PhÇn më ®Çu
Thế giới ngày nay đang sôi động trong một xu thế tất yếu là toàn cầu
hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
chung đó. Sau hai mươi năm tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, nước ta
đã có một diện mạo mới đặc biệt là nền kinh tế. Chúng ta đã có một nền kinh
tế với sự phát triển tương đối ổn định, tốc phát triển cao- đây là tiền đề quan
trọng đưa chúng ta tiến những bước tiến vững chắc vào hội nhập nền kinh tế
thế giới. Muốn hội nhập có hiệu quả chúng ta phải trở thành một nước công
nghiệp. Chính vì thế Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu là đến năm 2010
Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiêp. Để thực hiện mục tiêu đó
chúng ta đã xây dựng và thực hiện nhiều chương trình phát triển kinh tế và
trong đó không thể không nhắc đến vai trò của chương trình mía đường trong
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho nhiều lao động, góp
phần thực hiện mục tiêu dài hạn đến năm 2020. Mặc dù vậy do nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan, ngành công nghiệp mía đường của nước ta mới
chỉ đạt được những thành tựu còn nhỏ bé so với tiềm năng, còn bộc lộ những
mặt hạn chế.
Xuất phát từ những yêu cầu khách quan về hội nhập kinh tế quốc tế
cùng với những nhân tố chủ quan của ngành mía đường Việt Nam việc nghiên
cứu “Cơ hội và thách thức hội nhập kinh tế quốc tế của ngành mía đường
Việt Nam” là hết sức cần thiết. Từ đó chúng ta sẽ thấy được những cơ hội mở
ra, những thách thức gặp phải đồng thời chủ động đưa ra những giải pháp
thiết thực để phát huy lợi thế, khắc phục những yếu kém còn tồn tại góp phần
đưa ngành mía đường Việt Nam tiến vững chắc trên lộ trình hội nhập kinh tế
quốc tế.1
Phần I
Một số vấn đề chung về công nghiệp mía đờng
Việt Nam
1.2 Các nhà máy đờng đợc phân bố rộng trên cả nớc
Vi c im v iu kin t nhiờn nc ta, cõy mớa cú th trng
c khp cỏc vựng trờn c nc. õy l iu kin thun li cho ngnh nụng
nghip núi chung v ngnh mớa ng núi riờng. Vi c im ny thỡ vic
t nh mỏy ng õu trờn t nc l khỏ d dng. Qua s phỏt trin cỏc
nh mỏy ng nc ta trong nhng nm qua cú th thy rừ iu ú
H?u h?t cc nh my du?ng m?i xừy d?ng ? trung du, mi?n ni, vng
sừu, vng xa, phừn b? d?u ? c? ba mi?n, thu ht dng k? v?n d?u tu nu?c
ngoi chi?m 40% t?ng cng su?t ch? bi?n c?a c? nu?c. Cc nh my ny khi
xõy dng v a vo hot ng gúp phn thỳc y nn kinh t a phng,
to cụng n vic lm cho cỏc lao ng ti cỏc vựng.
1.3 Sản xuất mía đờng gắn liền với việc bảo đảm nguyên liệu
So vi mt s ngnh sn xut khỏc, ngnh sn xut mớa ng vi
nguyờn liu ch yu l cõy mớa khụng th d tr v khụng cú nguyờn liu
thay th. õy l mt trong nhng c im quan trng ca ngnh sn xut
mớa ng. Vi c im ny ngnh mớa ng phi gn sn xut vi bo
m nguyờn liu. C th l phi m nguyờn liu u vo cho sn xut bng
cỏch bỡnh n lng mớa cho cỏc nh mỏy. Bo m nguyờn liu khụng ch
n thun l bo m v mt s lng m cũn phi m bo v cht lng.
c im ny l yu t ũi hi s liờn kt cht ch gia ngi sn xut v
ngi trng mớa. lm c iu ú cỏc nh mỏy hoc phi gn vựng
3
nguyên liệu hoặc có được những nhà cung cấp đáng tin tưởng với tiềm năng
lớn, khả năng ổn định; nhưng để làm được điều đó nhà sản xuất phải gắn liền
lợi ích người trồng mía với mình, ràng buộc lợi ích nhà cung ứng với tình
hình sản xuất của mình.
1.4 S¶n phÈm ngµnh c«ng nghiÖp mÝa ®êng lµ s¶n phÈm thiÕt yÕu
Ngành mía đường cho ra sản phẩm chủ yếu là đường mía bao gồm
đường thô, đường tinh luyện (RE ; RS) và mật mía. Đường và mật mía là
2.2 Đáp ứng nhu cầu to lớn của thị trờng trong nớc
T nm 2000 tr li trc, ngnh cụng nghip mớa ng nc ta
cha phỏt trin nhiu trong khi nhu cu th trng gn 80 triu dõn ht sc to
ln trong nc cng nh nhu cu ca ngnh cụng nghip ch bin xut khu
cng ngy mt cao. Sau i hi VIII, chng trỡnh mớa ng ti nc ta
c trin khai rng khp trờn c nc. Chỳng ta ó xõy dng c nhiu nh
mỏy ng, phõn b rng trờn khp c nc. Hin nay nng lc ch bin ti
cỏc nh mỏy sn xut ng trong nc t 12-15 triu tn mớa, sn xut 1-
1,2 triu tn ng/nm, nm nm tr li õy sn lng ng ó ỏp ng c
bn nhu cu tiờu dựng trong nc, v c bn ó ỏp ng c nhu cu tiờu
th ca c nc vi trờn 1 triu tn ng/nm, chm dt cnh hng nm Nh
nc b ra hng trm triu USD nhp khu ng.
2.3 Nâng cao đời sống và tạo công ăn việc làm cho ngời dân
Triển khai chơng trình mía đờng, xây dựng các nhà máy trên khắp cả nớc
từ trung du đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, mỗi nhà máy đờng đợc xây dựng
tạo công ăn, việc làm cho hàng trăm công nhân tại địa phơng nơi có nhà máy
xây dựng. Tính đến nay ngành công nghiệp mía đờng nớc ta đã to vic lm
cho hn mt triu lao ng nụng nghip, hng chc vn lao ng cụng
nghip, gúp phn quan trng vo cụng cuc xúa úi, gim nghốo.
Bờn cnh vic xõy dng nh mỏy l xõy dng vựng nguyờn liu ti a
phng. Ngi nụng dõn c h tr vn, phng phỏp gieo trng chuyn
i din tớch canh tỏc sang trng mớa hoc tn dng din tớch hoang hoỏ
5
trng mớa. Cho n nay ó to cụng n vic lm cho hng triu lao ng trong
nụng nghip, hng chc vn lao ng trong cụng nghip. So vi trng lỳa thu
nhp ca ngi dõn trng mớa cao gp hai n ba ln. i sng ca ngi dõn
ngy mt c nõng cao, cú vic lm v thu nhp n nh hn. Thc hin ch
trng liờn minh cụng nụng - trớ thc, õy cng l mt trong nhng mc tiờu
ca chng trỡnh mớa ng m i hi VIII ca ng ó ra.
Mt trong nhng c im quan trng ca ngnh sn xut mớa ng
ú l quỏ trỡnh sn xut gn lin vi vic bo m nguyờn liu, õy l c
im quan trng cn c vo ú tin hnh sn xut c liờn tc. Vi c
im ny chỳng ta cú th thy vn bo m nguyờn liu l ht sc quan
trng ngnh mớa ng cú th tn ti v phỏt trin. Vic phỏt trin cỏc nh
mỏy sn xut phi c tin hnh song song vi vic phỏt trin nguyờn liu
trờn a bn a phng ni t nh mỏy.
Mớa l nguyờn liu chớnh sn xut ng nc ta. Vi nhng iu
kin thun li v mt t nhiờnM, cõy mớa cú th trng khp trờn ton lónh th
nc ta. Din tớch cng nh sn lng mớa hng nm tng lờn ỏp ng tng
bc nhu cu cho ngnh sn xut mớa ng. õy l iu kin thun li riờng
ca chỳng ta. Tuy nhiờn hin nay vn bo m nguyờn liu cho cỏc nh
mỏy sn xut vn l mt vn nan gii v cn c quan tõm nhiu hn nu
chỳng ta mun tn ti v phỏt trin trong xu th cnh tranh.
3.3 Trình độ của các nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất mía đờng
Vi nhng chớnh sỏch khuyn khớch cho ngnh mớa ng phỏt trin,
trong nhng nm qua chỳng ta khụng th ph nhn nhng úng gúp ca
ngnh mớa ng. Bờn cnh nhng vn v qun lý v mụ, trỡnh cỏc nh
qun lý ti cỏc doanh nghip mớa ng cng l mt trong nhng vn gúp
phn vo s thnh cụng hay khụng ca cỏc doanh nghip ny.
Vi c im hu ht cỏc doanh nghip l cỏc doanh nghip nh nc,
do ú thng li, trụng ch vo s bo h ca cỏc c quan nh nc, vn
chu nh hng ca c ch xin cho, mong ch vo s giỳp ca nh nc
7
do ú cỏc doanh nghip ny luụn trong tỡnh trng b ng, lm n kộm hiu
qu v thua l ln nhng li khụng mun b úng ca nh mỏy.
S b ng v mong ch vo s bo h, giỳp ca nh nc cho thy
cho thy s yu kộm v mt nng lc cng nh t chc ca ban giỏm c ca
doanh nghip. Cú th núi hin nay trỡnh cỏc nh qun lý ti cỏc doanh
ca ngnh ng ũi hi mt lng vn ln trong khi cỏc doanh nghip t
nhõn trong nc cha ỏp ng c. Chớnh vỡ vy vic Chớnh ph quyt nh
thnh lp cỏc doanh nghip Nh nc trong ngnh mớa ng l ỳng n v
hon ton phự hp vi iu kin nc ta hin nay.
Hin nay c nc cú khong 44 doanh nghip mớa ng, trong ú cú 3
doanh nghip nc ngoi. Trong s ú, doanh nghip nh nc l 35; 15
doanh nghip thuc 2 Tng cụng ty, v 20 doanh nghip do a phng qun
lý. Chớnh vỡ l doanh nghip nh nc do ú cỏc doanh nghip thng li,
chụng tr vo s bo h ca nh nc. Tỡnh trng ny tn ti hu ht cỏc
doanh nghip mớa ng trong c nc, to nờn mt s b ng ca cỏc doanh
nghip trong c ch th trng cnh tranh gay gt hin nay. Lm n kộm hiu
qu, thua l nhiu nm liờn tip, mong ch nh nc xoỏ n l nhng vn
bt cp nht trong cỏc doanh nghip mớa ng hin nay. Vn cn gii
quyt cp bỏch hin nay ú l i mi, sp xp li cỏc doanh nghip lm n
kộm hiu qu v thua l, cn th cú th phỏ sn doanh nghip.
2. Quy mô và tốc độ phát triển của các nhà máy đờng những năm gần đây.
2.1 Quy mô:
Hu ht cỏc nh mỏy VN u cú quy mụ nh hn 2.000 tn mớa
ng/ngy v ch cú khong 5/47 nh mỏy cú cụng sut ln hn 6.000 tn
mớa ng/ngy. Theo cỏc chuyờn gia, vi quy mụ nh vy, chi phớ sn xut
9
ng ca Vit Nam s luụn cao hn nhiu so vi cỏc nc, ớt nht l 50%.
n c, trong khi giỏ thnh sn xut ca Thỏi Lan ch vo 205 USD/tn, thỡ
Vit Nam l 337 USD/tn.
Thm chớ, ụng Philippe Lombard, Tng giỏm c Cụng ty TNHH Mớa
ng Bourbon Tõy Ninh, dn chng, mt s nc chõu u ó úng ca cỏc
nh mỏy ng kộm hiu qu v ch tp trung sn xut cho cỏc nh mỏy ln.
Hin EU ch tn ti nhng nh mỏy c ci ng cú cụng sut trờn 10.000
tn/ngy, cụng sut trung bỡnh khong 15.000 tn.
Bảng diện tích mía của các vùng trong cả nước trong các năm:
Đơn vị: Nghìn ha
Năm
Vùng
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Cả nước
224,8 237,0 257,0 283,0 344,2 302,3 290,7 320,0 313,2 287,0
ĐB Sông Hồng
4,0 4,5 4,1 3,8 3,2 3,0 2,9 2,7 2,9 2,8
Đông Bắc Bộ
8,7 10,2 12,2 13,7 17,2 17,9 15,0 16,2 16,0 13,9
Tây Bắc Bộ
6,2 7,5 9,8 10,2 12,2 10,5 10,6 12,3 12,2 10,9
Bắc Trung Bộ
10,6 15,5 21,7 32,5 50,1 53,4 50,6 58,6 62,7 56,2
Duyên hải NTB
42,0 47,4 48,5 55,3 62,0 57,2 53,0 56,8 55,4 52,8
Tây Nguyên
14,5 20,1 22,4 20,3 31,0 25,5 27,2 31,6 31,6 30,1
Đông Nam Bộ
40,8 39,8 49,5 54,3 65,9 53,7 55,0 61,5 57,7 55,3
ĐB S.Cửu Long
98,0 92,0 88,8 92,9 102,6 81,1 76,4 80,3 74,7 65,0
(Nguồn số liệu: Tổng Cục Thống Kê)
Bảng sản lượng mía của các vùng trong cả nước
Đơn vị: Nghìn tấn
Năm
Vùng
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Cả nước