Cơ hội và thách thức của việt nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN - Pdf 37

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU MÔN HỌC:
QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI
THAM GIA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
Người thực hiện

Giáo viên hướng dẫn

1. Trần Văn Minh

TS. Nguyễn Đăng Hào

2. Lê Thị Lan Anh
3. Hồ Nhâm Tý
4. Hoàng Trọng
5. Hoàng Thị Thanh Thúy
Lớp: K16B Quản lý kinh tế

Khóa học: 2015 – 2017


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
MỤC LỤC

PHẦN 1 – ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................4
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.....................................................................4


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
2.3.1.3. Cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng xuất khẩu............27
2.3.1.4. Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển.........................................28
2.3.1.5. Cơ hội thu hút các nguồn đầu tư....................................................28
2.3.2. Thách thức đối với kinh tế Việt Nam.......................................................29
2.3.2.1. Chênh lệch về trình độ phát triển...................................................29
2.3.2.2. Thách thức về thị trường lao động của Việt Nam..........................29
2.3.2.3. Thách thức về dịch vụ....................................................................30
2.3.2.4. Thách thức thị trường tài chính......................................................30
2.3.2.5. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn cho các doanh
nghiệp Việt Nam.................................................................................................30
2.3.2.6. Thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu..............................................32
2.4. Những giải pháp phát triển kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập AEC.
2.4.1. Về phía các doanh nghiệp Việt Nam...............................................................33
2.4.2. Đối với Nhà nước............................................................................................34
PHẦN 3 - KẾT LUẬN............................................................................................. 37

[Type text]

Page 1

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
PHẦN 1 - ĐẶT VẤN ĐỀ


Page 4

4


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
tôi quyết định chọn đề tài: “Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng
đồng kinh tế ASEAN” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tìm hiểu tổng quát về cộng đồng kinh tế ASEAN, quá trình hình
thành, phát triển cũng như nội dung cơ bản của AEC.
- Tìm hiểu những cơ hội và thách thức nào của nền kinh tế khi Việt Nam tham
gia vào AEC
- Đưa ra một số giải pháp góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển khi
tham gia vào AEC
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cộng đồng kinh tế chung ASEAN và nền kinh tế Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
-

Về nội dung: Các cam kết nội khối, văn kiện của ASEAN và của Việt Nam, Các chỉ số

-

nền kinh tế Việt Nam.
Về thời gian: Từ năm 1996 đến năm 2015.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp: Thu thập tổng hợp các văn bản, văn
kiện, các cam kết nội khối, tiến trình gia nhập AEC của Việt Nam, các chỉ số kinh tế

Tại Tuyên bố Tầm nhìn ASEAN 2020 thông qua tháng 12/1997, các nhà lãnh
đạo ASEAN đã định hướng phát triển ASEAN thành một Cộng đồng ASEAN;
Tháng 10/2003, tại Hội nghị thượng định ASEAN lần thứ IX (Bali, Indonesian)
được sự đồng thuận của các nguyên thủ quốc gia khu vực đã nhất trí thành lập Cộng
đồng ASEAN vào năm 2020 dựa trên kế hoạch kết nối 12 lĩnh vực ưu tiên mà ASEAN
đã có lợi thế cạnh tranh bao gồm: nông nghiệp, gỗ và sản phẩm gỗ, dệt may, điện tử,
cao su, ôtô, giày dép, du lịch, vận tải hàng không và logistics.
Trong bối cảnh quốc tế, khu vực thay đổ nhanh chóng, tháng 1/2007, Hội nghị
Thượng đỉnh ASEAN lần thứ XII (Cebu, Philippines) đã nhất trí rút ngắn lộ trình xây
Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

6


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
dựng AEC vào năm 2015 và đưa ra Kế hoạch Tổng thể AEC tháng 1/2008 tại hội nghị
Thượng đỉnh ASEAN lần thứ XIII (Singapore) nhằm hiện thực hóa AEC vào năm
2015.
Ngày 31/12/2015, Cộng đồng Kinh tế ASEAN chính thức có hiệu lực.
2.1.3. Mục tiêu, đặc trưng của AEC
 Bốn mục tiêu, cũng là bốn yếu tố cấu thành AEC, bao gồm:
-

Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thông qua: Tự do
lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưu chuyển đầu tư; Tự do


AEC thực chất là đích hướng tới của các nước ASEAN thông qua việc hiện thực hóa
dần dần 04 mục tiêu kể trên (trong đó chỉ mục tiêu 01 là được thực hiện tương đối toàn
diện và đầy đủ thông qua các hiệp định và thỏa thuận ràng buộc).

Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

7


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
-

AEC là một tiến trình hội nhập kinh tế khu vực chứ không phải là một Thỏa thuận
hay Hiệp định với các cam kết ràng buộc thực chất. Tham gia vào các mục tiêu của
AEC là hàng loạt các Hiệp định, Thỏa thuận, Tuyên bố… giữa các nước ASEAN có
liên quan tới các mục tiêu này. Những văn bản này có thể bao gồm những cam kết có
tính ràng buộc thực thi, cũng có những văn bản mang tính tuyên bố, mục tiêu hướng
tới không bắt buộc của các nước ASEAN.

2.1.4. Nội dung thực hiện của AEC
 Một thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất thống nhất

Các biện pháp chính mà ASEAN sẽ thực hiện để xây dựng một thị trường
chung và cơ sở sản xuất thống nhất bao gồm: dỡ bỏ thuế quan và các hàng rào phi thuế


khai Khuôn khổ ASEAN về Phát triển Kinh tế Đồng đều, trong đó đáng chú ý là các
biện pháp hỗ trợ các nước thành viên mới, khuyến khích sự phát triển của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
 Để hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
ASEAN nỗ lực đẩy mạnh việc xây dựng và triển khai các thoả thuận liên kết
kinh tế ở khu vực Đông Á, với 6 Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do đã được ký với
các Đối tác quan trọng là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New
Zealand, và đang trong quá trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện khu
vực hướng đến hình thành một không gian kinh tế mở toàn Đông Á vào năm 2015, với
GDP chiếm 1/3 tổng GDP toàn cầu và quy mô thị trường chiếm 1/2 dân số thế giới.
2.1.5. Cam kết các thành viên xây dựng AEC
-

Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN
Hiệp định ATIGA 2010 có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực
chung được thực hiện từ năm 1992. ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của
ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng
trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong
CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan.
Nguyên tắc xây dựng cam kết trong ATIGA là các nước ASEAN phải dành cho
nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho các nước đối
tác trong các Thỏa thuận thương mại tự do mà ASEAN là một bên của thỏa thuận.

-

Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN
Hiệp định Khung về Dịch vụ của ASEAN được ký năm 1995 và Nghị định thư
sửa đổi ký năm 2003 nhằm điều chỉnh hoạt động cung cấp dịch vụ giữa các nước
ASEAN. Trên cơ sở AFAS, các nước ASEAN đến nay đã hoàn thành 8 Gói cam kết về

khoảng cách phát triển giữa các nước thành viên. Chênh lệch phát triển trong ASEAN
chủ yếu tập trung ở 4 lĩnh vực chủ yếu gồm cơ sở hạ tầng; thu nhập; liên kết và thể
chế. Chênh lệch về trình độ phát triển làm cho ASEAN khó khăn hơn trong các nỗ lực
tập thể, tính khả thi của các chính sách chung duy nhất bị hạn chế. Bởi vậy, việc giảm
chênh lệch và thu hẹp khoảng cách phát triển tạo điều kiện thuận lợi để liên kết khu
vực.
Không chỉ chênh lệch về trình độ phát triển, lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh
của các nước ASEAN cũng có sự khác biệt rất lớn. Theo Báo cáo của Diễn đàn Kinh tế
thế giới năm 2014 - 2015, năng lực cạnh tranh toàn cầu của Singapore dẫn đầu khu
vực với vị trí thứ 2/144, trong khi Việt Nam xếp vị trí 68; Malaysia (20); Thái Lan
(31); Indonesia (34) và Philippines (52).

Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

10


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
Thứ hai, Trung Quốc đang thực hiện chiến lược “hướng về phương Nam”.
Chiến lược này của Trung Quốc thúc đẩy xu hướng ly tâm trong khu vực. Trong khi,
cơ cấu sản xuất của ASEAN, từ các nền kinh tế phát triển (Singapore, Thái Lan) tới
các nền kinh tế kém phát triển hơn (Việt Nam, Philippines) nhìn chung, đều tương tự
như cơ cấu sản xuất của Trung Quốc, vì vậy sẽ dễ dẫn đến ly tâm và cạnh tranh trong
nội bộ khối.
Không những có cơ cấu sản xuất tương tự như cơ cấu sản xuất của Trung Quốc,


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
hơn (Bruney, Singapore, Malaysia, Thái Lan.. ) với nhóm nước kém phát triển hơn sẽ
là rào cản lớn trong quá trình hội nhập và hạn chế cơ hội thu nhận lợi ích từ hội nhập,
dẫn đến mất ổn định nội khối. Đây là thách thức không nhỏ đối với việc thành lập
AEC đòi hỏi các nước cần nỗ lực để xây dựng liên minh kinh tế khu vực.
Thứ năm, ASEAN hiện đang phải đối diện với sự can thiệp mạnh của 2 cường
quốc lớn thế giới. Sự trỗi dậy của Trung Quốc với chiến lược mở rộng sự tham gia
vào kinh tế và chính trị khu vực và của Mỹ với chiến lược thúc đẩy chính sách tái cân
bằng ở châu Á – Thái Bình Dương làm cho ASEAN khó có thể duy trì thái độ “trung
lập” khi đối phó với cả 2 quốc gia. Thêm vào đó, một số thành viên quốc gia ASEAN
(Philippines, Việt Nam, Indonesia, Malaysia..) đang có tranh chấp chủ quyền ở Biển
Đông. Điều này có thể gián tiếp gây ra sự bất đồng trong nội bộ khối, dễ dẫn đến phân
hóa trong nội bộ khối, làm cản trở tiến trình liên kết kinh tế ASEAN.
2.2. Thực trạng nền kinh tế và tiến trình tham gia AEC của Việt Nam
2.2.1. Vị thế của nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế khu vực và thế giới
2.2.1.1. Tình hình nền kinh tế Việt Nam trong năm 2015
Biểu đồ 1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam qua các năm 2011 - 2015

Nguồn: Tổng cục thống kê
Số liệu thống kê được Tổng cục Thống kê công bố cho thấy, tổng sản phẩm
quốc nội năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, cao hơn mục tiêu đề ra
6,2%. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, công nghiệp và
xây dựng tăng 9,64%, dịch vụ tăng 6,33% so với năm 2014.
Quy mô nền kinh tế năm 2015 theo giá hiện hành đạt 4.192,9 nghìn tỷ đồng, thu
nhập bình quân đầu người đạt 45,7 triệu đồng (tương đương 2.109 USD), tăng 57 USD
so với năm 2014. Các ngành sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, thủy sản, du lịch,
vận tải, bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng… đều có mức tăng trưởng so với năm
2014. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2015 tăng chỉ 0,63% so với bình quân năm

nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”. Việt Nam
luôn thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát
triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế,
chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Về quan hệ hợp tác song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với
hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới
trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương
mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định
chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hoá song phương với các
nước và các tổ chức quốc tế.
Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

13


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu

Bảng 1 : Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt
Nam theo châu lục, thị trường/khối thị trường năm 2015
Thị trường
Châu Á
- ASEAN

Xuất khẩu
So với


- Trung Quốc

17,14

14,8

49,53

13,3

66,67

13,7

- Nhật Bản

14,14

-3,8

14,37

11,2

28,51

3,2

- Hàn Quốc


16,9

7,80

23,8

41,28

18,1

Châu Âu

34,25

7,7

12,30

14,4

46,55

9,4

- EU (27)

30,94

10,9

Nguồn: Tổng cục Hải quan
Về hợp tác đa phương và khu vực: Việt Nam đã có mối quan hệ tích cực với các
tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng phát triển Á Châu, Quỹ tiền tệ thế giới,
Ngân hàng thế giới. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đẩy mạnh
và đưa lên một tầm cao hơn bằng việc tham gia các tổ chức kinh tế, thương mại khu
vực và thế giới, ký kết các hiệp định hợp tác kinh tế đa phương.
Đặc biệt, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã có một bước đi
quan trọng khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế
giới vào ngày 11 tháng 01 năm 2007 sau 11 năm đàm phán gia nhập Tổ chức này.
2.2.1.2.1. Việt Nam tích cực tham gia và phát huy vai trò thành viên trong các
tổ chức kinh tế quốc tế

Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

14


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
Với tư cách là thành viên của các tổ chức kinh tế quốc tế: WTO, ASEAN,
APEC, Việt Nam đã nỗ lực thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các cam kết và tích cực tham
gia các hoạt động trong khuôn khổ các tổ chức này. Cụ thể như sau:
 Trong khuôn khổ WTO

- Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách chính sách thương mại theo hướng minh
bạch và tự do hóa hơn, việc cải cách này thể hiện ở các cam kết đa phương về pháp


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
- Sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chủ tịch luân phiên của ASEAN vào
năm 2010, trong năm 2011, Việt Nam đã tích cực tham gia các chương trình hợp tác
nhằm thực hiện Cộng đồng ASEAN vào năm 2015. Cho tới nay, Việt Nam là một
trong số các nước có tỷ lệ thực hiện cao các biện pháp và sáng kiến đề ra trong Kế
hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN.
 Trong khuôn khổ APEC

- Đối với Việt Nam, Diễn đàn APEC có ý nghĩa hết sức quan trọng. APEC là
khu vực dành viện trợ phát triển lớn nhất, chiếm tới 65% tổng số vốn đầu tư nước
ngoài, 60% giá trị xuất khẩu, 80% giá trị nhập khẩu, và 75% tổng số khách du lịch
quốc tế tới Việt Nam. Hầu hết các đối tác chiến lược quan trọng và các đối tác kinh tế thương mại hàng đầu của ta là các nền kinh tế thành viên của APEC.
- Kể từ khi trở thành thành viên chính thức của Diễn đàn APEC năm 1998, Việt
Nam đã thực hiện nghiêm túc các cam kết hợp tác của APEC như Báo cáo về Chương
trình Hành động Quốc gia hàng năm, thực hiện Chương trình Hành động tập thể, các
kế hoạch hợp tác về thuận lợi hoá thương mại, đầu tư... Ta cũng đảm nhận vị trí Chủ
tịch và điều hành nhiều Nhóm công tác quan trọng như Nhóm Công tác Y tế nhiệm kỳ
2009 - 2010, Nhóm công tác về Đối phó với tình trạng khẩn cấp, Nhóm công tác về
thương mại điện tử… Việt Nam đã triển khai thành công hơn 60 sáng kiến, đồng bảo
trợ hàng trăm sáng kiến trên hầu hết các lĩnh vực thương mại, đầu tư, hợp tác kinh tế
kỹ thuật, y tế, đối phó với thiên tai, chống khủng bố... Việt Nam đã được đánh giá là
một trong những thành viên năng động, đã có nhiều sự đóng góp tích cực cho Diễn
đàn APEC.
 Trong khuôn khổ ASEM

- Là diễn đàn đại diện hơn 60% dân số thế giới và đóng góp hơn 50% tổng sản
phẩm quốc nội toàn cầu, ASEM không chỉ là cầu nối cho quan hệ đối tác mới giữa hai
châu lục Á-Âu mà còn hướng tới mục tiêu đem lại những đóng góp thiết thực cho hòa

ASEAN.
- Khu vực thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc được thiết lập bởi Hiệp định
khung về hợp tác kinh tế quốc tế ASEAN – Trung Quốc năm 2002 và Hiệp định
thương mại hàng hoá ASEAN – Trung Quốc năm 2004, thực hiện từ 1/7/2005; riêng
Việt Nam còn được điều chỉnh bởi Biên bản ghi nhớ Việt Nam – Trung Quốc (tháng
7/2005).
- Khu vực thương mại tự do ASEAN- Hàn Quốc được thiết lập bởi Hiệp định
hàng hoá ASEAN-Hàn Quốc ký tháng 8 năm 2006, thực hiện từ 1/6/2007. Khu vực
thương mại tự do ASEAN – Nhật Bản được thiết lập bởi Hiệp định đối tác Kinh tế
toàn diện ASEAN – Nhật Bản ký kết năm 2003, thực hiện từ năm 1998, riêng Việt
Nam còn được điều chỉnh bởi Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản năm
2008; thực hiện từ 1/1/2009.

Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

17


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
- Khu vực thương mại tự do ASEAN – Australia và New Zealand được thiết lập
bởi Hiệp định thương mại tự do và quan hệ kinh tế thân thiện toàn diện ASEAN –
Australia và New Zealand, ký kết từ tháng 2/2009, thực hiện từ 1/1/2010.
- Khu vực thương mại tự do ASEAN - Ấn độ bước đầu hình thành và thiết lập
bởi Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Ấn độ ký năm 2003 và
Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN - Ấn độ ký kết năm 2009, thực hiện từ 01/06



Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
- Đông Nam Á phát triển mạnh các ngành công nghiệp khai khoáng: Khai thác
than Indonesia, Việt Nam; khai thác thiếc Malaysia, Thái Lan, Indonesia; khai thác
đồng Philippines; khai thác đá quý Thái Lan.
- Về dịch vụ đang có sự phát triển dựa trên nhiều thuận lợi về vị trí địa lý, tài
nguyên thiên nhiên, văn hoá đa dạng,...Cơ sở hạ tầng đang từng bước được hiện đại
hoá, hệ thống ngân hàng, tín dụng được chú trọng phát triển, tuy nhiên mức độ phát
triển không đều.
- Về nông nghiệp có những điều kiện thuận lợi để phát triển cây lúa nước như
khí hậu ẩm, đất phù sa màu mở, lượng mưa dồi dào, dân cư đông, nguồn lao động dồi
dào rất thuận lợi cho việc trồng lúa nước. Việt Nam và Thái Lan là hai nước đứng đầu
thế giới về xuất khẩu lúa gạo.
- Các nước trồng cây công nghiệp nhiều như cao su ở Thái Lan, Indonesia,
Malaysia, Việt Nam. Cà phê và hồ tiêu ở Việt Nam sau đó là Indonesia, Malaysia và
Thái Lan. Ngoài ra, Đông Nam Á còn là nơi cung cấp cho thế giới các sản phẩm từ
nhiều loại cây lấy dầu, lấy sợi,...Đất phù sa, đất đỏ màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí
hậu nóng ẩm, dân cư đông và nguồn lao động đông.
- Về chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản có điều kiện để phát triển.
Đồng cỏ, sản xuất lương thực phát triển, diện tích mặt nước lớn, lao động dồi dào.
Chăn nuôi cơ cấu đa dạng, số lượng lớn nhưng chưa trở thành ngành chính. Thuỷ sản
có nhiều lợi thế về sông, biển nên nuôi trồng thuỷ, hải sản là ngành truyền thống và
tăng liên tục. Những nước phát triển mạnh là: Indonesia, Philippines, Malaysia, Việt
Nam.
 Điểm khác biệt

- Về thể chế Chính trị
Sự lựa chọn con đường phát triển tư bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa là một

để thu nhận lợi ích từ hội nhập một cách hiệu quả. Sự khác biệt về thu nhập, trình độ
phát triển lâu dài cũng ảnh hưởng đến những ưu tiên chính sách của mỗi thành viên.
Bảng 2: Thu nhập bình quân đầu người của các nước ASEAN
giai đoạn 2000 – 2013
Đvt: USD/năm
Quốc gia

2000

2005

Singapore

23,413.7

29,403.39

Brunei

18,476

Malaysia
Thái Lan

2010

2011

2012


10,428.57

1983.3

2,707.5

4,740.3

5,114.7

5,390.4

5,878.7

Indonesia

800

1,290.7

2,985.77

3,510.59

3,593.67

3,498.51

Philippines



1,532

1752.6

1,895.58

Lào

304

470.69

1,071.7

1,251.6

1,379.9

1,409.3

Campuchia

288

455

752,6

853,49

Từ năm 2007, Singapore và Thái Lan đã có hệ thống đường trải nhựa với tỷ lệ
gần như 100%, Malaysia 78%. Còn ở các nước Campuchia, Lào và Việt Nam thì đến
năm 2009 tỷ lệ vẫn chỉ trên 20%. Nhóm Campuchia, Lào, Myanma, Việt Nam cũng
thiếu kết cấu hạ tầng "mềm" (công nghệ thông tin, viễn thông) điều kiện tối cần thiết
cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.
- Về tài nguyên thiên nhiên
Lợi thế mà Việt Nam đang có là tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi
dào. Mặc dầu Việt Nam được coi đất nước phong phú về các loại khoáng sản, nhưng
nếu tính theo mức bình quân đầu người thì lại không phải nước giàu khoáng sản.
- Về lao động
Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

21


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
Việt Nam có nguồn lao động trẻ dồi dào, tuy nhiên lực lượng lao động lại chưa
quen với lối lao động công nghiệp, lao động có kỹ năng có tay nghề đạt tỷ lệ thấp,
không có điều kiện tiếp cận công nghệ mới. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2014
của Việt Nam là 18,2%. Do đó chất lượng lao động không cao, năng suất lao động
bình quân của người Việt Nam so với các nước tiên tiến hơn trong ASEAN theo đánh
giá của ILO (2014) là thấp hơn rất nhiều lần.
- Về hoạt động thương mại và đầu tư
Hoạt động thương mại và đầu tư của Việt Nam vẫn ở trình độ thấp. Trong điều
kiện tương đồng về cấu tạo tài nguyên thì lợi thế dựa trên điều kiện sản xuất cấp thấp



Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
2.2.3. Tiến trình tham gia AEC của Việt Nam
Là thành viên tích cực của ASEAN, Việt Nam đã và đang nỗ lực chuẩn bị gia
nhập AEC. Theo cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam trong CEPT-ATIGA, Việt Nam
sẽ cắt giảm thuế về 0% cho tất cả các mặt hàng trao đổi trong ASEAN (ngoại trừ các
mặt hàng trong Danh mục loại trừ chung) với lộ trình cho hầu hết các dòng thuế là cho
tới năm 2015 và 7% dòng thuế còn lại cho tới năm 2018. Kể từ khi chính thức ký thỏa
thuận tham gia CEPT/AFTA, Việt Nam đã nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết đã ký
kết với các nước ASEAN, trong đó có các cam kết về cắt giảm thuế và cải cách thủ tục
hải quan.
Về cắt giảm thuế quan, đến hết năm 2014, Việt Nam đã thực hiện cắt giảm thuế
nhập khẩu về 0% cho gần 6.900 dòng thuế có xuất xứ ASEAN, chiếm khoảng 72%
trong tổng số 9.558 dòng thuế nhập khẩu. Từ ngày 1/1/2015, Việt Nam đã cắt giảm
thêm 1.720 dòng thuế từ thuế suất hiện hành 5% xuống 0% theo cam kết của Hiệp
định thương mại hàng hóa ASEAN. Như vậy, chỉ còn khoảng 7% dòng thuế, tương
đương 687 mặt hàng được xem là nhạy cảm theo thỏa thuận với ASEAN chưa cắt
giảm ngay về 0% trong năm 2015 mà thực hiện dần đến năm 2018 (gồm các mặt hàng
nhạy cảm cần có lộ trình bảo hộ dài hơn, chủ yếu như: Sắt thép, giấy, vải may mặc, ô
tô, linh kiện phụ tùng ô tô, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng, đồ nội thất...)
và 3% số dòng thuế của biểu ATIGA được loại trừ khỏi cam kết xóa bỏ thuế quan (bao
gồm các mặt hàng nông nghiệp nhạy cảm được phép duy trì thuế suất ở mức 5%: Gia
cầm sống, thịt gà, trứng gia cầm, quả có múi, thóc, gạo lứt, thị chế biến, đường).
Thông tư 165/2014/TT-BTC cũng quy định cụ thể lộ trình cắt giảm thuế đối với 7% số
mặt hàng nhạy cảm trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Qua đó, đã đảm bảo
rằng, đến năm 2018, ngoại trừ danh mục 3% dòng thuế trong danh mục loại trừ, toàn
bộ số dòng thuế còn lại được thực hiện cắt giảm đúng cam kết ATIGA.
Về cải cách thủ tục hải quan, những năm gần đây Việt Nam đã thực hiện thành

gồm y tế, du lịch, logistics, e-ASEAN và hàng không, Việt Nam cũng đã tuân thủ
nghiêm túc các cam kết và tích cực tham gia vào các hiệp định liên quan. Hiện tại, Việt
Nam được đánh giá là một trong những nước có Luật cạnh tranh khá toàn diện áp dụng
cho cả nền kinh tế và có các cơ quan giám sát thực hiện luật này cùng với Indonesia,
Singapore và Thái Lan...
Hiện nay, trong khối ASEAN, Việt Nam được đánh giá là một trong bốn thành
viên có tỷ lệ hoàn thành tốt nhất các cam kết trong Lộ trình tổng thể thực hiện AEC.
Việt Nam đã tham gia hợp tác một cách toàn diện với các nước ASEAN từ các lĩnh
vực truyền thống như: thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, nông nghiệp, giao thông
vận tải, viễn thông, cho đến các lĩnh vực mới như: bảo hộ sở hữu trí tuệ, chính sách
cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…
2.3. Cơ hội và thách thức đối với kinh tế Việt Nam khi gia nhập AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN và sự phát triển kinh tế ở Việt Nam

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN

Page 4

24


Chuyên đề nguyên cứu
Chuyên đề nguyên cứu
2.3.1. Cơ hội đối với kinh tế Việt Nam
2.3.1.1.

Cơ hội có được một thị trường rộng lớn hơn
ASEAN có tổng GDP trên 2,5 nghìn tỷ USD, tăng trưởng trung bình 5%-6%
hàng năm. Dân số trên 600 triệu người, với cơ cấu dân số tương đối trẻ. Thu nhập bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status