ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ
GIỚI WTO:
1. Lịch sử hình thành và phát triển WTO:
Khi Chiến tranh Thế giới thứ hai vẫn còn chưa kết thúc, các nước đã nghĩ đến
việc thiết lập các định chế chung về kinh tế để hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiến
tranh. Hội nghị Bretton Woods triệu tập ở bang New Hampshire (Hoa Kỳ) năm 1944
nhằm mục đích này. Kết quả của Hội nghị Bretton Woods là sự ra đời của 2 tổ chức
tài chính: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân hàng Thế giới -
WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Một tổ chức chung về thương mại cũng được đề
xuất thành lập với tên gọi Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO).
Phạm vi đề ra cho ITO là khá lớn, bao trùm lên cả các vấn đề việc làm, đầu tư,
cạnh tranh, dịch vụ, vì thế việc đàm phán Hiến chương (hiểu cách khác là Điều lệ)
của ITO diễn ra khá lâu. Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy
mạnh công cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946, một nhóm 23 nước đã đàm phán
riêng rẽ và đạt được một số ưu đãi thuế quan nhất định. Để ràng buộc những ưu đãi
đã đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại
trong dự thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và
Thương mại (GATT).
GATT có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITO
được thành lập. Nhưng ITO không ra đời: mặc dù Hiến chương ITO đã được thông
qua tại Havana (Cuba) tháng 3/1948, nhưng việc Quốc hội Hoa Kỳ trì hoãn không
phê chuẩn Hiến chương làm cho các nước khác cũng không phê chuẩn, dẫn đến ITO
không trở thành hiện thực. Do vậy, GATT trở thành cơ cấu đa phương duy nhất điều
chỉnh thương mại quốc tế cho đến khi WTO ra đời.
Có thể nói, trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn
vào việc thúc đẩy và đảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới. Số
lượng các bên tham gia cũng tăng nhanh. Cho tới trước khi Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang
tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập. Nội dung của GATT ngày một bao trùm và quy mô
ngày một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quan cho tới các biện pháp phi thuế, dịch vụ,
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
2. Mục tiêu hoạt động WTO:
Với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, WTO
thừa nhận các mục tiêu của GATT trong đó có 3 mục tiêu chính như sau:
- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ
cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường.
- Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và
tranh chấp thương mại giữa các thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại
đa phương, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các
nước đang phát triển đặc biệt là các nước kém phát triển được hưởng những lợi ích
thực chất từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế.
- Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành
viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động đối thiểu.
3. Chức năng của WTO:
Theo như Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này có năm chức
năng cơ bản như sau:
- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa
phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước
thành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ.
- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa
phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO.
- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc
thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương.
- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo
đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của
WTO.
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách
và dụ báo về xu hướng phát triển tương lai của nèn kinh tế toàn cầu.
Trang 3
- Các khoản nghĩa vụ đóng góp của WTO ít hơn so với các nước phát triển.
- Thời gian để điều chỉnh chính sách kinh tế và thương mại liên quan dài hơn.
5. Sự giống và khác nhau giữa WTO và GATT
5.1. Điểm giống nhau:
- Đều là hệ thống quy định quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại
của các nước tham gia ký kết
- Đều là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng
bước tự do hóa thương mại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ
- Đều là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên,
bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định
- Đều xây dựng khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa
phương giữa các nước thành viên
- Đều có cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên
- Đều lấy nguyên tắc tối huệ quốc MFN – Most Favoured Nation là nguyên tắc
pháp lý quan trọng nhất – nếu một nước dành cho một thành viên một sự đối xử ưu
đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên
khác
- Đều thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ
Tiền Tệ Quốc Tế (IMF) và Ngân hàng Thế Giới trong việc hoạch định những chính
sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu
- Cả hai đều đưa ra quy định một số ngoại lệ (exception) và miễn trừ (waiver)
quan trọng đối với nguyên tắc MFN khi áp dụng với các nước đang phát triển
5.2. Điểm khác nhau:
GATT WTO
Trang 5
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
1. Không có thể chế, chỉ có ban thư ký
nhỏ
1. Là một tổ chức hoạt động như 1 doanh
nghiệp: có cơ chế hoạt động, có bộ máy tổ
những thỏa thuận thương mại trong các vòng đàm phán đó ràng buộc các nước ký kết
phải tiến hành giảm thuế xuất, nhập khẩu cũng như giảm bớt các hàng rào thương mại
phi thuế khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu. Mức độ giảm thuế khác nhau tùy
theo từng nước cũng như từng loại hàng hóa. 8 vòng đàm phán của GATT là:
6.1 Vòng Geneva (1947): bao gồm 23 nước tham gia, GATT bắt đầu có
hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1948.
6.2 Vòng Annecy (1949): bao gồm 13 nước tham gia.
Trang 6
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
6.3 Vòng Torquay (1951): bao gồm 38 nước tham gia.
6.4 Vòng Geneva (1956): bao gồm 26 nước tham gia. Tại vòng này đã đạt
được những kết quả liên quan đến việc giảm thuế, đề ra chiến lược cho chính sách
của GATT đối với các nước đang phát triển, nâng cao vị thế của họ với tư cách là
những thành viên tham gia GATT.
6.5 Vòng Dillon (1960-1961): bao gồm 26 nước tham gia. Vòng này chủ
yếu bàn về việc giảm thuế. Được đặt tên theo Thứ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ C.
Douglas Dillon.
6.6 Vòng Kenedy (1964-1967): bao gồm 63 nước. Nội dung thảo luận
cũng vẫn là việc giảm thuế, nhưng lần đầu tiên đàm phán giảm thuế theo một phương
pháp áp dụng chung cho tất cả các loại hàng hóa chứ không đàm phán giảm thuế cho
từng loại hàng hóa một như các vòng trước. Hiệp định chống bán phá giá được ký kết
(nhưng tại Hoa Kỳ không được Quốc hội nước này phê chuẩn).
6.7 Vòng Tokyo (1973-1979): Bao gồm 102 nước. Thảo luận về việc giảm
các hàng rào phi thuế cũng như giảm thuế đối với các sản phẩm chế tạo. Tăng cường
và mở rộng hệ thống thương mại đa phương.
6.8 Vòng Uruguay (1986-1994):
- Bao gồm 125 nước tham gia. Đây là vòng đàm phán cuối cùng và cũng là
vòng đàm phán tham vọng nhất trong số tất cả các vòng đàm phán của GATT. Vòng
đàm phán này đã dẫn đến việc thành lập WTO và thông qua một loạt các hiệp định
mới.
Dịch vụ và môi trường: xác định thời hạn báo cáo kết quả của nhóm công tác
(hội nghị bộ trưởng tháng 12 năm 1996)
Dịch vụ công: tiến hành đàm phán
1997: Hạ tầng viễn thông: kết thúc đàm phán (15-2); Dịch vụ tài chính: kết
thúc đàm phán (30- 12); Sở hữu trí tuệ: thiết lập hệ thống đóng dấu và đăng ký mã
vùng đối với các sản phẩm rượu vang: tiến hành đàm phán, trở thành một bộ phận
trong chương trình đàm phán vì sự phát triển Doha
1998: Hàng dệt may: một giai đoạn mới bắt đầu vào ngày 1-1; Dịch vụ: (các
biện pháp khắc phục kịp thời): áp dụng kết quả đàm phán liên quan đến các biện pháp
khắc phục kịp thời (trước 1-1-1998, hoãn lại đến tháng 3-2004); Luật về xuất xứ sản
phẩm: chương trình làm việc đi đến sự thống nhất tương đối giữa luật về xuất xứ sản
phẩm của các quốc gia (20-7-1998); Thị trường công: mở những cuộc đàm phán mới
Trang 8
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
để cải thiện hệ thống luật và thủ tục (trước năm 1998); Giải quyết tranh chấp: xem xét
kỹ về luật và thủ tục giải quyết tranh chấp (trước năm 1998)
1999: Sở hữu trí tuệ: bắt đầu xem xét một số ngoại lệ đối với việc cấp bằng
sáng chế và bảo vệ đa dạng thực vật
2002: Nông nghiệp: bắt đầu tiến hành đàm phán, thuộc Chương trình phát
triển Doha; Dịch vụ: Bắt đầu một loạt các cuộc đàm phám mới, thuộc chương trình
phát triển Doha; Ràng buộc thuế quan: xem xét lại khái niệm ‘nhà cung cấp chính’ tại
điều 28 trong Hiệp định chung về thuế quan và thương mại về quyền của người tham
gia đàm phán đối với việc sửa đổi ràng buộc; Sở hữu trí tuệ: Lần đầu tiên đã có kiểm
tra định kỳ (2 năm một lần) việc thực thi hiệp định
2002: Dệt may: bắt đầu giai đoạn đầu tiên (1-1)
2005: Dệt may: áp dụng hoàn toàn trong khuôn khổ GATT và chấm dứt thời
gian hiệu lực của hiệp định (1-1)
6.9 Vòng đàm phán Doha:
- Doha là tên thành phố của Qatar, nơi tổ chức vòng đàm phán của WTO vào
năm 1999. Nội dung chính của vòng Doha là bàn biện pháp giảm thuế quan, mở cửa
• Thương mại và đầu tư: Xem xét lại Hiệp định Đầu tư (TRIMS)
• Thương mại và chính sách cạnh tranh: minh bạch, không phân biệt đối
xử, hợp tác tự nguyện, hỗ trợ phát triển nguồn lực
• Mua sắm chính phủ: thủ tục minh bạch
• Tạo thuận lợi hóa cho thương mại: Xem xét lại và diễn giải chi tiết các
Điều V, VIII và X của GATT 1994.
• Xem xét lại quy định của WTO về chống phá giá và chống trợ cấp (Điều
VI GATT 1994)
• Xem xét lại quy định của WTO về các hiệp định thương mại khu vực
(Điều XXIV GATT 1994)
• Xem xét lại quy định của WTO về cơ chế giải quyết tranh chấp
• Mối quan hệ giữa thương mại và môi trường: phân biệt giữa các biện
pháp bảo vệ môi trường với các rào cản thương mại, dán nhãn sản phẩm
bảo vệ môi trường, trợ cấp ngư nghiệp.
• Thương mại điện tử
Trang 10
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
• Các ưu đãi dành cho các nước đang phát triển bao gồm các vấn đề về các
nền kinh tế có quy mô nhỏ, các nền kinh tế chậm phát triển, nợ chính
phủ, chuyển giao công nghệ, hợp tác và hỗ trợ phát triển nguồn lực, các
ưu đãi đặc biệt và khác biệt.
Lịch trình vòng đàm phán Doha:
Tháng 11, năm 2001, đàm phán tại Doha: Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ tư
của WTO, các bộ trưởng nhất trí khởi động một vòng đàm phán thương mại mới,
trong đó lấy các nhu cầu phát triển làm nòng cốt.
Tháng 9, năm 2003, đàm phán tại Cancún: Kết thúc Hội nghị Bộ trưởng lần
thứ năm mà không đạt được sự đồng thuận về cách thức để xúc tiến các vòng đàm
phán.
Tháng 7, năm 2004, đàm phán tại Geneva: Các thành viên thông qua chương
trình khung cho các cuộc đàm phán về nông nghiệp, dịch vụ và mở cửa thị trường
kết thúc được vòng đàm phán Đôha, WTO sẽ tiếp tục vận hành trên cơ sở các hiệp
định năm 1994. Theo đó, các tổ chức quốc tế này có nguy cơ đánh mất đi uy tín cũng
như chức năng chính đáng của nó trong bối cảnh thế giới của thế kỷ 21”. “WTO cần
phải đối phó với những thách thức mới, đặc biệt là về khí hậu, năng lượng hay đầu tư.
Ngoài ra, các cường quốc kinh tế vẫn tiếp tục thông qua các luật lệ trái với các hiệp
định của WTO vì các lý do chính sách đối nội của họ. Điều này sẽ dẫn tới ngày càng
nhiều các tranh chấp thương mại phức tạp và khó giải quyết”.
Viễn cảnh trên đã tiếp sức cho ông Lamy tăng gấp đôi nỗ lực của mình nhằm
thuyết phục các phái đoàn, các quốc gia cứng rắn nhất. Mặc dù vậy, vòng đàm phán
Đôha vẫn có thể thất bại cay đắng và kéo theo đó là sự sụp đổ của WTO.
Chưa đầy một tuần nữa, 153 quốc gia thành viên WTO sẽ nhận được các văn
bản mới của dự thảo hiệp định. Ông Lamy hy vọng sau kỳ nghỉ lễ Phục sinh, các
thành viên sẽ có được cái nhìn tổng thể về những lĩnh vực đạt được đồng thuận cũng
như những lĩnh vực còn bất đồng, để từ đó đưa ra những quyết định cho các giai đoạn
tiếp theo của vòng đàm phán. Nhưng không ai có thể chắc rằng về tương lai của vòng
đàm phán này.
Tuy nhiên, không ít đại diện cấp cao của nhiều cường quốc khẳng định quyết
tâm đẩy nhanh đàm phán để có thể kết thúc vòng Doha trong năm 2011. Thậm chí,
nhiều vị lãnh đạo các nước còn nói đến một thời hạn tham vọng hơn- kết thúc Vòng
vào tháng 7 tới.
Trang 12
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Động thái này lại một lần nữa nhen nhóm tia hy vọng cho vòng Doha, vòng
đàm phán được khởi động cách nay đã 10 năm tại Qatar nhằm tiếp tục tự do hóa
thương mại trong khuôn khổ WTO nhưng đã rơi vào bế tắc do những bất đồng triền
miên giữa các quốc gia đang phát triển với các quốc gia phát triển và các nhóm về
từng vấn đề khác.
Cho đến nay vẫn tồn tại những câu hỏi lớn liên quan đến ý đồ của Hoa Kỳ và
một số thành viên lớn như Trung quốc, Ấn độ, Braxin. Do Hoa Kỳ chưa thực sự vào
cuộc nên các nước đang phát triển chủ chốt như Trung quốc, Ấn độ, Bra-xin chưa
cầu.
II. NỘI DUNG CHÍNH CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO:
Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các
vấn đề về thương mại quốc tế. Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp
định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký kết tại Marrakesh,
Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994. Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy
định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ
chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các thỏa thuận tự nguyện
của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn
chung. Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu
hết những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện
- Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)
- Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)
- Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí
tuệ (TRIPS)
- Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)
- Hiệp định về Nông nghiệp (AoA)
- Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)
- Hiệp định về Chống bán Phá giá
- Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp
- Hiệp định về Tự vệ
- Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu
- Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)
- Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT)
- Hiệp định về Định giá Hải quan
Trang 14
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
- Hiệp định về Kiểm định Hàng trước khi Vận chuyển
- Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)
- Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp
cắt giảm 15% mức thuế. Với các nước đang phát triển con số tương ứng là 24 và 10.
Thời gian thực hiện cắt giảm là 10 năm bắt đầu từ 01/1995. trong lĩnh vực công
nghiệp các nước phát triển cắt giảm 40% thuế và đưa mức thuế nhập khẩu hàng công
nghiệp từ 6,3% bình quân xuống còn 3,8%. Thời gian cắt giảm thuế đối với hàng
công nghiệp đến 01/2000 phải thực hiện xong.
- Về áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu
Các biện pháp phi thuế cần được bãi bỏ, tuy nhiên trong trường hợp cần thiết
vẫn có thể áp dụng như: đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ văn hóa truyền thống, môi
trường, sức khoẻ cộng đồng… Nếu chính phủ vẫn duy trì biện pháp giấy phép nhập
khẩu thì WTO quy định cấp giấp phép nhập khẩu phải đơn giản, rõ ràng và dễ dự
đoán. Các Chính phủ phải công bố thông tin đầy đủ cho các nhà kinh doanh biết giấp
phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp. Khi đặt ra các thủ tục cấp giấy phép
nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục hiện tại, các thành viên phải thông báo theo
những quy định cụ thể cho WTO. Việc xét đơn nhập khẩu cũng phải tuân thủ các qui
định chặt chẽ.
- Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các tổ chức và cá nhân
không phân biệt thành phần kinh tế của nước mình cũng như các tổ chức và cá nhân
của nước thành viên WTO trên lãnh thổ nước mình.
- Hạn chế trợ cấp tràn lan của Chính phủ và chống phá giá làm sai lệch thương
mại công bằng.
- Qui định giá trị tính thuế quan và giá giao dịch thực tế chứ không phải là giá
do các cơ quan quản lý nhà nước áp đặt …
- WTO cho phép các nước thành viên được duy trì Doanh nghiệp thương mại
nhà nước với điều kiện các doanh nghiệp này hoạt động hoàn toàn trên cơ chế thị
trường.
- Các nước thuộc WTO được áp dụng biện pháp bảo vệ tạm thời để bảo vệ thị
trường nội địa , đó là các biện pháp: thuế chống bán giá, thuế đối kháng , biện pháp tự
vệ khẩn cấp.
Phá giá và thuế chống phá giá:
Trang 16
+ Hiệp định đa sợi (MFA) ký kết 1974 là thực hiện đến trước thời điểm vòng
đàm phán Urugoay đây là hiệp định điều chỉnh thương mại quốc tế về mặt hàng dệt
Trang 17
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
may. Theo tinh thần của Hiệp định này các nước công nghiệp phát triển có quyền
thiết lập Quota để hạn chế nhập khẩu từ các nước đang phát triển.
+ Hiệp định dệt may (ATC) thay thế Hiệp định đa sợi được thảo luận ở vòng
đàm phán Urugoay và bắt đầu có hiệu lực từ 1995 và thực hiện xong vào năm
31/12/2004. Nội dung chính của ATC là : các nước thành viên WTO thông qua 4 giai
đoạn giảm hạn ngạch và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn hạn ngạch vào đầu năm 2005.
+ Nếu Việt Nam là thành viên WTO thì từ năm 2005 hàng dệt may Việt Nam
xuất khẩu sang các nước không bị hạn chế bởi các quy định về hạn ngạch xuất khẩu
nữa.
2. Hiệp định chung thương mại dịch vụ – GATS – General
Agreement on Trade In Services
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ được đưa ra thương thảo ở vòng đàm
phán Urugoay và đã trở thành một hiệp định quan trọng của WTO.
- Mục tiêu của Hiệp định thương mại – DV
Mở cửa thị trường dịch vụ để kích thích cạnh tranh nhắm tạo ra nhiều dịch vụ
sẵn sàng hơn, rẽ hơn, chất lượng hoàn hảo hơn nhằm thoả mãn các nhu cầu kinh
doanh sản xuất, thương mại, và nâng cao mức sống nhân dân.
- Phạm vi áp dụng của Hiệp định thương mại – dịch vụ của WTO:
Ngoại trừ các dịch vụ được cung cấp thuộc phạm vi các hoạt động chức năng
của cơ quan Chính phủ, cụ thể là việc cung cấp dịch vụ đó không mang tính chất
thương mại và cạnh tranh với bất cứ nhà cung cấp nào – các loại dịch vụ khác đều
thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thương mại dịch vụ của WTO.
Các loại dịch vụ đựơc chia thành 12 ngành và 155 phân ngành. Theo GATS,
việc cung cấp các loại dịch vụ này có thể tiến hành 1 trong 4 phương thức hoặc kết
hợp giữa các phương thức sau:
• Cung cấp dịch vụ qua biên giới
• Bí mật thông tin thương mại
• Hạn chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng chuyển giao
công nghệ
Trang 19
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
- Các nguyên tắc chính của Hiệp định Trips:
• Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Nguyên tắc này đỏi hỏi một nước thành viên của WTO giành những ưu đãi, ưu
tiên hoặc miễn trừ áp dụng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hoạt động
thương mại cho công dân của một quốc gia thì cũng phải giành những điều kiện
tương tự cho các công nhân của tất cả các nước thành viên khác của WTO.
• Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT)
Với nguyên tắc này mổi nước thành viên WTO cho các công dân của các nước
thành viên khác những đối xử không kém thuận lợi hơn về bảo bộ quyền sở hữu trí
tuệ có liên quan đến thương mại so với công dân của nước mình.
Hai nguyên tắc kể trên có thể không phải áp dụng trong các trường hợp ngoại
lệ (quy định miễn trừ nghĩa vụ tuân thủ Hiệp định Trips của WTO)
- Các trường hợp ngoại lệ được quy định cụ thể trong:
• Công ước Paris (về bảo hộ sở hữu công nghiệp)
• Công ước Berne (về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật)
• Công ước Rome (về bảo hộ người biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và
các tổ chức phát thanh truyền hình)
• Hiệp ước Washington (về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực mạch tích hợp)
- Thời hạn cần thiết để thực hiện chuyển đổi hệ thống luật của quốc gia phù
hợp với nội dung của Hiệp định Trips là:
• Các nước công nghiệp phát triển 1 năm sau khi Hiệp định Trips có hiệu lực
• Các nước đang phát triển 5 năm
• Các nước kém phát triển 11 năm
4. Hiệp định các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại:
(TRIMS – Agreement on Trade Related Investment Measures)
Ngày 22/ 8 /1996 chúng ta đã hoàn thành “Bị vong lục về chế độ ngoại
thương của Việt nam” và gửi tới ban thư ký WTO để luân chuyển tới các thành viên
của ban công tác.
• Giai đoạn 3: Làm rõ chính sách thương mại của quốc gia xin gia nhập:
Tháng 7/1998, Việt Nam tiến hành phiên họp đa phương đầu tiên tới Nhóm
công tác về minh bạch hóa các chính sách kinh tế thương mại.
Tháng 11/1998 thực hiện phiên họp lần 2 minh bạch chính sách của Việt nam
trong các lĩnh vực thương mại hoá, thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
Tháng 7/1999 tại phiên họp lần 3 về cơ bản đã hoàn thành giai đoạn làm rõ
chính sách thương mại Việt nam.
• Giai đoạn 4:
Đưa ra các bản chào ban đầu về thuế, bản chào ban đầu về lộ trình loại bỏ các
hang rào phi thuế, bản chào ban đầu về mở cửa thị trường hàng hoá và dịch vụ. để
tiến hành đàm phán với từng nước thành viên có yêu cầu đàm phán về từng nội dung
cho tới khi kết quả đàm phán thoả mãn mọi yêu cầu của các nước thành viên WTO.
Từ ngày 02-12/12/2003 phiên thứ 7 đàm phán gia nhập WTO của Việt nam
tiến hành tại trụ sở của WTO. ở phiên đàm phán nay Việt Nam trình bản chào lần 3
về chính sách thương mại của Việt Nam. Kết quả của vòng này đã giúp Việt nam tiến
nhanh hơn vào WTO.
Vòng đàm phán thứ 8 diễn ra tháng 6/2004 Việt nam đã cam kết thực hiện
nghĩa vụ MFN ngay sau khi gia nhập đối với cả hàng hoá và dịch vụ.
Thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hoá trong nước và
hang nhập khẩu.
Việt nam tuyên bố bãi bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu cà phê khi gia nhập WTO,
còn đối với các loại nông sản khác bãi bỏ sau 3 năm kể từ khi gia nhập.
Về hiệp định vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ trừ một, hai nghĩa vụ chúng ta cần
thời gian để nâng cao năng lực quản lý (khoảng 2 năm) còn lại các nghĩa vụ khác đều
tuân thủ.
Về trợ cấp khác có liên quan đến hàng công nghiệp, việt nam đã tuyên bố trợ
cấp gắn với tỷ lệ nội địa hoá sẽ xoá ngay ở thời điểm gia nhập các hình thức trợ cấp
Trang 23
ĐỀ TÀI 3: TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
• Đầu năm 2002: Việt Nam gửi bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ tới
WTO và bắt đầu tiến hành đàm phán song phương với một số thành viên
trên cơ sở bản chào ban đầu về thuế quan và dịch vụ.
• 09-10-2004: Việt Nam và EU đạt thỏa thuận về việc Việt Nam gia nhập
WTO.
• 09-06-2005: Việt Nam và Nhật Bản đạt được thỏa thuận cơ bản về vấn đề
mở đường cho Việt Nam sớm gia nhập WTO.
• 12-06-2005: Việt Nam cử một phái đoàn đàm phán hùng hậu sang
Washington trước thềm chuyến thăm Mỹ chính thức của Thủ tướng Phan
Văn Khải với quyết tâm đi đến kết thúc đàm phán song phương.
• 18-07-2005: Việt Nam và Trung Quốc đạt được thỏa thuận về việc mở cửa
thị trường để Việt Nam gia nhập WTO.
• 31-05-2006: Ký thỏa thuận kết thúc đàm phán song phương với Mỹ – nước
cuối cùng trong 28 đối tác có yêu cầu đàm phán song phương.
• 26-10-2006: Việt Nam hoàn tất đàm phán đa phương tốt đẹp với các nước.
Cuộc đàm phán trước đó diễn ra căng thẳng và tưởng chừng không thể kết
thúc được cho đến phút chót.
3. Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO:
3.1. Thương mại hàng hóa (Cam kết về thuế nhập khẩu)
Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành
gồm 10.600 dòng thuế.
- Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế
bình quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%).
Thời gian thực hiện sau 5- 7 năm.
- Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800
dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với
khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế
Bảng 1 - Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
Trang 25