Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS - Pdf 22

Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
PHẦN I - MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Giáo dục việt nam giữ một vị trí quan trọng, là đòn bẩy để phát triển kinh tế, xã hội.
Vì vậy việc mở rộng quy mô, loại hình đào tạo và nâng cao chất lượng giáo dục là vô cùng
quan trọng. Chính vì vậy mà nghị quyết lần thứ hai BCH TW khoá VIII về phát triển giáo
dục đào tạo trong thời kỳ CNH – HĐH sẽ là: “Coi giáo dục và đào tạo cùng với khoa học
và công nghệ là nhân tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Đầu tư cho
giáo dục là đầu tư cho phát triển, vì vậy để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo phải quan
tâm thường xuyên đến việc đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục đào tạo”. Vì vậy để
nâng cao chất lượng dậy và học môn hoá học cho giáo viên và học sinh phù hợp với yêu
cầu của sự nghiệp phát triển và đổi mới của nền giáo dục hiện nay, là loại bỏ bệnh thành
tích, tiêu cực trong thi cử và không để học sinh ngồi nhầm lớp mà Bộ Trưởng Bộ Giáo
Dục và Đào Tạo Nguyễn Thiện Nhân đã ra chỉ thị quyết tâm loại bỏ chúng “ Căn bệnh
nan y, trầm kha của ngành giáo dục đào tạo việt nam” trong hàng chục năm qua tiến tới
để có “Chất lượng giáo dục thực chất” thì ngoài sự cải tiến đổi mới về sách giáo khoa,
chương trình học thì điều căn bản là người giáo viên phải đổi mới phương pháp giảng dạy,
kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh.
Người giáo viên là nhân tố trung tâm , quyết định chất lượng giáo dục. Nếu một
người thợ vụng về thì chỉ làm hỏng một số sản phẩm do chính người thợ đó tạo ra , rồi
người thợ đó không có khách hàng nữa. Nhưng một người thầy rốt thì sẽ làm hỏng nhiều
thế hệ học trò. Do đó người thầy giáo không những cần phải có một kiến thức tốt mà còn
phải có một tác phong sư phạm mẫu mực, một phương pháp giảng dạy truyền thụ kiến
thức dễ hiểu, phù hợp với nhièu đối tượng học sinh trong một lớp, phải tuyệt đối tránh dạy
học theo kiểu “đọc chép”.
Một trong những nội dung để đánh giá việc áp dụng phương pháp giảng dạy của giáo
viên và việc củng cố hoàn thiện kiến thức đánh giá kết quả, khả năng tiếp thu của học sinh
là hệ thống bài tập hoá học. Bài tập hoá học là phương tiện cơ bản nhất để dạy học sinh vận
1
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
dụng kiến thức vào thực hành, sự vận dụng kiến thức thông qua các bài tập ở nhiều lĩnh

2. Củng cố các kiến thức cơ bản.
3. Rèn kỹ năng, kỹ xảo sử dụng ngôn ngữ hoá học.
4. Liên hệ với thực tiễn đời sống, sử dụng ngôn ngữ hoá học.
Ngoài ra còn sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các kiến thức mới.
1. Bản chất, ưu điểm , nhược điểm của phương pháp kiểm tra bằng hệ thống bài
tập trắc nghiệm:
a) Bản chất:
Hiện nay su hướng của đa số những lý luận dạy học xem “Trắc nghiệm khách quan là
một phương pháp dạy học cùng những bài tập ngắn để kiểm tra và đánh giá hoạt động,
nhận thức năng lực trí tuệ, kỹ năng của học sinh”. Đó có thể coi là dấu hiệu bản chất của
trắc nghiệm trong quá trình dạy học mà cụ thể là coi trọng và kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh. Vậy ta có thể hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ, huặc một câu hỏi có
kèm theo câu trả lời sẵn, yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng ký hiệu đơn giản đã quy ước
để trả lời .
b) Ưu điểm:
Phương pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm có những ưu điểm sau:
- Nhanh chóng, mất ít thời gian trong công việc tiến hành kiểm tra và chấm bài của
giáo viên dạy.
- Đảm bảo được tính khách quan, công bằng trong kiểm tra, đánh giá các bài kiểm
tra, bài thi.
- Kiểm tra được một phạm vi kiến thức lớn về nội dung bài học, chương hay cả môn
học.
- Có nhận xét về độ đồng đều trong kiểm tra của học sinh.
3
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
- Cách tiến hành và phương pháp kiểm tra có thể đơn giản và rể dàng hơn các hình
thức kiểm tra truyền thống.
- Có thể chấm bài theo kiểu chấm đục lỗ hay máy tính, góp phần làm giảm thời
gian cho giáo viên chấm và công nghệ hoá việc dạy học.
c) Nhược điểm:

- Đều đòi hỏi những sự vận dụng, những sự phán đoán chủ quan.
- Giá trị của mỗi loại đều phụ thuộc vào tính khách quan và sự tin cậy của chúng.
Sự khác nhau giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Học sinh tự do tương đối soạn câu trả lời
và diễn đạt.
HS phải lựa trọn một trong nhiều câu trả
lời sẵn đã cho.
Số câu hỏi tương đói ít, nhưng tổng quát. Thường gồm nhiều câu hỏi có tính
chuyên biệt.
Chất lượng tuỳ thuộc chủ yếu vào kỹ
năng của người chấm bài.
Chất lượng tuỳ thuộc chủ yếu vào kỹ
năng người soạn thảo.
Dễ soạn, khó chấm, khó cho điểm chính
xác.
Khó soạn, dễ chấm, cho điểm dễ và chính
xác.
Sự phân bố điểm có thể do người chấm
ấn định (xác định điểm tối đa và điểm tối
thiểu).
Sự phân bố điểm chủ yếu quyết định do
bài tập trắc nghiệm.
a) Các bài tập trắc nghiệm tự luận:
Trắc nghiệm tự luận ngược với trắc nghiệm khách quan, cho phép sự tự do tương đối
nào đó để trả lời một số vấn đề đặt ra, đồng thời đòi hỏi học sinh phải nhớ lại hơn là nhận
biết thông tin và phải biết sắp xếp, diễn đạt ý kiến của mình một cách chính xác và sáng
sủa. Trong một chừng mực nào đó, bài tập trắc nghiệm được chấm điểm một cách chủ
quan và các điểm cho bởi các ban giám khảo khác nhau và có thể chênh lệch nhau. Thông
5

đủ, các câu hỏi này còn gọi là câu điền vào chỗ trống.
Loại bài tập này có ưu thế hơn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác là ở chỗ đòi hỏi
học sinh phài tìm kiếm câu trả lời đúng, hơn là nhận ra các câu trả lời đúng từ các thông
tin đã cho.
- Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan “ đúng – sai huặc có – không”:
Người ta gọi câu hỏi đúng sai là cách lựa chọn liên tiếp. Đó có thể là những phát biểu được
đánh giá là đúng hay sai và học sinh được hỏi để xác định đó là đúng hay sai, có hay
không. Các phương án trả lời thích hợp để học sinh gợi nhớ lại kiến thức đáng kể, có thể
được kiểm tra một cách nhanh chóng.
- Loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
Loại bài tập này thường có hình thức của một câu phát biểu không đầy đủ hay một câu hỏi
có câu dẫn được nối tiếp bằng một số câu trả lời mà học sinh phải lựa chọn, câu trả lời tốt
nhất trong nhiều câu hợp lý, câu trả lời kém nhất hay câu trả lời không có liên quan gì nhất
hay có nhiều hơn một câu trả lời thích hợp.
Một câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn bao gồm 4 bộ phận cơ bản là:
+ Câu dẫn.
+ Câu chọn.
+ Câu “đúng” huặc “sai” phải chọn.
+ Các câu nhiễu.
Câu dẫn: Thường ở đầu câu kiểm tra, có thể viết dưới dạng một câu hỏi trực tiếp
huặc một cách phát biểu không đầy đủ.
Điều đó có thể tác động như cách phát biểu để tạo ra một kích thích gợi cho học sinh
câu trả lời.
Câu chọn: Thường có từ 4-5 khả năng, học sinh phải chọn ra được câu trả lời theo
yêu cầu trong các câu này, số câu chọn không nên quá ít (2 – 3 câu) huặc quá nhiều (6 câu
7
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
trở lên). Câu dựa theo các quy luật tâm lý của sự học và quy luật tâm lý của sự học và cá
quy luật xác xuất thống kê.
Câu đúng: Là câu đúng nhất trong các câu đã chọn.

“câu thừa”.
- Trong một bộ câu hỏi sắp xếp câu trả lời đúng theo cách ngẫu nhiên.
- Đề phòng những câu thừa giả thuyết.
4/ Cách đánh giá bài tập trắc nghiệm:
- Một câu hỏi có nhiều học sinh trả lời kém có thể cho đấy là câu hỏi được xây dưng
chưa tốt, đó có thể là do thiếu hiểu biết về phía học sinh, do giảng dạy hạn chế… phải tìm
rõ nguyên nhân để khắc phục.
- Việc phân tích –xem xét các câu nhiễu được trả lời như thế nào trong các câu hỏi
trắc nghiệm khách quan kiểu nhiều lựa chọn rất có ích, một câu nhiễu không thu hút sự chú
ý của một học sinh nào cả cần phải soạn lại cho hấp dẫn hơn. Một câu nhiễu thu hút được
nhiều học sinh giỏi, nhưng ít thu hút được được học sinh kém có thể là do sự tối nghĩa nào
đó trong câu hỏi mà học sinh kém chưa nhận thấy, nhưng lại làm cho học sinh giỏi bị thiệt
thòi.
- Sự phân bố điểm theo câu hỏi có thể thấy những mục tiêu tương ứng đã được giảng
dạy như thế nào? Từ đó cần phải xác định lại một cách thực tế hơn.
5/ Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm:
Khái niệm ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm là quan trong cải cách về kiểm tra, thi cử.
Một ngân hàng câu hỏi là việc tạo dựng, góp chung, sắp xếp hoàn chỉnh các câu hỏi có giá
trị nhất.
Khái niệm về ngân hàng câu hỏi:
9
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
- Ngân hàng câu hỏi là một khái niệm quan trọng trong việc cải cách và kiểm tra thi
cử.
- Một ngân hàng câu hỏi là sự đóng góp chung các câu hỏi kiểm tra phù hợp với việc
áp dụng đối với lớp học sinh nào đó và đã được công nhận có giá trị về mặt kỹ thuật.
- Một ngân hành câu hỏi sẽ giúp cho giáo viên và các tổ chức kiểm tra chất lượng
giáo dục rút ra từ sự thu thập rộng rãi các câu hỏi được giữ trong câu hỏi được giữ trong
ngân hàng để xây dựng những đề kiểm tra và những đề thi của họ.
- Một số câu hỏi được đưa vào một cách đều đặn và một số câu khác không “hoạt

Chương 2: Phản ứng hoá học
Chương 3: Mol và tính toán hoá học.
Chương 4: Oxi – Không khí.
Chương 5: Hiđro – Nước.
Chương 6: Dung dịch.
2/ Nguyên tắc soạn các bài tập trắc nghiệm trong đề tài:
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm được soạn thảo lần lượt theo trình tự của chương trình
hoá học THCS, kiến thức cơ bản được giới thiệu ở từng chương trong hệ thống chương
trình THCS.
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ở mỗi chương có đầy đủ 4 loại câu hỏi trắc nghiệm
khách quan cơ bản: Điền khuyết, đúng – sai huặc có không, nhiều lựa trọn, ghép đôi.
- Sau các câu hỏi là phần đáp án.
3/ Hệ thống các dạng bài tập trắc nghiệm:
Chương 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Câu 1: Chọn các từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
11
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
“Quan sát kỹ một chất chỉ có thể biết được…… Dùng dụng cụ đo mới xác đinh được
…… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn điện hay không thì phải… ”
Câu 2: Câu sau đây gồm 2 phần: “Nước cất là một hợp chất vì nước cất sôi ở đúng 100
o
C”.
Hãy chọn phương pháp đúng trong số các phương án sau:
A. ý trong phần I đúng, ý trong phần II sai.
B. ý trong phần I sai, ý trong phần II đúng.
C. Cả hai ý đều đúng và ý phần II giải thích ý phần I.
D. Cả hai ý đều đúng và ý phần II không giải thích ý phần I.
Câu 3: Cho công thức hoá học của một số chất sau:
- Clo Cl
2

)
2
D. Fe
2
SO
4
Câu 5: Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp của nguyên
tố Y với H là ( X; Y là những nguyên tố nào đó): XO; YH
3
.
Công thức đúng của hợp chất XY là:
A. X
2
Y
3
B. XY
C. X
3
Y
4
D. X
3
Y
2
Câu 6: Một hợp chất Y có phân tử khối là 58 đvC, được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H,
trong đó C chiếm 82,76% khối lượng của hợp chất. Công thức phân tử của Y là:
A. CH
4
B. C
2

b) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ.
c) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
d) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.
e) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
A. a, b, c, d B. a, b, d, e.
13
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
C. b, c D. a, c, d, e.
Câu 3: Chọn các từ thích hợp trong khung, điền vào chỗ trống:
“Trước khi cháy chất parafin ở thể … còn khi cháy ở thể …
Các … parafin phản ứng với các … khí oxi”

Câu 4: Khẳng định sau đây gồm 2 ý: “Trong phản ứng hoá học, chỉ phân tử biến đổi còn
các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn ”.
Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
A. ý 1 đúng, ý 2 sai.
B. ý 1 sai, ý 2 đúng.
C. Cả hai ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2;
D. Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2;
E. Cả 2 ý đều sai.
Câu 5: Có thể thu được kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon oxit CO tác dụng với chất
sắt (III) oxit Fe
2
O
3
.
Khối lượng của kim loại sắt thu được khi cho 16,8 kg CO tác dụng hết với 32 kg
Fe2O3 thì có 26,4 kg CO2 sinh ra là:
a) 2,24 kg b) 22,4 kg
c) 29,4 kg d) 18,6 kg

3
C. 2Mg + O
2


MgO D. 2P + 2O
2


P
2
O
5
Câu 4 : Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với oxi là
0,5. Khối lượng mol của khí A là:
A. 33 B. 34 C. 68 D. 34,5
Câu 5: Cho những khí sau: O
3
, N
2
, H
2
, CO
2
, SO
3
, CH
4
, C
4

H
10
D. H
2
, CO
2
, SO
3
, CH
4
Câu 6: Cho 65 g kim loại kẽm tác dụng với axit clohiđric cho 136 g ZnCl
2
và giải phóng
22,4 lit khí hiđro (đktc). Khối lượng axit HCl cần dùng là:
A. 73 gam B. 72 gam C. 36,5 gam D. 71 gam
Câu 7: Đốt cháy 6,2 gam phốt pho trong bình chứa 6,72 lit khí oxi (đktc). Hãy cho biết
sau khi cháy:
Phot pho hay oxi, chất nào còn thừa cà khối lượng là bao nhiêu?
A. Phốt pho thừa 2 gam. B. Oxi thiếu
C. Phót pho thiếu D. Oxi thừa 1,6 gam.
15
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
Câu 8: Bỏ 13 gam kẽm vào dung dịch có chứa 10,95 gam axit clohiđric. Dùng khí hiđro
sinh ra để khử đồng (II) oxit.
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Zn + 2HCl

ZnCl
2
+ H

O
4
D. FeO
2
Câu 4: Trong giờ thực hành thí nghiệm, một học sinh đốt cháy 3,2 gam lưu huỳnh trong
1,12 lít oxi (đktc). Thí nghiệm sẽ:
A. Lưu huỳnh dư B. Oxi thiếu
C. Lưu huỳnh thừa D. Oxi dư
Câu 5: Bột nhôm cháy theo phản ứng:
Nhôm + khí oxi

Nhôm oxit (Al
2
O
3
)
Cho biết khối lượng nhôm đã phản ứng là 54 gam và khối lượng nhôm oxit sinh ra là 102
gam. Vậy thể tích khí oxi đã dùng là thể tích nào đây?
16
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
A. 33 lít B. 34 lít. C. 33,6 lít D. 40,6 lít
Câu 6: Số gam kali pemamganat KMnO
4
cần dùng để điều chế được 2,24 lít khí oxi (đktc)
là:
A. 20,7 gam B. 42,8 gam C. 14,3 gam D. 31,6 gam
Câu 7: Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột màu trắng gồm: CaO, Na
2
O, MgO và
P

4
H
8
C. C
4
H
6
D. C
5
H
12
Câu 9: Nếu cho 210 kg vôi sống (CaO) tác dụng với nước thì khối lượng Ca(OH)
2
thu
được theo lí thuyết là bao nhiêu? (Biết rằng vôi sống có 10% tạp chất không tác dụng với
nước).
A. 249 kg B. 42,8 kg C. 14,3 kg D. 31,6 kg
Câu 10: Người ta điều chế vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO
3
). Lượng vôi
sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Hiệu suất phản ứng là:
A. 89% B. 90% C. 98% D. 89,28%
Chương 5: HIĐRO – NƯỚC
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Trong các chất khí, hiđro là khí ………… Khí hiđro có………
17
Tính oxi hoá;
tính khử;
chiếm oxi;
nhường oxi;

2
D. Fe
3
O
4
+ 4H
2


3Fe + 4H
2
O
Câu 3: Cho CuO tác dụng với dung dịch axit HCl sẽ có hiện tượng sau:
A. Chất khí cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh.
B. Chất khí làm đục nước vôi trong.
C. Dung dịch có màu xanh.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 4: Trong số những chất dưới đây, chất nào làm cho quỳ tím không đổi màu?
A. HNO
3
B. NaOH C. Ca(OH)
2
D. NaCl
Câu 5: Có những chất rắn sau: CaO, P
2
O
5
, MgO, Na
2
SO

Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
A. 6,5 gam và 5,6 gam B. 16 gam và gam
C. 13 gam và 11,2 gam D. 7,95 gam và 8,4 gam
Câu 8: Cho 8,125 gam Zn tác dung với dung dịch loãng có chứa 18,25 gam axit clohiđric
HCl. Thể tích khí H
2
(ở đktc) sinh ra là:
A. 2,8 lít B. 2,75 lít C. 2,81 lít D. 3,85 lít
Chương 6: DUNG DỊCH
Câu 1: Dung dịch là:
A. Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
B. Hợp chất gồm dung môi và chất tan.
C. Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
D. Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Câu 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. Số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
B. Số gam chất tan trong 100 gam dung dịch.
C. Số gam chất tan trong 1 lit dung dịch.
D. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.
Câu 3: Nồng độ mol/lít của dung dịch :
A. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch. B. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi.
C. Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch D. Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 4: Độ tan của một chất trong nước ở một nhiệt độ xác định là:
A. Số gam chất đó có thể tan trong 100gam dung dịch.
19
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
B. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
C. Số gam chất đó có thể tan trong 100 g dung môi để tạo thành dd bão hoà.
D. Số gam chất đó có thể tan trong 100 g nước để tạo thành dd bão hoà.
Câu 5: Cô cạn 150 ml dd CuSO

SO
4
có tỷ khối d = 1,84 và bao nhiêu lít nước cất
để pha thành 10 lít dung dịch H
2
SO
4
có d = 1,28?
20
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
A. 6,66 lít H
2
SO
4
và 3,34 lít H
2
O B. 6,67 lít H
2
SO
4
và 3,33 lít H
2
O
C. 6,65 lít H
2
SO
4
và 3,35 lít H
2
O D. 7 lít H

3 x
4 x
5 x
6 x
7 x
8 x
1 x
2 x
3 x
x
Ch¬ng §¸p ¸n
Câu hỏi
A B C D
5 x
6 x
7 x
8 x
9 x
10 x
1
2 x
3 x
4 x
5 x
6 x
7 x
8 x
VI
1 x
2 x

trong học tập tìm tòi kiến thức.
b/ Lớp áp dụng kiểm tra theo phương pháp cổ truyền thì chỉ ra được khoảng 2 bài
tập nhỏ và khó chia các nhóm đề. Vì vậy trao đổi nhìn bài của nhau nên đánh giá học
sinh còn chưa chính xác, không thúc đẩy được khả năng tự giác học tập của học sinh.
3/ Phân tích kết quả:
a. Điểm mạnh :
22
Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan môn hoá học lớp 8 ở bậc THCS
- Phát huy được tính tích cực, rèn luyện khả năng tư duy độc lập, sáng tạo của
học sinh, khả năng phán đoán vận dụng kiến thức vào trả lời câu hỏi.
- Rèn luyện cho học sinh tính tự giác trong học tập, tính trung thực trong kiểm
tra, hạn chế việc trao đổi, quay cóp bài của bạn.
b. Điểm còn tồn tại :
- Phương pháp trắc nghiệm thường là những câu hỏi nhỏ và chọn đáp án đúng
nên học sinh dễ coi bài của nhau. Học sinh khi không hiểu bài nên “chọn bừa” một
đáp án.
PHẦN III - KẾT LUẬN :
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về phương pháp trắc nghiệm khách quan
để xây dựng hệ thống các bai tập trắc nghiệm nôm hoá học cho học sinh lớp 8 bậc
THCS dùng trong việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh.
Hệ thống câu hỏi được biên soạn theo nội dung và chương trình sách giáo khoa
hiện hành và theo nội dung từ rễ đến khó.
Bên cạnh đó, qua quá trình tìm hiểu tình hình thực tế bằng thực nghiệm sư
phạm trong quá trình giảng dạy bộ môn hoá học về phương pháp kiểm tra bằng trắc
nghiệm, tôi rút ra được một số nhận xét và đề xuất sau đây:
- Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra và đánhgiá chất lượng
học tập của học sinh có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp kiểm tra tự luận
truyền thống.
- Tuy nhiên bài tập trắc nghiệm khách quan không phải là có không ít nhược điểm
( như đã nói ở phần II). Do vậy để đánh giá kiến thức kỹ năng, kỹ xảo của học sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status