SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học 10 có nội dung gắn với thực tiễn - Pdf 24

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU 2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 2
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 3
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 3
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 3
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
VI. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI: 4
PHẦN B: NỘI DUNG 5
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
I. CƠ SỞ PHÁP LÍ: 5
II. CƠ SƠ LÍ LUẬN: 5
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN: 5
Chương II: THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
I. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: 7
II. THỰC TRẠNG: 7
III. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG: 7
Chương III: BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU TRONG NGHIÊN CỨU 9
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 9
II. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NỘI DUNG: 9
III. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 17
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: 18
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
I. KẾT LUẬN: 19
II. KIẾN NGHỊ: 19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
PHẦN A: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

đến thực tiễn nhằm:
- Giúp cho việc kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cơ bản về hóa
học vào đời sống như thế nào đồng thời giúp cho học sinh thấy rõ được mối quan hệ mật
thiết giữa hóa học với đời sống, tạo niềm say mê, hứng thú đối với môn học, nâng cao
chất lượng học tập của học sinh.
- Kiểm tra vốn hiểu biết thực tế, rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện và giải
thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến hóa học.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
 Các bài dạy trong chương trình THPT hóa học lớp 10.
 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học có nội dung gắn với thực tiễn.
 Học sinh trường THPT Vĩnh Định.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
 Tìm hiểu các nội dung hóa học có liên quan đến đời sống.
 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học có nội dung gắn
với thực tiễn.
 Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của đề tài.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Phương pháp hệ thống phân tích các tài liệu lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu kĩ lý thuyết trong sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài trong các
sách, báo, tạp chí, internet và nhiều tài liệu khác.
2. Phương pháp điều tra cơ bản.
- Tìm hiểu hứng thú học môn hóa của học sinh.
- Nghiên cứu khả năng tiếp thu của học sinh để có những cách trình bày
thật dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng học sinh.
3
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Đưa đề tài đến với học sinh thông qua quá trình giảng dạy và kiểm tra,
đánh giá.

III. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn có vai trò quan trọng:
 Về kiến thức:
- Là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy học sinh vận
dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú mà không
làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh.
5
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
- Thông qua các bài tập thực tiễn, học sinh hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất
hóa học, củng cố kiến thức một cách thường xuyên.
- Giúp học sinh thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, về các ngành sản
xuất hóa học…
 Về kĩ năng:
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như: kĩ năng thu thập thông tin, vận
dụng kiến thức cơ bản vào thực tiễn.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học.
- Rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải thích các
vấn đề nảy sinh từ thực tiễn,
- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, đối
chiếu…
 Về giáo dục đạo đức tư tưởng:
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong
cách làm việc khoa học.
- Giúp học sinh thấy rõ lợi ích của việc học môn hóa học, từ đó tạo động cơ học
tập tích cực: kích thích trí tò mò, óc quan sát … làm tăng hứng thú học tập môn hóa học.
- Biết vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống.
- Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh và hình thành phương pháp học tập
hợp lý.

10A1
(Lớp thực
nghiệm)
Số lượng 24 5 15
Tỷ lệ 54,5% 11,4% 34,1%
10A2
(Lớp đối
Số lượng 24 8 12
Tỷ lệ 54,5% 18,2% 27,3%
Từ những thực trạng trên tôi thấy việc viết sáng kiến kinh nghiệm trên là rất cần
thiết cho giáo viên hóa học bậc THPT trong quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá
học sinh.
III. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG:
7
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
 Các em chưa tìm thấy hứng thú trong quá trình học.
 Giáo viên ít liên hệ kiến thức cơ bản với thực tế, nội dung chưa phong phú.
 Các em chưa thấy được tầm quan trọng của bộ môn.
 Năng lực vận dụng kiến thức cơ bản vào thực tế của học sinh còn yếu.
 Vốn hiểu biết thực tế của học sinh về các hiện tượng có liên quan đến hóa học
trong đời sống hàng ngày còn ít.
8
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
Chương III: BIỆN PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU TRONG
NGHIÊN CỨU
I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Gắn hóa học với thực tiễn trong quá trình giảng dạy nhằm tạo hứng thú học tập,
kích thích tính tò mò của học sinh bằng các hình thức sau:
- Giới thiệu vào bài mới có thể tạo cho học sinh bất ngờ, có thể là một câu
hỏi rất khôi hài hay một vấn đề rất bình thường mà hàng ngày học sinh vẫn gặp

NHÓM HALOGEN
Câu 1: Muối thô để một thời gian trong không khí thường bị chảy nước, đó là do:
A. Có lẫn MgCl
2
, là chất dễ hấp thụ nước trong không khí.
B. NaCl hấp thụ nước trong không khí.
C. Có lẫn NaHCO
3
dễ phân hủy tạo nước.
D. Một lý do khác.
Câu 2: Nước Gia-ven, clorua vôi đều có tính oxi hóa mạnh, thường được dùng để tẩy
trắng, tẩy uế, sát trùng. Tuy nhiên, clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-ven, đó
là do:
A. Nước Gia-ven ở dạng lỏng, dễ bay hơi còn clorua vôi ở dạng rắn, khó bay hơi nên
không độc hại như nước Gia-ven.
B. Clorua vôi là muối của kim loại Ca với hai loại gốc axit (Cl
-
và ClO
-
) nên có tính
oxi hóa mạnh hơn.
C. Clorua vôi có giá thành tương đương nước Gia-ven nhưng dễ sản xuất hơn nên
phổ biến hơn nước Gia-ven.
D. Clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và chuyên
chở hơn.
Câu 3: Nước clo, nước Gia-ven đều có tính tẩy màu do:
+1
A. Tính oxi hóa của Cl trong HClO và NaClO.
B. Nước clo, nước Gia-ven không bền, dễ phân hủy tạo thành oxi nguyên tử, oxi
nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.

B. Phản ứng hóa học trên là phản ứng bất thuận nghịch.
C. Cl
2
là chất khí dễ bay ra khỏi dung dịch.
D. Hidroclorua (HCl) là chất khí dễ bay hơi.
Câu 6: Clo được dùng để sát trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch, khi xử lý
nước thải. Vào sáng sớm, khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi
xốc của khí clo. Khả năng diệt khuẩn của clo là do:
A. Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
B. Cl
2
là chất có tính oxi hóa mạnh.
C. Cl
2
độc nên có tính sát trùng.
D. Có HCl là chất khử mạnh.
Câu 7: Thỉnh thoảng nước máy có mùi khí clo, đặc biệt là vào sáng sớm. Nguyên nhân
phải thêm clo vào nước máy là:
A. Để chống sâu răng. B. Để khử trùng nước.
C. Để bảo vệ đường ống dẫn nước. D. Để giữ cho ống dẫn nước luôn sạch.
Câu 8: Nguyên tố nào có tác dụng quan trọng là cản trở vi khuẩn sản xuất axit gây sâu
răng, giúp sửa chữa và khoáng hóa bề mặt của những răng chớm sâu, làm đảo ngược tiến
trình sâu răng?
A. Canxi B. Flo C. Clo D. Photpho
Câu 9: Axit nào thường được dùng để khắc chữ, hoa văn lên thủy tinh?
11
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
A. H
2
SO

Câu 12: Axit HF là một axit yếu. Người ta đựng axit HF trong các chai lọ bằng:
A. Thủy tinh. B. Chất dẻo. C. Kim loại. D. Gốm sứ.
Câu 13: Để có thể khắc chữ, khắc hình lên thủy tinh, người ta thường sử dụng hỗn hợp:
A. KClO
3
và HCl đặc B. KMnO
4
và H
2
SO
4
đặc
C. CaF
2
và H
2
SO
4
đặc D. KMnO
4
và HCl đặc
Câu 14: Để thu khí clo trong phòng thí nghiệm ta có thể làm theo cách nào sau đây?
A. Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu để ngửa.
B. Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình thu úp ngược.
C. Thu bằng phương pháp đẩy nước.
D. Thu bằng phương pháp chưng cất ở áp suất thường.
Câu 15: Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất khí clo trong công nghiệp?
A. Cho KMnO
4
tác dụng với HCl đặc ở điều kiện thường.

2
S bị oxi hóa không hoàn toàn tạo ra S không tan.
B. H
2
S bị phân hủy thành H
2
và S ở nhiệt độ thường.
C. H
2
S tác dụng với H
2
O trong không khí tạo thành dung dịch H
2
S.
D. H
2
S bị oxi hóa hoàn toàn thành SO
2
.
Câu 20: Dung dịch axit sunfuhidric để lâu trong không khí thì bị vẩn đục màu vàng do:
A. Hơi H
2
O tác dụng với H
2
S tạo S không tan.
B. O
2
không khí oxi hóa H
2
S thành S không tan.

13
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
C. Sự oxi hóa một số hợp chất hữu cơ.
D. Tia tử ngoại mặt trời chuyển hóa các phân tử O
2
thành O
3
.
Câu 24: Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí O
2
bằng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp chiết. B. Phương pháp đẩy không khí.
C. Phương pháp chưng cất. D. Phương pháp đẩy nước.
Câu 25: Dựa vào tính chất nào sau đây để thu khí oxi O
2
bằng phương pháp đẩy nước?
A. Khí O
2
không tan trong nước. B. Khí O
2
nặng hơn nước.
C. Khí O
2
nhẹ hơn nước. D. Khí O
2
tan được trong nước.
Câu 26: Trong công nghiệp người ta thường sản xuất SO
2
từ:
A. Natri sunfit. B. Quặng pirit đồng.


Câu 31: Đồ dùng, đồ trang sức bằng bạc lâu ngày bị biến đổi sang màu đen, đó là do:
A. Bạc bị phủ một lớp bụi bẩn trong không khí nên có màu đen.
B. Bạc bị oxi không khí oxi hóa thành Ag
2
O có màu đen.
C. Bạc có lẫn tạp chất nên dễ bị oxi hóa thành Ag
2
O có màu đen.
D. Bạc tiếp xúc với không khí có H
2
S bị biến đổi thành Ag
2
S màu đen.
14
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
Câu 32: Axit này được gọi là “máu của hóa học”, là hóa chất hàng đầu trong nhiều
ngành sản xuất. Nó được dùng làm chất điện li trong các acqui chì. Công thức hóa học
của axit này là
A. HClO
4
B. HNO
3
C. HCl D. H
2
SO
4

Câu 33: Khi làm thí nghiệm để giảm thiểu lượng khí SO
2

A. Để nhiệt độ của lò nung gạch ổn định, gạch chín đều.
B. Để nhiệt độ của lò nung gạch tăng lên, gạch mau chín.
15
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
C. Để tăng diện tích tiếp xúc giữa gạch với oxi, gạch mau chín.
D. Để hạn chế khói, bụi, khí thoát ra làm ô nhiễm môi trường.
Câu 37: Trong giai đoạn oxi hóa SO
2
thành SO
3
khi sản xuất axit sunfuric H
2
SO
4
, người
ta đã sử dụng biện pháp nào sau đây để đạt hiệu quả cao nhất?
A. Thực hiện ở nhiệt độ cao và dùng oxi vừa đủ.
B. Làm lạnh hỗn hợp các chất phản ứng cùng với xúc tác V
2
O
5
.
C. Thực hiện ở nhiệt độ thích hợp, dùng dư oxi và xúc tác V
2
O
5
.
D. Thực hiện ở nhiệt độ cao và dùng xúc tác P
2
O

6
1
7
1
8
1
9
20
Đ/á
n
A D A C A A B B C D A B C A D D D C A B
Câu
2
1
22
2
3
24 25 26 27 28 29 30
3
1
3
2
3
3
3
4
35
3
6
3

thường xuyên có sự khác nhau rõ rệt.
Cụ thể là sau khi kết thúc năm học 2013 - 2014 thì đạt kết quả như sau:
Lớp
Mức độ
áp dụng
TT
Số em không
yêu thích
môn học
Số em xem
đó như một
môn phụ
Số em yêu
thích môn
học
10A1
(Lớp thực
nghiệm)
Thường
xuyên
Số lượng 5 1 38
Tỷ lệ 11,4% 2,3% 86,4%
10A2
(Lớp đối
Không
thường
Số lượng 20 6 18
Tỷ lệ 45,5% 13,6% 40,9%
17
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015

1. Nhà trường cần bổ sung thêm sách tham khảo cho giáo viên ở thư viện.
2. Giáo viên nên đưa nhiều hơn và nội dung phong phú hơn các dạng bài tập về
hóa học có nội dung gắn với thực tiễn vào quá trình giảng dạy.
3. Giáo viên nên đưa thêm hình ảnh minh họa các ứng dụng hóa học, quá trình sản
xuất, các hiện tượng hóa học,…vào bài giảng, bài tập nhằm tăng thêm sự chú ý và hứng
thú học tập cho học sinh.
4. Nên tăng cường số lượng và chất lượng các bài tập có nội dung gắn với thực
tiễn trong kiểm tra, đánh giá.
5. Các bài tập cũng như hình ảnh,… đưa vào quá trình dạy và học cần phải gần
gũi, thiết thực với đời sống hàng ngày.
19
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
Trên đây mới chỉ là một số vấn đề trong muôn vàn vấn đề của hóa học liên quan
đến thực tế, cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực
hiện đề tài, nhưng do vốn kinh nghiệm bản thân chưa nhiều nên chắc chắn đề tài còn
thiếu sót, bản thân tôi rất mong muốn nhận được sự thông cảm, góp ý, chia sẻ của quý
đồng nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Triệu Phong, ngày 03 tháng 11 năm 2014
Người viết
Trần Thị Ngọc Nhân
20
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2014 - 2015
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Hóa học 10 NXB Giáo dục.
2. Sách giáo viên Hóa học 10 NXB Giáo dục.
3. Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 10 NXB Giáo dục.
4. 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống NXB Giáo dục
(Nguyễn Xuân Trường)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status