BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
---oOo---
Lê Thị Thanh Thủy
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VÀ THIẾT KẾ
TRÊN MÁY VI TÍNH ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIẢNG DẠY
PHẦN HÓA VÔ CƠ LỚP 12 - BAN CƠ BẢN
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Mã s ố : 6 0 1 4 1 0
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ TRỌNG TÍN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, tin học đã xâm nhập vào tất cả các ngành nghề,
hầu như tất cả các công việc đều được xử lí trên máy vi tính với tốc độ nhanh như chớp, độ chính xác
thật hoàn hảo. Trong bối cảnh chung đó, Đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua Nghị quyết đổi mới
phương pháp dạy học bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học làm cho HS chủ động tiếp nhận kiến thức.
Theo xu hướng đổi mới phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS, Bộ giáo dục
và đào tạo đã có quyết định kể từ năm học 2006 - 2007 sẽ tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông và
kì thi tuyển sinh đại học áp dụng hình thức thi trắc nghiệm khách quan toàn bộ đối với bộ môn Hóa
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có độ tin cậy cao phần hóa vô cơ lớp 12 Ban cơ bản.
Xây dựng chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính.
Thực nghiệm sư phạm.
Xử lý kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học.
Ý kiến đề xuất.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có độ tin cậy
cao và thiết kế chương trình trắc nghiệm khách quan trên máy vi tính.
Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận : Dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chứng về quá trình dạy và học
của GV và HS.
Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp phân tích và tổng hợp.
Phương pháp phân loại và hệ thống lý thuyết.
Phương pháp mô hình hóa.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê toán học.
6. Điểm mới của đề tài
Đề tài xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần hóa vô cơ lớp
Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan [26]
1.1.2.1. Câu trắc nghiệm đúng – sai
Đây là loại câu hỏi được trình bày dưới dạng câu phát biểu và HS trả lời bằng cách lựa
chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai.
a. Ưu điểm
Đây là loại câu hỏi đơn giản dùng để trắc nghiệm kiến thức về những sự kiện. Vì
vậy khi viết loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm.
b. Nhược điểm
HS có thể đoán mò vì vậy có độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện cho HS thuộc lòng
hơn là hiểu. HS giỏi có thể không thỏa mãn khi “buộc” phải lựa chọn “đúng” hay “sai” khi câu hỏi viết
chưa kĩ càng.
1.1.2.2. Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất. Loại này có một câu phát biểu căn bản gọi là câu
dẫn và có nhiều câu trả lời để HS lựa chọn, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lí nhất
còn lại đều là sai, những câu trả lời sai gọi là câu mồi hay câu nhiễu.
a. Ưu điểm
GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra – đánh giá những mục tiêu dạy
học khác nhau, chẳng hạn như :
Xác định mối tương quan nhân quả. Nhận biết các điều sai lầm. Ghép các
kết quả hay các điều quan sát được với nhau.
Định nghĩa các khái niệm. Tìm nguyên nhân của một số sự kiện. Nhận biết
điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật.
Xác định nguyên lí hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện. Xác định thứ tự
hay cách sắp đặt nhiều vật. Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm.
Độ tin cậy cao hơn : yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại
TNKQ khác khi số phương án chọn lựa tăng lên.
Phải chắc chắn chỉ có một phương án trả lời đúng, các phương án còn lại thật
sự nhiễu.
Không được đưa vào hai câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên viết
một nội dung kiến thức nào đó.
Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở những vị trí khác nhau, sắp xếp theo
thứ tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D, E gần bằng nhau.
1.1.2.3. Câu trắc nghiệm ghép đôi
Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó HS tìm cách ghép các
câu trả lời ở trong cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho phù hợp.
a. Ưu điểm
Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng, loại này thích hợp với tuổi HS THCS hơn. Có
thể dùng nhiều loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau. Câu trắc nghiệm ghép đôi đặc biệt
hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan.
b. Nhược điểm
Loại câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thẩm định các khả
năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức. Muốn soạn câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi
nhiều công phu. Ngoài ra, nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian cho HS đọc nội dung mỗi
cột trước khi ghép đôi.
1.1.2.4. Câu trắc nghiệm điền khuyết
Đây là câu hỏi TNKQ nhưng có câu trả lời tự do. HS viết câu trả lời bằng một hay vài từ
hoặc một câu ngắn.
a. Ưu điểm
HS có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát huy óc sáng kiến. HS
không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra tìm ra câu trả lời. Dù sao việc chấm điểm cũng nhanh
hơn TNTL song rắc rối hơn những loại câu TNKQ khác. Loại này cũng dễ soạn hơn loại câu hỏi nhiều
lựa chọn.
b. Nhược điểm
Khi soạn thảo loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là trích nguyên văn các câu
Phân tích và đánh giá một bài trắc nghiệm khách quan loại câu hỏi có nhiều lựa
chọn [18] [26]
Để đánh giá chất lượng câu hỏi hay một bài TNKQ có nhiều đại lượng đặc trưng. Sau đây chỉ
giới thiệu một số đại lượng đặc trưng quan trọng mà nhiều người quan tâm bằng cách giải thích định
tính đơn giản.
1.1.4.1.
Phân tích câu hỏi
Để xác định độ khó và độ phân biệt của một câu hỏi người ta tiến hành như sau : Chia
mẫu HS làm 3 nhóm :
Nhóm điểm cao (H) : từ 25% 27% số HS có điểm cao nhất.
Nhóm điểm thấp (L) : từ 25% 27% số HS có điểm thấp nhất.
Nhóm điểm trung bình (M) : từ 46% 50% số HS còn lại.
Độ khó (K) được tính như sau :
K=
NH NM NL
(%)
N
(0 ≤ K ≤ 1 hay 0% ≤ K ≤ 100%)
NH : Số HS thuộc nhóm giỏi trả lời đúng câu hỏi.
NM : Số HS thuộc nhóm trung bình trả lời đúng câu hỏi.
NL : Số HS thuộc nhóm kém trả lời đúng câu hỏi.
N : Tổng số HS tham gia làm bài kiểm tra.
K càng lớn thì câu hỏi càng dễ :
X
f
i
N
với : X : số câu hỏi, N : số HS kiểm tra.
fi : số HS trả lời đúng câu hỏi thứ i.
Trung bình cộng số câu trả lời đúng phải vào khoảng X/2.
b. Phương sai, độ lệch chuẩn của bài trắc nghiệm
Phương sai :
S
2
(X
i
X )2
N
Trong đó : X : trung bình cộng số câu đúng.
Trong đó : M : điểm trung bình của bài trắc nghiệm.
K : số câu hỏi trong bài trắc nghiệm.
S2 : phương sai của bài trắc nghiệm.
d. Độ giá trị
Độ giá trị là giá trị nội dung bài TNKQ. Một bài TNKQ đuợc coi là có giá trị nội
dung khi các câu hỏi trong bài là một mẫu tiêu biểu của tổng thể các kiến thức, kĩ năng, mục tiêu dạy
học. Mức độ giá trị nội dung được ước lượng bằng cách so sánh nội dung của bài TNKQ với nội dung
của chương trình học. Điều này được thể hiện trong quá trình xác định mục tiêu kiểm tra và bảng đặc
trưng để phân bố câu hỏi, lựa chọn câu hỏi.
e. Độ khó của bài trắc nghiệm
Phương pháp đơn giản để xét độ khó của bài trắc nghiệm là đối chiếu điểm trung
bình (mean) của bài trắc nghiệm ấy với điểm trung bình lý tưởng của nó.
Điểm trung bình lý tưởng là trung điểm giữa điểm tối đa có thể có được và điểm
may rủi kì vọng của nó. Điểm may rủi kì vọng này bằng số câu hỏi trắc nghiệm chia với số lựa chọn
cho mỗi câu. Sở dĩ ta lấy điểm trung bình để xác định mức khó hay dễ của bài trắc nghiệm là vì điểm
trung bình bị chi phối hoàn toàn bởi độ khó trung bình của các câu hỏi tạo thành bài trắc nghiệm đó.
Tóm lại : Một bài TNKQ hay là :
Bài TNKQ đó phải có giá trị tức là nó đo được cái cần đo.
Bài TNKQ phải có độ tin cậy, một bài TNKQ hay nhưng có độ tin cậy thấp thì cũng không
có ích, một bài TNKQ có độ tin cậy cao nhưng vẫn có thể có độ giá trị thấp, như vậy một bài TNKQ có
độ tin cậy thấp thì không thể có độ giá trị cao.
Để đánh giá độ tin cậy cần chú ý đến sai số đo lường chuẩn, số HS tham gia làm bài kiểm tra và
đặc điểm thống kê của bài TNKQ.
1.2.
Cơ sở lý luận phần hóa vô cơ lớp 12 - ban cơ bản [27]
1.2.1.
Mục tiêu
Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
HS hiểu : Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ, nhôm.
Kĩ năng : Rèn kĩ năng :
Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất.
Giải bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản.
Tình cảm, thái độ :
Có thái độ tích cực, tự giác trong học tập.
Có tinh thần hợp tác trong lao động.
1.2.1.3.
Sắt và một số kim loại quan trọng
Kiến thức : HS biết :
Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của sắt và một số hợp chất quan trọng của
sắt. Thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép.
Tính chất và ứng dụng của crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc.
HS hiểu : Nguyên nhân gây ra tính chất hóa học cơ bản của hợp chất sắt (II) và
hợp chất sắt (III).
cơ.
1.2.1.5.
Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
Kiến thức : HS biết :
Vai trò của năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu đối với sự phát triển kinh
tế, xã hội.
Xu thế của thế giới về việc giải quyết năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu.
Vai trò của hóa học đối với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng
về năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu.
Tình cảm, thái độ :
HS có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu. Yêu thích và có
thái độ tích cực trong học tập hóa học.
1.2.2.
Nội dung chương trình
1.2.2.1.
Đại cương về kim loại
Gồm 12 tiết (8 tiết lý thuyết, 3 luyện tập, 1 thực hành).
Bài 22. Luyện
tập
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm
Bài 28. Luyện tập
Tính chất kim loại
kiềm, kim loại kiềm
thổ và hợp chất của
chúng
Bài 29. Luyện tập
Tính chất của nhôm
và hợp chất của
nhôm
Bài 30. Thực hành : Tính chất của Na, Mg, Al và hợp chất của chúng
1.2.2.3.
Sắt và một số kim loại quan trọng
Gồm 9 tiết (6 lý thuyết, 2 luyện tập, 1 thực hành).
Bài 37. Luyện tập :
Tính chất hóa học của
sắt và hợp chất của sắt
Bài 31. Sắt
Bài 32. Hợp chất của sắt
Bài 33. Hợp kim của sắt
1.2.3.
Chuẩn kiến thức và kĩ năng
1.2.3.1.
Đại cương về kim loại
Chủ đề
1. Vị trí và cấu Kiến thức :
Mức độ cần đạt
tạo của kim loại
Biết được : vị trí, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng, một số kiểu mạng
tinh thể kim loại phổ biến, liên kết kim loại.
Kĩ năng :
So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hóa trị.
Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét.
2. Tính chất của Kiến thức :
kim loại. Dãy Hiểu được :
điện
hóa
kim loại
Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
Kĩ năng :
Phân biệt được ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa ở một số hiện tượng
thực tế.
Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa
vào những đặc tính của chúng.
5. Điều chế kim Kiến thức :
Hiểu được : Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân,
loại
nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn).
Kĩ năng :
Lựa chọn các phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp
điều chế kim loại.
Viết các phương trình hóa học điều chế kim loại cụ thể.
Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định
theo hiệu suất hoặc ngược lại.
1.2.3.2.
Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Chủ đề
1.
kiềm
Kim
kiềm thổ và hợp Biết được :
chất
Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm
thổ. Tính chất hóa học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.
Khái niệm về nước cứng, tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch.
Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Kĩ năng :
Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa
học chung của kim loại kiềm thổ, tính chất của Ca(OH)2.
Viết các phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính
chất hóa học.
Tính thành phần % về khối lượng của muối trong hỗn hợp.
3. Nhôm
Kiến thức :
Biết được : Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên, ứng dụng của nhôm.
Hiểu được :
Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh. Nguyên tắc và sản xuất nhôm
bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
Kĩ năng :
Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận
biết ion nhôm.
Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của nhôm.
Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm. Xác định thành phần
Kĩ năng :
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của
sắt.
Viết các phương trình hóa học minh họa tính khử của sắt. Tính thành phần
% về khối lượng sắt trong hỗn hợp phản ứng. Xác định tên kim loại dựa vào số
liệu thực nghiệm.
2. Hợp chất của Kiến thức :
sắt
Biết được : Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất
của sắt.
Hiểu được :
Tính khử của hợp chất sắt (II) : FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II). Tính oxi hóa
của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III).
Kĩ năng :
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của
các hợp chất của sắt.
Viết các phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn minh họa tính
chất hóa học.
Nhận biết được ion Fe2+, Fe3+ trong dung dịch.
Tính thành phần % về khối lượng của các muối sắt hoặc oxit trong phản
ứng. Xác định công thức hóa học của oxit sắt theo số liệu thực nghiệm.
3. Hợp kim của Kiến thức :
sắt
Biết được :
Khái niệm và phân loại gang, sản xuất gang, thép. Ứng dụng của gang và
thép.
Kĩ năng :
Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của đồng và hợp chất
của đồng. Sử dụng và bảo quản hợp lí dựa vào các tính chất của nó.
Tính thành phần % về khối lượng đồng và hợp chất đồng trong hỗn hợp.
6. Sơ lược về Kiến thức :
niken, kẽm, chì, Biết được :
Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron hóa trị của niken, kẽm, chì
thiếc
và thiếc.
Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng quan trọng của chúng.
Kĩ năng :
Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất của mỗi kim loại cụ thể.
Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng làm bằng các kim loại niken, kẽm, thiếc và
chì.