Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh yên bái - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH YÊN BÁI

NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN

Hà Nội - Năm 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI


giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Yên Bái” dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Vũ Kim Dũng
là luận văn được viết trên cơ sở vận dụng lý luận chung về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa và thực trạng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái, xây dựng một số giải
pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
Tôi xin cam đoan đây sẽ là công trình nghiên cứu của riêng mình, không
có sự sao chép nguyên văn từ bất cứ luận văn hay đề tài nghiên cứu nào khác,
mọi tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
về cam đoan của mình. Học viên thực hiện
Nguyễn Đình Chiến LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các giảng viên thuộc Viện đại học
Mở Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Sau đại học, Viện đại học Mở


LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1. Khái niệm 6

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.2. Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của DNNVV 7

1.1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh 7

1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh của DNNVV 8

1.2. Vai trò năng lực cạnh tranh của DNNVV trong điều kiện kinh tế
thị trường 11

1.2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế 11

1.2.2. Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế 11


2.2. Hiện trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của DNNVV trên
địa bàn tỉnh Yên Bái 26

2.2.1. Về chiến lược cạnh tranh của DNNVV 26

2.2.2. Về áp dụng khoa học công nghệ mới đối với DNNVV 27

2.2.3. Về chất lượng nguồn nhân lực của DNNVV 30

2.2.4. Về thị trường của DNNVV 35

2.2.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh của DNNVV 39

2.3. Những nhận xét rút ra khi nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh
tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái 40

2.3.1. Những thành tựu 40

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 42

2.3.2.1. Những hạn chế 42

2.3.2.1. Nguyên nhân của những hạn chế 44

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI 46

3.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao năng


3.3.2.2. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới phù hợp điều kiện
DNNVV vào sản xuất kinh doanh 62

3.3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực gắn với văn hóa DN và tổ chức
hợp lý hóa sản xuất kinh doanh 64

3.3.2.4. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường 68

3.3.2.5. Tăng cường liên kết giữa các DNNVV và đa dạng hóa sở hữu
72

3.3.2.6. Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý
trong DNNVV 75

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTTỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CNH-HĐH Công nghiệp hóa
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý của
DNNVV 31
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu giám đốc/người phụ trách các DNNVV 33 i

TÓM TẮT LUẬN VĂN

DNNVV có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống doanh nghiệp của
nền kinh tế, đây là khu vực năng động nhất, là đầu mối quan trọng của các
kênh tiêu dùng và đầu tư - là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm, góp phần giải
quyết tốt nhiều vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực này tại Việt Nam vẫn chưa tương
xứng với khả năng hiện có, mặc dù đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ. Đứng
trước thời cơ và thách thức mới, khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, đang
phấn đấu xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015. Do đó, hàng
hoá của Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các hàng hoá
của các nước trong khu vực và trên thế giới, khi các hàng rào thuế quan dần
được loại bỏ theo các cam kết song phương và đa phương mà Việt Nam đã
tham gia, và các DNNVV cần nỗ lực nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường nội địa và thị trường quốc tế, cần có chiến lược để tự khẳng định vị thế
của chính mình.
Năng lực cạnh canh của DN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
của DNNVV trên thương trường. Việc nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh
tranh của các DNNVV cho chúng ta biết được những tiềm năng, thế mạnh chủ
quan, cũng như những tiền đề, thuận lợi để biến những tiềm năng thành hiện
thực, giúp DNNVV xác định đúng vị trí, chức năng, vai trò, nhiệm vụ của mình
trong giai đoạn hiện nay.

và bền vững.
Luận văn cũng đã phân tích những nội dung năng lực cạnh tranh của
DNNVV trên các phương diện:
Một là, xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển. iii

Hai là, áp dụng công nghệ mới và phù hợp với DNNVV vào quá trình
sản xuất kinh doanh.
Ba là, phát triển nguồn nhân lực và tổ chức SXKD trong DNNVV.
Trên cơ sở đó luận văn khẳng định những nhân tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của DNNVV bao gồm (1) luật pháp, chính sách và các quy
định liên quan đến phát triển DNNVV; (2) Môi trường kinh tế, chính trị, xã
hội của DNNVV; (3) Năng lực cạnh tranh của các đối thủ canh tranh; (4) Quá
trình hội nhập KTQT và khu vực.
Thứ hai, bám sát vào nội dung lý luận ở Chương 1, luận văn đã phân
tích, đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh
Yên Bái về các mặt:
Một là, hiện trạng về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của
DNNVV.
Hai là, hiện trạng về áp dụng khoa học công nghệ mới đối với DNNVV.
Ba là, hiện trạng về chất lượng nguồn nhân lực và tổ chức sản xuất kinh
doanh trong DNNVV.
Trên cơ sở đó, luận văn đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV trên
địa bàn tỉnh Yên Bái về những thành tựu, hạn chế trong thời gian qua. Phân
tích nguyên nhân của những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới.
Về thành tựu: DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái thành lập mới hàng năm
tăng nhanh về số lượng và cũng như quy mô, đặc biệt là phát triển ở tất cả các
địa phương trong tỉnh. DNNVV đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng,

nào đã gây cản trở sự phát triển DNNVV; DNNVV chưa chủ động trong việc
xây dựng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh dài hạn. Một bộ phận doanh
nhân, người dân chưa năng động, còn do dự, chưa mạnh dạn đầu tư vốn để
thành lập DN phát triển sản xuất làm giàu cho gia đình và XH.
Thứ ba, luận văn đã khảo sát kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh
tranh DNNVV tỉnh Lào Cai và tỉnh Tuyên Quang, từ đó rút ra được năm bài v

học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Yên Bái:
Một là, cần có sự chỉ đạo thống nhất và phối hợp chặt chẽ của các ban
ngành nhằm thực hiện đúng, hiệu quả các chủ trương chính sách. Làm những
việc nhà đầu tư và DN cần là phương châm hành động thống nhất của bộ máy
chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
Hai là, quản lý nhà nước đối với DNNVV phải tuân thủ nguyên tắc
quản lý bằng pháp luật, không được can thiệp vào công việc của DN. Lắng
nghe ý kiến phản hồi từ phía các DN nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Ba là, phải lựa chọn được cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, chuyên
môn sâu, đãi ngộ thích đáng để hạn chế tiêu cực phát sinh. Phát hiện, xử lý
triệt để những cán bộ có hiện tượng nhũng nhiễu, gây phiền hà,tham ô, hối lộ
gây giảm lòng tin của doanh nghiệp.
Bốn là, xây dựng chiến lược phát triển KH & CN hợp lý, khai thác và
phát huy nguồn lực KH & CN sẵn có trong nước, đồng thời tập trung nghiên
cứu và phát triển công nghệ mới. Thực hiện đồng bộ và hệ thống các chính
sách ưu tiên đầu tư trong nghiên cứu R & D, chương trình KH & CN ưu tiên
nhằm nâng cao năng lực công nghệ cho các DNNVV.
Năm là, công tác cải cách các thủ tục hành chính, ưu đãi, thu hút đầu tư
đối với các DN, đặc biêt vấn đề đất đai, giải phóng mặt bằng, cung ứng nhân
lực cần được sự quan tâm đúng mức, đầy đủ và nhất quán.

được những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của DNNVV, đồng
thời nêu lên được sự cần thiết, nội dung, phương pháp, các chỉ tiêu đánh giá
năng lực cạnh tranh cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của DNNVV.
Từ những vấn đề lý luận chung, luận văn khái quát được thực trạng
năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái, nêu lên được
những thành tựu, đồng thời chỉ rõ những tồn tại yếu kém và phân tích nguyên
nhân của những hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới từ đó rút kinh vii

nghiệm cho việc xây dựng định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của
DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Từ đó, luận văn đã đưa ra nhóm các giải pháp có tính thực tiễn nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái và đề
xuất một số kiến nghị đối với các ngành, các cấp có liên quan nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa
bàn tỉnh Yên Bái. 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
DNNVV có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống doanh nghiệp của
nền kinh tế, đây là khu vực năng động nhất, là đầu mối quan trọng của các
kênh tiêu dùng và đầu tư - là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm, góp phần giải
quyết tốt nhiều vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước.

tài "Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Yên Bái" làm đề tài luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
của mình là cấp thiết.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Có nhiều công trình nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
quốc gia/ngành/doanh nghiệp ở trong và ngoài nước, tiêu biểu là Michael
Porter (1990a và 1990b) cho rằng sự gia tăng mức sống và sự thịnh vượng của
quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng tiếp cận nguồn
vốn và hiệu ứng lan truyền công nghệ của nền kinh tế cũng như đề cao vai trò
của các doanh nghiệp đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của các ngành
và rộng hơn là năng lực cạnh tranh quốc gia. Tổng quát hơn, năng lực cạnh
tranh một quốc gia phụ thuộc khả năng cạnh tranh của các ngành trong nền
kinh tế. Porter cũng đưa ra chuỗi giá trị, các chiến lược cạnh tranh của doanh
nghiệp như cho phí thấp, khác biệt hoá, mối quan hệ giữa công nghệ và lợi thế
cạnh tranh….đây là khung khổ lý thuyết phân tích lợi thế cạnh tranh của các
ngành.
Có nhiều luận án tiến sĩ kinh tế cũng nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành kinh tế như:
Luận án tiến sỹ “Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ thông tin di động tại Việt nam” của tác giả Lê Ngọc Minh (2007), Đại
học Kinh tế Quốc dân, đề tài nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về phát triển 3

kinh doanh dịch vụ thông tin di động, phân tích thực trạng công tác điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời gian qua. Căn
cứ vào cơ sở lý luận, phân tích thực trạng đề xuất giải pháp hoàn thiện công
tác phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin
di động đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ; Luận án tiến sỹ “Giải

Luận văn có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về năng lực cạnh
tranh của DNNVV.
- Phân tích đánh giá thực tiễn để hiểu rõ những mặt được và chưa được
về năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực
cạnh tranh, vận dụng vào lĩnh vực cụ thể đó là nâng cao năng lực cạnh tranh
của DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Về phạm vi nghiên cứu
Thứ nhất, từ góc độ các DNNVV, đề xuất phương hướng và giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Thứ hai, từ góc độ quản lý Nhà nước, xây dựng chiến lược, quy hoạch kế
hoạch phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả chọn cách tiếp
cận thứ hai.
Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của DNNVV trên
địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm các: Công ty cổ phần, TNHH, DN tư nhân,
công ty hợp danh, các DN nhỏ sở hữu vốn từ khu vực Nhà nước và các Hợp
tác xã. Không nghiên cứu các DN lớn thuộc sở hữu Nhà nước, các hộ kinh
doanh cá thể.
Thời gian nghiên cứu: 2008-2012. 5

5. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu các nội dung của đề tài sẽ vận dụng những phương


1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông thường, người ta căn cứ vào độ lớn hay quy mô của doanh nghiệp
mà phân thành doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nói một cách cụ
thể hơn, việc phân loại doanh nghiệp phụ thuộc vào các tiêu thức đánh giá
quy mô doanh nghiệp và lượng hóa các tiêu thức ấy như: vốn, lao động,
doanh thu, năng lực sản xuất, tổng tài sản, giá trị gia tăng thu được theo từng
thời kỳ theo quy định của từng quốc gia. Trong số chúng, một số tiêu thức
chung có tính phổ biến thường được sử dụng trên thế giới để phân loại doanh
nghiệp là số lượng lao động thường xuyên, vốn sản xuất kinh doanh, doanh
thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng. Tiêu thức về số lao động và vốn phản ánh
quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào, còn tiêu thức về doanh thu, lợi nhuận và
giá trị gia tăng lại đánh giá quy mô theo kết quả đầu ra.
- Ở các nước phát triển: Số lượng lao động được được coi là chỉ tiêu
quan trọng nhất, trong khi số vốn đăng ký và doanh thu không quan trọng.
Ví dụ ở Nhật Bản số lao động đối với các ngành chế tác là 1-300, số vốn là
300 triệu Yên; ngành buôn bán là 1-100, số vốn đến 100 triệu Yên; ngành
dịch vụ là 1-100, số vốn 1-100 triệu Yên. Ở khu vực EU số lao động đối với
các DN cực nhỏ là <10, số vốn không quan trọng; DN nhỏ là <50, số vốn là
đến 7 triệu Euro; DN vừa là <250, số vốn là đến 27 triệu Euro …
- Ở các nước đang phát triển: như Thái Lan, chỉ tiêu số lượng lao động
của DN nhỏ và ngay cả DN vừa là không quan trọng mà thường coi trọng tiêu 7

thức số lượng vốn và doanh thu. Số vốn của DN nhỏ thường là 0-50 triệu
Baht; DN vừa 51-200 triệu Baht; Buôn bán nhỏ là 0-50 triệu Baht. Buôn bán
vừa là 51-100 triệu Baht;

quyền, để toàn bộ giai cấp tư sản cùng phân chia và chiếm hữu giá trị thặng
dư.
Xét ở góc độ xu thế lịch sử, cạnh tranh tăng lên tất sẽ đưa tới sự tích tụ
tư bản và tập trung sản xuất, từ đó đẩy chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do
cạnh tranh bước vào giai đoạn độc quyền. Nhưng độc quyền chẳng những
không xoá bỏ cạnh tranh, trái lại còn làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn,
mâu thuẫn cơ bản trong chủ nghĩa tư bản theo đó ngày càng sâu sắc hơn. Trong
lý luận cạnh tranh của C. Mác, ông không chỉ phân tích cạnh tranh ở góc độ
hiện tượng kinh tế, mà còn đứng ở tầm cao quan điểm duy vật lịch sử và chủ
nghĩa xã hội khoa học để quan sát, phân tích vai trò lịch sử và xu thế phát triển
của cạnh tranh.
Những điều nói trên hàm ý rằng, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau
về cạnh tranh, song có thể rút ra được khái niệm chung, cạnh tranh là cách
thức dành lợi thế giữa các chủ thể kinh tế khi tham gia vào thị trường nhằm
tìm kiếm và đạt được lợi ích tối đa .
1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh của DNNVV
Khái niệm năng lực cạnh tranh đến nay vẫn chưa được hiểu một cách
thống nhất, có nhiều cách hiểu như: Thứ nhất, năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh
nghiệp. Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh
tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu
lợi” của các doanh nghiệp. Cách quan niệm này có thể gặp trong các công
trình nghiên cứu của Reed, Richard. & Buckley, M Ronald. (1991), Maina A.
S. Waweru (2011) Cách quan niệm như vậy tương đồng với cách tiếp cận
thương mại truyền thống đã nêu trên. Hạn chế trong cách quan niệm này là 9

chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status