương hướng giải quyết vấn đề của luận văn .................................. 30
Sơ đồ 2.2: Các bước tiến hành nghiên cứu ......................................................... 30


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Trong nhiều năm gần đây, tài nguyên rừng nhiệt đới ngày càng bị suy
giảm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường và đời sống
của người dân. Trên thế giới trung bình hàng năm rừng nhiệt đới mất đi khoảng
11 triệu ha. Mất rừng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như hạn hán, lũ lụt
thường xuyên xảy ra, nạn ô nhiễm môi trường cũng đang là vấn đề bức thiết ảnh
hưởng không nhỏ đến đời sống của con người. Ngày nay biến đổi khí hậu là vấn
đề của toàn nhân loại chứ không chỉ riêng của bất cứ một quốc gia nào, chúng ta
đang phải trả giá cho những hành động phá rừng, khai thác quá mức. Theo nhận
định của Hội thảo khoa học về biến đổi khí hậu toàn cầu (Hà Nội, 10/2009) cho
rằng Việt Nam là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi
khí hậu gây ra.
Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành
nhiều chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình, dự án
trồng rừng. Kết quả diện tích rừng ở nước ta đã tăng lên từ 13,12 triệu ha rừng
(2008) đến 13,954 ha (2014), độ che phủ đạt 41,0% (Bộ NN & PTNT, 2015),
đáp ứng nhu cầu về lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Tuy
nhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vào 2 đối
tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất (RTSX) chưa
được quan tâm chú ý nhiều và thực tiễn sản xuất hiện nay đang đặt ra rất nhiều
vấn đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường,

1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2014.
Với lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp, lao động hiện có trên địa bàn tỉnh,
để đưa lâm nghiệp trở thành ngành sản xuất có đóng góp đáng kể cho phát triển
kinh tế - xã hội. Vì vậy, xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề
tài cho luận văn tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát
triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang" là thiết thực đối với
đời sống kinh tế xã hội của người dân địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất nhằm góp
phần ổn định đời sống của người dân, thu hút cộng đồng các dân tộc địa phương
vào công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ở tỉnh Tuyên Quang.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng trồng rừng sản xuất ở tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định được một số luận cứ cho việc phát triển trồng rừng sản xuất
bền vững ở tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất được một số các giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất
bền vững ở tỉnh Tuyên Quang.
2.3. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã bám sát mục tiêu, nhận diện được những
thành công, bất cập trong một số chính sách, chương trình, dự án đầu tư phát
triển trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua; đề
xuất các giải pháp có tính khả thi góp phần đẩy mạnh phát triển rừng trồng sản
xuất của tỉnh, giai đoạn 2015 - 2020. Vì vậy, đây là luận cứ khoa học phục vụ
cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý của tỉnh và trong việc thực hiện chủ
trương bảo vệ và phát triển rừng bền vững của tỉnh, nhằm cụ thể hóa các chủ
trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc tái cơ cấu ngành lâm nghiệp

hỗn loài, nhiều tầng để tăng giá trị phòng hộ và môi sinh;… cho tới các chính
sách, thị trường và chế biến lâm sản. Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho
việc phát triển rừng trồng sản xuất ở các nước phát triển đã được hoàn thiện và đi
vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua.
1.1.1. Cơ sở pháp lý và nguyên lý quản lý rừng bền vững
Quản lý rừng bền vững bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục
tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ...; phòng hộ
môi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất...; bảo tồn


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp theo chương
trình đào tạo Thạc sỹ Nông nghiệp, chuyên ngành Phát triển nông thôn tại Đại học
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tác giả luôn nhận được sự ủng hộ và
giúp đỡ quý báu của các Thầy, Cô giáo, các cơ quan, đơn vị, bạn bè và gia đình.
Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu Nhà trường, đào tạo Sau đại học và toàn thể Giáo viên
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo.
- PGS.TS. Đỗ Anh Tài là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn
tốt nghiệp này.
- Cơ quan nơi tôi đang công tác, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Tuyên Quang, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang, các huyện Na Hang,
Chiêm Hóa, Sơn Dương, Lâm Bình và Công ty Lâm nghiệp Chiêm Hóa, Công ty
Lâm nghiệp Sơn Dương đã tạo mọi điều kiện để tôi thu thập số liệu, tài liệu phục
vụ nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia
đình đã động viên kịp thời, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện
luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc rằng luận văn không tránh khỏi thiếu

kinh tế trong trồng rừng với các nội dung cơ bản về lãi xuất, cơ sở tính lãi suất,
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế. Hiệu quả của dự án theo phương pháp này
được đánh giá trên 2 mặt.
Phân tích tài chính là sự đánh giá, mô tả tính sinh lợi thương mại mà các
nhà đầu tư, các doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất của dự án.
Phân tích kinh tế ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả hiệu quả
kinh tế - xã hội, môi trường, theo đó phân tích kinh tế là "Đánh giá những hiệu
quả xã hội thu được từ việc đầu tư nguồn lực".
1.1.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật tạo lập và nâng cao sản lượng rừng trồng
Từ hàng ngàn năm về trước, con người đã tiến hành các hoạt động đầu
tiên của việc trồng rừng bằng việc đưa các loài cây có giá trị kinh tế ra gây trồng
rộng rãi bên ngoài vùng phân bố tự nhiên của chúng. Cho đến những năm đầu


7
tiên của thế kỷ 20, con người vẫn chưa chú ý nhiều đến việc trồng rừng công
nghiệp bởi lẽ mật độ dân số không cao và nguồn tài nguyên khai thác từ rừng tự
nhiên vẫn còn rất đa dạng, phong phú, điều này đã không làm cho các quốc gia
quan tâm đến việc trồng rừng kinh tế. Tuy nhiên, một vài quốc gia đã sớm nhận
ra được khả năng thiếu hụt nguồn tài nguyên thiên thiên nhiên vốn dĩ không phải
là vô hạn. Do vậy trong nửa đầu của thế kỷ 20 việc trồng rừng đã sớm được tiến
hành tại các quốc gia ở Tây Âu, Mỹ, úc, Newzealand, Nam Phi và một số các
quốc gia đang phát triển như ấn độ, Chi lê, Indonêxia, Braxin. Không lâu sau đó
trong thập niên 50, các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc đã khởi
động những chương trình trồng rừng trên qui mô quốc gia. (Cossalter, 2003)[15].
Đến thập niên 60 của thế kỷ 20 đã diễn ra sự khởi động những chương
trình trồng rừng tập trung ở qui mô rộng lớn tại nhiều quốc gia vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới, từ giữa những năm 1965 đến năm 1980 diện tích trồng rừng tại các
nước vùng nhiệt đới đã tăng gấp 3 lần. Trong giai đoạn này, Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
những hỗ trợ về thông tin, kỹ thuật và thúc đẩy các chương trình trồng rừng.

các phương pháp luân canh rừng, lập địa, ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh như làm đất, tỉa thưa, nghiên cứu về lượng xói mòn sau khi khai thác đã
chỉ ra rằng phương pháp trồng rừng đơn giản, thuần loài và khai thác trắng đã
làm mất đi lớp đất mặt ngay sau khi khai thác, làm cơ sở cho sự xâm thực của
các loài cỏ dại và tre nứa . Điều này đã làm suy giảm đáng kể sản lượng rừng
trồng. Ngay sau đó những nghiên cứu về suy giảm sản lượng rừng trồng tại
Trung Quốc đã được tiến hành trên cơ sở hợp tác giữa Cơ quan Hỗ trợ Phát triển
Hải Ngoại (Anh) và Học viện Hàn Lâm Lâm nghiệp Trung Quốc.
Kaumi’s (1983), Jacobs (1981), Evans (1992) [17] trong những nghiên
cứu về trồng rừng nguyên liệu các loài cây Keo và Bạch đàn ở luân kỳ 1,2,3,4 tại
Kenia, ấn Độ đã chỉ ra rằng hầu hết các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chỉ tác động
đến rừng trồng trong giai đoạn trước khi khép tán của luân kỳ 1, vấn đề cải thiện
độ phì lập địa chưa được quan tâm, dẫn đến nhiều lâm phần rừng trồng Bạch đàn
đã suy giảm sản lượng ngay từ luân kỳ đầu, xuất hiện hiện tượng cây chết đứng
hàng loạt và dẫn đến năng suất thấp, các nghiên cứu về sinh lý của cây cho thấy
tại những vùng này, hệ rễ của cây biến đổi bất thường, trở lên “già cỗi” ngay ở
giai đoạn ban đầu. Những nghiên cứu này cũng chỉ ra những biện pháp tác động
sai lầm đã làm suy giảm nghiêm trọng độ phì lập địa.


9
Song song với việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, các giải pháp
kinh tế xã hội để phát triển trồng rừng cũng đã được đề cập và thực hiện ở nhiều
nước. Trong lĩnh vực này có thể điểm qua một vài công trình nghiên cứu sau:
Gokyixit, Birler (2000) đã tiến hành các nghiên cứu về cơ hội và nhu cầu cho
việc đầu tư trồng rừng thâm canh trên thế giới nói chung cũng như Thổ Nhĩ Kỳ nói
riêng, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhu cầu toàn cầu về gỗ nguyên liệu sẽ đạt
tới con số 5.600 triệu m3 vào năm 2020 và lượng cung cấp gỗ từ rừng tự nhiên sẽ
không thể đáp ứng yêu cầu này. Do vậy vấn đề trợ giúp cho việc trồng rừng công
nghiệp với các loài cây mọc nhanh sẽ đáp ứng nhu cầu và làm giảm áp lực vào rừng

DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1

1. Sự cần thiết ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 4

1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở pháp lý và nguyên lý quản lý rừng bền vững ....................... 4
1.1.2. Lợi ích kinh tế từ rừng trồng ........................................................... 6
1.1.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật tạo lập và nâng cao sản lượng
rừng trồng ...................................................................................................... 6
1.2. Ở Việt Nam .......................................................................................... 10
1.2.1. Những chính sách quản lý rừng bền vững và vấn đề quản lý
TRSX tại Việt Nam ..................................................................................... 10
1.2.2. Những chính sách quản lý bền vững rừng trồng là rừng sản xuất ..... 18
1.2.3. Về phân chia lập địa và quy hoạch vùng trồng ............................. 24
1.2.4. Về chính sách và thị trường .......................................................... 25
1.3. Nhận vét và đánh giá chung ................................................................. 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 29

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 29


11
sách về đất đai và chính sách đầu tư hỗ trợ và tìm kiếm nhà đầu tư cũng như thị
trường tiêu thụ lâm sản. Mặt khác, cần có sự hỗ trợ của nhà nước trong nghiên

12
của nhân dân miền núi, ngoài ra còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cộng
đồng dân cư thôn được giao rừng (cụ thể xin tham khảo Chương “ Lâm nghiệp
cộng đồng” của Cẩm nang Lâm nghiệp).
- Những hành vi bị nghiêm cấm:
+ Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép.
+ Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép.
+ Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng.
+ Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.
+ Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.
+ Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng.
+ Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.
+ Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp.
+ Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ,
xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của pháp luật.
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng.
+ Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc
dụng, trong rừng mới trồng, rừng non.
+ Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không có
nguồn gốc bản địa khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các
tài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tự
nhiên của rừng; làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật
rừng; mang trái phép hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng.
+ Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản
xuất là rừng trồng trái pháp luật.
+ Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng.
+ Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật, động vật
hoang dã, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái.
- Việc khai thác các nguồn lợi sinh vật phải theo đúng thời vụ, địa bàn,
phương pháp và bằng công cụ, phương tiện đã được quy định, bảo đảm sự khôi
phục về mật độ và giống, loài sinh vật; không làm mất cân bằng sinh thái.


14
- Việc khai thác rừng phải theo đúng quy hoạch và các quy định của Luật
Bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có kế hoạch tổ chức cho các tổ chức, cá
nhân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để mở rộng nhanh diện tích của
rừng, bảo vệ các vùng đầu nguồn sông, suối.
- Việc sử dụng, khai thác khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên
phải được phép của cơ quan quản lý ngành hữu quan, cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường và phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân địa phương được
giao trách nhiệm quản lý hành chính khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên
nhiên nói trên.
- Việc khai thác đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất sử dụng vào mục đích
nuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất, bảo
đảm cân bằng sinh thái. Việc sử dụng chất hóa học, phân hóa học, thuốc bảo vệ
thực vật, các chế phẩm sinh học khác phải tuân theo quy định của pháp luật.
- Nghiêm cấm các hành vi đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách
bừa bãi gây hủy hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái.
- Cấm khai thác, kinh doanh các loài thực vật, động vật quý, hiếm trong
danh mục quy định của Chính phủ và cấm sử dụng các phương pháp, phương
tiện, công cụ hủy diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật,
thực vật.
Luật Đất đai
- Trong Luật Đất đai, đất lâm nghiệp được xếp vào một trong các loại đất
nông nghiệp mà không để mục đất lâm nghiệp riêng như trước đây và được phân

1993) xuống còn 6.706ha (năm 2004); Giảm trữ lượng từ 1.081.000 m3 (năm
1990) xuống còn 200.000 m3 (năm 2004), 150.000 m3 (năm 2005); Trữ lượng
150.000m3/năm sẽ còn được duy trì ít nhất trong thời gian 3 năm, thậm chí có
thể đến năm 2010. Chính sách hạn chế khai thác rừng tự nhiên đã phần nào thúc
đẩy phát triển TRSX đáp ứng nhu cầu gỗ sản xuất của ngành.
2) Chương trình trồng rừng theo Quyết định số 327/CT của Chính phủ
Năm 1992, Chính phủ cho ra đời một chính sách khá nổi tiếng về xây
dựng rừng (bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng giống, rừng môi
trường), trong đó tập trung khoảng 90% cho rừng phòng hộ đầu nguồn, đó là
Quyết định số 327/CT ngày 15/9/1992. Đây là chương trình lớn, triển khai trên
phạm vi rộng, thu hút nhiều lực lượng quần chúng tham gia và lần đầu tiên Nhà
nước lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế cơ sở tham gia trồng và bảo vệ rừng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status