Những thời cơ và thách thức khi xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường EU của ngành dệt may Việt Nam - Pdf 43

Lời mở đầu
Trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ và của phân công lao động
quốc tế hiện nay, không thể có một nớc phát triển bình thờng mà không cần sự
giao lu,phân công hợp tác quốc tế. Do vậy, quan hệ kinh tế quốc tế là nhân tố,
là biện pháp để thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững, có hiểu quả. Mặt khác,
phát triển công nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế, làm cho
đất nớc có thể hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Một trong những chiến lợc phát triển công nghiệp Việt Nam đó là hoạt
động xuất nhập khẩu, là kết quả tất yếu của quá trình tự do hoá thơng mại, quá
trình phân công lao động, quá trình nâng cao vai trò tự chủ kinh doanh của
doanh nghiệp. Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của công nghiệp, nó là bản
chất của hoạt động thơng mại quốc tế trong phát triển kinh doanh công
nghiệp. Cho nên để tăng nhanh tốc độ xuất khẩu, đẩy nhanh tiến độ hội nhập
kinh tế với khu vực và thế giới, đảng ta đã chủ trơng tiếp tục mở cửa nền
kinh tế, thực hiện đa dạng hoá thị trờng, đa phơng hoá mối quan hệ kinh tế với
các nớc trên thế giới...
Việc xuất khẩu sản phẩm sang thị trờng EU hiện nay đang là vấn đề trung
tâm để phát triển kinh tế nớc nhà. Mặt khác, hãng dệt may lại đang là một
trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong giai đoạn hiện nay của Việt
Nam. Do vậy, xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU có ý nghĩa tầm chiến
lợc đối với sự phát triển ngoại thơng nói riêng và nền kinh tế của Việt Nam
nói chung.
Xuất phát từ những thực tế trên và nhận thức đợc tầm quan trọng của ngành
dệt may Việt Nam và thị trờng EU là một thị trờng tiềm năng song cũng có
những quy định hết sức khắt khe đòi hỏi hàng dệt may Việt Nam phải không
ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng này. Vì vậy, em đã chọn đề tài:
Những thời cơ và thách thức khi xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng
EU của ngành dệt may Việt Nam.
Khoa: Quản trị kinh doanh
1
Nội dung của đề tài này bao gồm 3 chơng:

b. Đặc điểm
- Xuất khẩu hàng hoá thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối u các khoa học
quản lý kinh tế với các nghệ thuật kinh doanh, giữa nghệ thuật kinh doanh với
các yếu tố khác của từng quốc gia nh yếu tố luật pháp, kinh tế văn hoá. Hơn
nữa, hoạt động xuất khẩu hàng hoá nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng n-
ớc, khai thác các nguồn lực cho phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân
dân gia tăng tiến bộ xã hội và góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập, quốc tế
hoá. Lợi thế so sánh đó là các lợi thế về vị trí địa lý, về lao động, về tài nguyên
và sở hữu phát minh sáng chế.
- Trong điều kiện hiện nay, xuất khẩu hàng hoá ở nớc ta đang là một
trong những mục tiêu cấp bách hàng đầu đợc chú trọng. Bởi nó đem lại lợi ích
vô cùng to lớn cho sự phát triển nớc nhà, tạo cho nhiều quốc gia có cơ hội
thuận lợi trong việc đẩy mạnh sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội.
- Hoạt động xuất khẩu hàng hoá diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia khác
nhau, ở trong các môi trờng và bối cảnh khác nhau. Điều này đòi hỏi chúng ta
Khoa: Quản trị kinh doanh
3
phải có một trình độ hiểu biết và kinh nghiệm để giao lu và học hỏi khi xuất
khẩu ra nớc ngoài. Vì vậy, chúng ta không thể lấy kinh nghiệm trao đổi hàng
hoá thông thờng trong một quốc gia để áp đặt hoàn toàn cho hoạt động trao
đổi hàng hoá với nớc ngoài.
- Hoạt động xuất khẩu có thể đợc tiến hành bởi t nhân hoặc nhà nớc. Đối
với doanh nghiệp nhà nớc thì chính phủ có nhiều mục tiêu khác nhau nh chính
trị, ngoại giao, văn hoá... Do đó, kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nớc,
chính phủ có thể hiện hoặc không hoàn toàn hớng về lợi nhuận. Còn đối với
doanh nghiệp t nhân thì mục đích của họ là tối đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu
quả kinh tế cao cho đất nớc.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản của nền kinh tế quốc dân, là công cụ, phơng
tiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Do vậy, đẩy mạnh xuất khẩu đợc coi là vấn

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi. Chẳng
hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát
triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hoặc thuốc nhuộm.. Mặt khác sẽ
kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.
+ Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển và ổn định.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nớc thông qua việc thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ từ
các nớc phát triển và Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc tạo ra
một năng lực sản xuất mới.
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
Khoa: Quản trị kinh doanh
5
chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi
đợc với mọi thị trờng.
+ Xuất khẩu còn đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện
công việc quản trị sản xuất và kinh doanh.
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân:
Việc xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua các thị trờng quốc tế phải cần một
lợng lớn nhân công để sản xuất và hoạt động xuất khẩu thu về một lợng ngoại
tệ đáng kể để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng phục vụ đời sống và đáp ứng nhu
cầu ngày càng đa dạng, phong phú của nhân dân. Những mặt hàng trong nớc
cha sản xuất đợc hoặc sản xuất còn kém nh: ô tô, xe máy... do đòi hỏi trình độ
và kỹ thuật cao cho nên việc đáp ứng nhu cầu đều qua con đờng nhập khẩu
đến với ngời tiêu dùng.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối

- Hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp phải chịu rất nhiều sức ép từ các
phía. Đầu tiên đó là các sản phẩm cùng loại hay thay thế từ thị trờng trong n-
ớc. Thứ hai là các sản phẩm của nớc mình nhập khẩu vào. Thứ ba là các sản
phẩm của các nớc khác nhập khẩu vào nớc mình nhập khẩu. Nh vậy, để tồn tại
và phát triển ở nớc ngoài, sản phẩm của doanh nghiệp phải đợc ngời tiêu dùng
chấp nhận và có tính cạnh tranh cao trên thị trờng quốc tế.
- Hàng hoá tham gia xuất khẩu của doanh nghiệp đợc thanh toán bằng
ngoại tệ có giá trị chuyển đổi. Trong khi đó hạch toán chi phí lại dùng nội tệ
do vậy, tỷ giá hối đoái có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu.
2. Nhân tố khoa học và công nghệ
Nh đã nói ở trên, việc xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng ngoài nớc đòi hỏi
sản phẩm xuất khẩu phải có các đặc tính riêng biệt và có thể cạnh tranh đợc
với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng nớc bạn và của các nớc khác nhập
Khoa: Quản trị kinh doanh
7
vào. Để tạo ra đợc các tố tính u việt, các nhà xuất khẩu không ngừng đổi mới
đầu t thiết bị, khoa học công nghệ cho dây chuyền sản xuất để ngày càng đổi
mới sản phẩm, thích nghi với nhu cầu đa dạng phong phú của ngời tiêu dùng
là nớc ngoài. Do vậy nhân tố khoa học công nghệ ảnh hởng quyết định đến
mức tiêu thụ sản phẩm hay việc đáp ứng nhu cầu thị trờng cả về số lợng và
chất lợng.

3. Nhân tố chính trị, xã hội và quân sự:
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị xã hội cũng là nhân tố ảnh h-
ởng đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Hệ thống chính trị, các quan điểm chính trị, xã hội đều tác
động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực, mặt hàng và đối tác kinh doanh. Mặt
khác các xung đột lớn hay nhỏ về quân sự trong nội bộ quốc gia và giữa các
quốc gia dẫn đến sự thay đổi lớn về các chính sách kinh tế, chính trị, quân sự.
Từ đó tạo ra các hàng rào vô hình ngăn cản hoạt độnh kinh doanh quốc tế, đặc

khác ngành dệt may cũng thu hút đợc một lợng nhân công lớn, tạo việc làm,
tạo phúc lợi cho xã hội.
- Xu hớng chuyển dịch các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
trong đó có ngành dệt may từ các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển.
Lợi thế của ngành dệt may là đòi hỏi một lợng vốn đầu t tơng đối ít ( so với
các ngành công nghiệp khác ), phát huy hiệu quả tơng đối nhanh, giải quyết
lao động xã hội phù hợp với bớc đi ban đầu của các nớc đang phát triển.
Khoa: Quản trị kinh doanh
10
- Ngành dệt may Việt Nam có rất nhiều lợi thế nh: Giá nhân công rẻ,
trình độ tay nghề của ngời lao động ở vào mức khá so với ở nơi khác. Điều
này rất quan trọng vì nớc ta hiện nay có một lực lợng lao động nhàn rỗi khá
lớn ( nhất là lao động nữ ) rất phù hợp với ngành công nghiệp nhẹ, ngành sử
dụng nhiều lao động này.
Thêm vào đó, trong sản xuất hàng dệt may chúng ta đảm bảo cung ứng đợc
một phần nguyên liệu phụ do sản xuất trong nớc, không phụ thuộc hoàn toàn
vào nhập khẩu.
2. Vị trí của thị trờng EU.
a. EU: Một thị trờng rộng lớn và thống nhất.
Thị trờng thống nhất có thể đợc tóm tắt trong 4 từ: tự do lu thông. đây là
sự tự do lu thông-không bị cản trở-của cải và dịch vụ, các thể nhân và tiền bạc
giữa 15 nớc EU, nh thể trong một quốc gia hoặc một thị trờng duy nhất. Thí
dụ cụ thể, là ngời khách hàng có thể đợc cung ứng một danh mục các sản
phẩm hoặc dịch vụ rất rộng bởi các doanh nghiệp tại các nớc khác nhau.
Nói nh vậy không có nghĩa là EU mở cửa để hứng chịu mọi cơn gió.
EU vừa tăng cờng các biện pháp bảo hộ thơng mại để bảo vệ các ngành công
nghiệp của mình trớc nhng hành động không trung thực của các đối thủ cạnh
tranh. Các biện pháp này gồm thuế chống xuất khẩu bán phá giá, thuế chống
tài trợ và các điều khoản bảo vệ khác. Ngoài ra, EU cũng có những quy định
giải quyết các trở ngại thơng mại cho phép chống lại trong khuôn khổ

nghệ phát triển mạnh mẽ cha từng có ở một số lĩnh vực nh: điện tử, tin học, tự
động hoá, vật liệu mới, công nghệ sinh học... nên cuộc cách mạng này làm
cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hầu hết các nớc trong EU đều diễn
ra nhanh chóng theo hớng chuyển mạnh sang các ngành có hàm lợng trí tuệ và
dịch vụ cao, còn các tỷ trọng nông nghiệp và khai thác khoáng sản giảm dần
và đặc biệt là các ngành cần nhiều nhân công đang có xu hớng chuyển dịch ra
khỏi Châu Âu. đặc biệt là ngành dệt may, sản xuất hàng dệt may ở các năm
Khoa: Quản trị kinh doanh
12
đang giảm dần với tỷ lệ giảm đang tăng lên. Do vậy, việc đáp ứng nhu cầu nội
tại ở EU đang là vấn đề cần phải cập nhập. Đó là một thời cơ thuận lợi cho
ngành dệt may Việt Nam không bỏ lỡ cơ hội đẩy mạnh và tăng tốc xuất khẩu
hàng dệt may sang thị trờng EU.
II. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng EU
1. Về kim ngạch xuất khẩu
Ngành dệt may nớc ta phát triển đã lâu nhng chỉ từ thập niên 90 trở lại đây,
nó mới thực sự chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và hoạt
động ngoại thơng nói riêng. Trong suốt 4 năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may luôn đạt trên 1 tỷ USD/năm và trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam.
Từ năm 1991 đến nay, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may nớc ta khong
ngừng tăng. Năm 1991, tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may chỉ đạt 158 triệu
USD, đến năm 1998 đã gấp 9,18 lần, đạt 1450 triệu USD, tơng đơng với tốc độ
tăng trởng bình quân hàng năm là 43,5 %, tức khoảng 160 triệu USD/năm.
Bên cạnh đó, tỷ trọng hàng dệt may xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của nớc ta luôn tăng, từ 7,6% năm 1991 lên 15% năm 1998. Đến nay, hàng
dệt may đứng thứ nhất trong số 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt
Nam.
Hai năm gần đây, tốc độ tăng trởng hàng dệt may xuất khẩu đã chững lại.
Điều này đòi hỏi cần phải có sự phân tích và điều chỉnh hợp lý trong thời gian

Một vấn đề đáng lu ý là giá trị gia công chiếm tới 80% kim ngạch xuất
khẩu hàng may mặc.Hơn nữa, các hợp đồng gia công không ổn định, giá gia
công thấp và sự phụ thuộc về nguyên vật liệu đã khiến không ít doanh nghiệp
Khoa: Quản trị kinh doanh
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status