SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
oOo
Mã số: ……………………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
BẰNG ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ PHẦN PHI KIM
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2014 -2015
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
oOo
I- THÔNG TIN CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên
2. Ngày tháng năm sinh: 17-06-1985
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Ấp Phương Lâm 1, Phú Lâm, Tân Phú, Đồng Nai
5. Điện thoại: Cơ quan: 0613.608642 Di động: 0974514286
6. Email:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Đoàn Kết
II- TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2007
vậy, việc đưa thêm loại bài tập trắc nghiệm khách quan dùng đồ thị và hình vẽ là việc làm rất
cần thiết hiện nay.
Từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan
bằng đồ thị và hình vẽ phần phi kim” để trình bày với mục đích trao đổi kinh nghiệm và
mong muốn nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài được hoàn
thiện hơn.
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ nhằm
làm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất
lượng dạy học hoá học phổ thông.
III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Bài tập Hóa học phổ thông
2. Phạm vi nghiên cứu:
Phần phi kim trong chương trình hóa học phổ thông : chương halogen, oxi – lưu
huỳnh ( lớp 10); chương nitơ photpho, chương cacbon – silic ( lớp 11)
IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Đọc, nghiên cứu, sưu tầm từ các nguồn tài liệu. Xây dựng và thiết kế.
- Kinh nghiệm giảng dạy cá nhân và học hỏi, trao đổi với đồng nghiệp.
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN
1/ Khái niệm bài tập Hoá học
“Bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện. Trong đó có dữ kiện và yêu
cầu cần tìm”. Trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở phổ thông hiện nay, thuật ngữ
“bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bài
toán, mà khi hoàn thành chúng học sinh vừa nắm được vừa hoàn thiện được một tri thức
hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm.
2/ Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:
a. Dựa vào mức độ kiến thức: (cơ bản, nâng cao)
- Khả năng thực nghiệm của học sinh còn hạn chế. Nhiều học sinh vẫn tỏ ra chưa
nhạy với việc phân tích hình vẽ, đồ thị, không thích thú với dạng bài tập này.
III- GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
Xây dng h thng câu hi theo bn mc nhn thc
1/ Câu hi mc bi t
Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng gì của iot ( chọn nhận định chính xác nhất)?
A. Sự ngưng tụ B. Sự kết tinh C. Sự thăng hoa D. Sự hóa lỏng
Câu 2: Một nguyên tố halogen được điều chế từ rong biển, được dùng nhiều dưới dạng
cồn sát trùng trong y tế, có màu sắc và trạng thái như hình vẽ. Nguyên tố đó là:
A. Flo B. Clo C. Brom D. Iot
Câu 3: Khí X trong thí nghiệm điều chế sau là:
A. Cl
2
B. O
2
C. H
2
D. C
2
H
2
Câu 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:
Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:
A.MnO
2
B.KMnO
4
C.KClO
3
4
đặc và dung dịch NaCl.
C. dung dịch H
2
SO
4
đặc và dung dịch AgNO
3
.
D. dung dịch NaCl và dung dịch H
2
SO
4
đặc.
Câu 6: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:
Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:
A.1:KClO
3
; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí Oxi
B.1:KClO
3
; 2:đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4: khí Oxi
C.1:khí Oxi; 2: đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4:KClO
3
D.1.KClO
3
; 2: ống nghiệm; 3:đèn cồn; 4:khí ox
Câu 7: Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật. Mỗi người
một ngày cần từ 20- 30 m
3
4
đặc như sau:
(1) (2)
A. cách (1) đúng, (2) sai B. Cách (2) đúng, (1) sai
C. Cả (1) và (2) đều đúng D. Cả (1) và (2) đều sai
Câu 11: Hình ảnh sau gợi nhớ đến phương trình hóa học nào?
A. NH
3
+ O
2
→ NO + H
2
O B. N
2
+ 2O
2
→ 2NO
2
C. N
2
+ O
2
⇔ 2NO D. 2N
2
+ 5O
2
→ 2N
2
O
A. CO (44%), CO
2
, H
2
, N
2
…
B. CO (25%), CO
2
, N
2
…
C. CO
2
( 60%), CO, N
2
…
D. CO
2
(25%), CO, N
2
, H
2
…
Câu 15: Cho hình vẽ bên dưới minh họa việc điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm
Khí Y có thể là khí nào dưới đây
A.
CH
4
oC
t
¾¾®
NaCl
2
(3) Fe + Cl
2
oC
t
¾¾®
FeCl
2
(4)2 Fe + 3Cl
2
oC
t
¾¾®
2FeCl
3
A. 1 và 3 B. 1 và 4 C. 2 và 3 D. 2 và 4
Câu 2: Khí hidro clorua là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch
axit clohdric. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng
nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây. Nguyên nhân gây nên hiện
tượng đó là:
A.Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình.
B.Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.
C.Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước.
4
(2) Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
(3) 2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3
(4) Na
2
SO
3
+ Br
2
m có tính ty màu.
C. Mnh giy hóa màu xanh do có môi tr ng bazo
D. Không có hin t ng gì
Câu 6: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vẽ sau, trong đó ống
nghiệm 1 để tạo ra H
2
, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống.
Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:
A.Có kết tủa đen của PbS
B.Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước.
C.Có kết tủa trắng của PbS
D.Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện
Câu 7: Cho thí nghiệm sau:
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:
A.Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa
B.Chỉ có khí màu vàng thoát ra
Zn +
HCl
S
dd Pb(NO
3
)
2
2
1
Giấy
màu ẩm
Khí Cl
2
KMnO
B. NaOH + NH
4
Cl (rắn)
0
t
→
NH
3
+ NaCl + H
2
O
C. Zn + H
2
SO
4
(loãng)
0
t
→
ZnSO
4
+ H
2
D. K
2
SO
3
(rắn)
2
, SO
2
, Cl
2
C. H
2
, N
2
, O
2
, CO
2
, HCl, H
2
S D. NH
3
, O
2
, N
2
, HCl, CO
2
Câu 10: Cho hình vẽ thu khí như sau:
Những khí nào trong số các khí H
2
, N
2
, NH
3
, Cl
2
, H
2
S, SO
2
, CO
2
, HCl D. Tất cả các khí trên
3/ Câu hi mc vn dng thp
Câu 1: Thực hiện điện phân dung dịch NaCl theo sơ đồ bên. Các phản ứng xảy ra trong
quá trình thực hiện là:
(1) 2NaCl
dien phan
¾¾ ¾¾®
2Na + Cl
2
(2) 2NaCl + H
2
O
dien phan dung dich
¾¾ ¾¾ ¾ ¾®
NaOH + Cl
2
+ H
2
(3) 2NaOH + Cl
2
→ NaCl + NaClO + H
2
bằng KMnO
4
hoặc KClO
3
D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl.
Câu 3: Quan sát sơ đồ thí nghiệm
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO
3
?
A.Bản chất của quá trình điều chế HNO
3
là một phản ứng trao đổi ion
B.HNO
3
sinh ra trong bình cầu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
C.Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiều thu nhiệt
D.Do hơi HNO
3
có phân tử khối nặng hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ. Đóng khóa K cho đèn neon sáng rồi sục từ từ khí
CO
2
vào nước vôi trong cho tới dư CO
2
. Hỏi độ sáng của bóng đèn neon thay đổi như thế nào?
Nước vôi trong (Ca(OH)
2
)
A. Mờ dần đi rồi sáng dần lên. B. Mờ dần đi rồi sau đó tắt hẳn.
. Đồ thị nào biểu diễn số mol
muối CaSO
3
theo số mol SO
2
?
Câu 7: X là dung dịch chứa NaOH và 0,15 mol Ba(OH)
2
. Sục từ từ CO
2
vào X, lượng kết tủa
tạo thành được mô tả trong đồ thị dưới đây:
Số mol NaOH ban đầu là
A. 0,15 B. 0,3 C. 0,4 D. 0,2
Mol
CaSO
3
Mol SO
2
Mol
CaSO
3
Mol SO
2
Mol
CaSO
3
Mol SO
2
D. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch ZnCl
2
4/ Câu hi mc vn dng cao
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H
2
O thu được dung dịch A. Sục khí CO
2
vào
dung dịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:
Giá trị của x là:
A. 0,04. B. 0,05. C. 0,025. D. 0,2.
Câu 2: Khi sục từ từ đến dư khí CO
2
vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)
2
, kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
0
a
0,3
1,0
Số mol CO
2
Số mol CaCO
3
x 15x
Số mol CO
2
Khối lượng
0 0,5 1,4
2
CO
n
Tỉ lệ a : b là:
A. 4 : 5. B. 5 : 4. C. 2 : 3. D. 4 : 3.
Câu 5. Khi sục từ từ đến dư CO
2
vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)
2
,
kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là:
A. 2 :3 B. 5 : 3 C. 4 : 3 D. 4 : 3
Câu 6. Khi cho từ từ đến dư chất X phản ứng với một lượng chất Y. Kết quả thí nghiệm được
biểu diễn bởi đồ thị sau:
Số mol BaCO
3
Số mol CO
2
0,6
0,2
1,6
0,5
Số mol
vào dung dịch NaAlO
2
8. Nhỏ từ từ đến dư nước NH
3
vào dung dịch AlCl
3
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3
Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư KOH vào
dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và
x mol ZnSO
4
ta quan sát hiện tượng
theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo
đơn vị mol). Giá trị của x (mol) là:
A. 0,4. B. 0,6. C. 0,7. D. 0,65.
Câu 8 : Nhỏ rất từ từ dung dịch HCl vào 100ml dung dịch hỗn hợp chứa NaOH 1,2M và
NaAlO
2
0,8M. Lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ sau :
n
Al(OH)3
n
HCl
y
1,2x
(mol)
(mol)
x
Giá trị của y là : A. 0,348 B. 0,426 C. 0,288 D. 0,368
3/ “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông môn Hóa học”, NXB Giáo
dục.
4/ Tài liệu internet. ( đề thi thử THPT của các trường)
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trang 1
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trang 2
III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 2
IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 2
B. NỘI DUNG
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN
1/ Khái niệm bài tập Hóa học Trang 3
2/ Phân loại bài tập hóa học Trang 3
3/ Vai trò của hình ảnh trong việc ghi nhớ kiến thức Trang 3
II- THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ TÀI
1/ Thuận lợi Trang 4
2/ Khó khăn Trang 4
III- GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1/ Câu hỏi mức độ biết Trang 4
2/ Câu hỏi mức độ hiểu Trang 8
3/ Câu hỏi mức độ vận dụng thấp Trang11
4/ Câu hỏi mức độ vận dụng thấp Trang13
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Trang16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Đoàn Kết
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Tân Phú ngày tháng năm 2015