Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói Đầu
Qua hơn 10 năm đổi mới từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng, chúng ta đã đạt những thành tựu lớn lao và rút ra đợc những
bài học thực tiễn quý báu cho quá trình thực hiện Công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Kinh tế thị trờng đòi hỏi sự gắn bó mật thiết giữa sản xuất và tiêu dùng.
Cho nên xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng quốc tế luôn là vấn đề vô cùng quan
trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
Ngày nay, khi xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, Việt
Nam đang trong quá trình đổi mới, mở cửa hội nhập với khu vực và toàn cầu thì
vấn đề sản xuất, xuất khẩu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp
xuất khẩu. Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
muốn đứng vững và phát triển, một mặt phải củng cố thị trờng đã có, mặt khác
phải tìm kiếm và xuất khẩu ra thị trờng mới trên thế giới. Marketing xuất khẩu
thực sự đóng vai trò hết sức quan trọng trong thành công hay thất bại của các
doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung đã
từng trải qua thời kỳ kế hoạch hóa tập trung. Bởi vậy khi chuyển sang cơ chế thị
trờng, Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung không khỏi bỡ ngỡ trớc những cơ
hội và thách thức. Trong quá trình chuyển đổi, Xí nghiệp đã từng bớc khắc phục
khó khăn, mạnh dạn linh hoạt trong việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc
ngoài và đạt đợc những kết quả nhất định. Càng cọ xát với thị trờng quốc tế, Xí
nghiệp may xuất khẩu Lạc Trung càng thấy rõ tầm quan trọng của việc đẩy
mạnh xuất khẩu sang các thị trờng trên thế giới.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm
may mặc, do vậy em chọn đề tài Giải pháp Marketing đẩy mạnh xuất khẩu
sản phẩm may mặc sang thị trờng EU của Xí nghiệp may xuất khẩu Lạc
Trung cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp đợc kết cấu theo 3 chơng:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết cơ bản về Marketing xuất khẩu
mạnh mẽ và nhanh chóng, quốc gia nào không mở rộng quan hệ kinh tế đối
ngoại sễ không tồn tại đợc và bị loại ra khỏi hệ thống kinh tế thế giới
2. Lợi ích của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động tất yếu của mỗi quốc gia trong quá trình
phát triển do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực và
các tài nguyên thiên nhiên . dẫn đến sự khác biệt về thế mạnh trong các lĩnh
vực khác nhau của các quốc gia. Để tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất
và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi các loại hàng hoá cho nhau.
Tuy nhiên xuất khẩu không phải chỉ diễn ra giữa các quốc gia có lợi thế về lĩnh
vực này hay lĩnh vực khác mà ngay cả khi quốc gia đó không có lợi thế vẫn có
thể thu đợc lợi ích không nhỏ khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu
Cơ sở lợi ích của hoạt động xuất khẩu đợc chứng minh qua lý thuyết lợi
ích so sánh tơng đối. Theo lý thuyết này, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn
so với các quốc gia khác trong việc sản xúât hầu hết các loại sản phẩm thì quốc
gia đó vẫn có thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ra lợi ích cho mình
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bằng việc chuyên môn hoá vào sản xuất những hàng hoá mà việc sản xuất ra
chúng là ít bát lợi nhất và trao đổi với các quốc gia khác, đồng thời nhập khẩu
loại hàng hoá không có lợi thế so sánh
3. Các hình thức xuất khẩu
Với mục tiêu đa dạng hoá các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân
tán và chia sẻ rủi ro cho các doanh nghiệp, sẽ có các hình thức xuất khẩu khác
nhau sao cho có lợi nhất
3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ dochính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặcthu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới khánh hàng
nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp
có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh song lại có những u điểm nổi bật
sau:
Giảm bớt chi phí trung gian do đó có thể làm tăng lợi nhuận cho doanh
Đại lý là thơng nhân hay pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo
sự uỷ thác của ngời uỷ thác, quan điểm này dựa trên cơ sở hợp đồng đại lý. Có
nhiều loại đại lý khác nhau nh : đại lý hoa hồng ,đại lý toàn quyền, tổng đại lý.
Môi giới là những thơng nhân làm trung gian giữa ngời mua và ngời
bán .Khi tiến hành các nghiệp vụ ngời môi giới không đứng tên mình mà đứng
tên ngời uỷ thác.
3.5. Giao dịch tái xuất
Tái xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây đã nhập
khẩu vào trong nớc nhng cha qua sử dụng hoặc tiến hành các hoạt động chế
biến. Ưu điểm của nó là các doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà
không phải tổ chức sản xuất. Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khảu nhất
thiết phải có ba quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu, và nớc tái xuất khẩu.
Hàng hoá có thể đi thẳng từ nớc xuất khẩu đến nớc nhập khẩu hoặc từ nớc xuất
khẩu sang nớc tái xuất sau đó mới tới nớ c nhập khẩu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.6. Gia công quốc tế
Là hình thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập
khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia
công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao
(gọi là phí gia công)
II. Bản chất của Marketing xuất khẩu
1. Định nghĩa và bản chất Marketing xuất khẩu
1.1 Định nghĩa
Marketing xuất khẩu là chức năng quản lý doanh nghiệp trong đó việc tổ
chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh xuất khẩu theo một tập hợp
các phơng pháp kỹ thuật. Từ đó doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh và sau đó duy
trì tập hợp khách hàng có hiệu quả của mình nhờ thờng xuyên lắng nghe thị tr-
ờng để dự báo, đồng thời thích nghi với thị trờng đó.
1.2 Bản chất của Marketing xuất khẩu
Bản chất của marketing là làm thích ứng các chính sách kinh doanh xuất
động thái của thị trờng dẫn đến thị hiếu tiêu dùng và tổ chức mạng lới phân phối
khác nhau.
Sự khác biệt về hình thái thị trờng và phản ứng của thị trờng đòi hỏi doanh
nghiệp xuất khẩu phải có một tổ chức riêng biệt về marketing xuất khẩu đặc tr-
ng bởi:
- Một hệ thống quan sát hữu hiệu tập hợp các thị trờng để nhận biết một
cách nhanh chóng và nếu có thể thì dự báo các biến động.
- Một khả năng phản ứng nhanh với các yêu cầu đặc biệt, đồng thời với
nó là khả năng thích nghi nhanh từ phía dịch vụ sản xuất và dịch vụ hành chính.
- Một hệ thống theo dõi kết quả và kiểm tra hiệu quả hoạt động đã cam
kết bất chấp những khó khăn sinh ra do sự khác biệt về môi trờng kế toán, sự
biến động về tiền tệ và sự khác biệt về văn hoá trong quản lý doanh nghiệp.
- Một khả năng sáng tạo và áp dụng nhanh những thay đổi trong kỹ thuật
thu thập thông tin và kỹ thuật hoạt động trên thị trờng để bao quát đợc mọi tr-
ờng hợp riêng biệt.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3 Mục tiêu của Maketing- xuất khẩu
Hầu hết các nhà kinh doanh đều hiểu đợc việc thực hiện hoạt động
maketing xuất khẩu nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trong chiến lợc
kinh doanh. Việc xác định những mục tiêu trọng yếu khác nhau phù hợp với
từng thời điểm và tình thế kinh doanh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Để xác định mục tiêu maketing- xuất khẩu, ngời ta thơng tự đặt ra các câu hỏi
sau
- Nên xuất khẩu ra những thị trờng nào, tại khu vực nào và cho nhóm ngời
tiêu dùng nào?
- Phải làm thế nào để để sản phẩm của mình hấp dẫn đói với từng thị trờng,
từng nhóm ngời tiêu dùng?
- Cần đạt tỷ phần thị trờng là bao nhiêu?
- Cần phải bán đợc bao nhiêu ( giá trị, số lợng, lợi nhuận thu đợc là bao
nhiêu)?
hàng, yếu tố cấu thành của thị trờng, hành vi của ngời lập và thi hành
kế hoạch marketing xuất khẩu cùng các nhà trung gian marketing nh
các đại lý quảng cáo các phơng tiện truyền tin Các nhà quản trị
xuất khẩu có thể phạm sai lầm khi họ xuất khẩu luôn cả các tập tục,
chuẩn mực văn hoá ra thị trờng nớc ngoài cùng hàng hoá, dịch vụ của
mình. Các nhà nhân khẩu học cho rằng văn hoá là gốc rễ cho lối sống,
thái độ, sự hiểu biết, nhận thức của con ng ời.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiểu biết về văn hoá có thể quyết định thắng, thua trong xuất
khẩu. Những nhà quản trị marketing xuất khẩu cần phải nghiên cứu
chi tiết hành vi, thái độ, ngôn ngữ, tập quán, động cơ để từ đó giúp
cho họ lựa chọn chiến lợc marketing cụ thể là các yếu tố nh nhãn
hiệu, đóng gói, bao bì, thiết kế thông điệp quảng cáo phù hợp từng
quốc gia có bản sắc văn hoá khác nhau.
2.3 Môi trờng luật pháp - chính trị
Môi trờng luật pháp - chính trị có ý nghĩa rất quan trọng đối với
hoạt động xuất nhập khẩu. Những hành động của những cơ quan
chính phủ thờng xuyên chi phối các quyết định marketing của các
doanh nghiệp.
Vai trò và sự kiểm soát của Chính phủ đối với các hoạt động
xuất, nhập khẩu là cần thiết. Chính phủ có thể khuyến khích, tạo điều
kiện thuận lợi cho những quan hệ xuất khẩu trên cơ sở các hiệp định
ký kết giữa các quốc gia chẳng hạn: Hiệp định trao đổi hàng hoá quốc
tế, Hiệp định song phơng Chính phủ cũng có thể ngăn cản các hoạt
động xuất, nhập khẩu bằng các công cụ nh cấm vận và trừng phạt
kinh tế, hàng rào thuế quan, hạn ngạch .
2.4 Môi trờng tự nhiên
Môi trờng tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên ảnh hởng nhiều tới các
nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh và chúng có thể
gây ảnh hởng cho các hoạt động marketing xuất khẩu. Mỗi khu vực địa lý khác
của đối thủ cạnh tranh đã làm kéo dài vòng đời sản phẩm, mở rộng
đợc thị trờng và thu về các khoản lợi nhuận không nhỏ.
3 Căn cứ xây dựng chiến lợc Marketing xuất khẩu
Sản phẩm may mặc là loại sản phẩm thiết yếu không những yêu cầu về
chất lợng mà còn đòi hỏi cao về chủng loại, mẫu mã, sự phong phú về màu sắc,
kích cỡ phù hợp với nhu cầu về mốt thời trang của ngời tiêu dùng. Do đó, thị tr-
ờng sản phẩm may mặc luôn là thị trờng tiềm năng rộng lớn cho các xí nghiệp
sản xuất hàng may mặc. Sự cạnh tranh gay gắt của các xí nghiệp sản xuất hàng
may mặc cũng phát sinh từ đó, các xí nghiệp cố gắng nỗ lực khuyếch trơng sản
phẩm của mình lên so với đối thủ cạnh tranh bằng cách xây dựng chiến lợc
marketing xuất khẩu cụ thể căn cứ vào những vấn đề sau:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiên cứu thị trờng: bao gồm nghiên cứu các yếu tố môi trờng kinh tế,
chính trị, văn hoá, nhân khẩu Quá trình nghiên cứu thị tr ờng không có gì
khác là quá trình nghiên cứu thu thập thông tin về số liệu thị trờng, so sánh,
phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này, giúp nhà
quản trị marketing đa ra kết luận đúng đắn và lập kế hoạch marketing.
- Ngoài ra thị hiếu ngời tiêu dùng, khả năng tài chính, thói quen mua sắm
và quan niệm của ngời tiêu dùng về thời trang cũng là những yếu tố vô cùng
quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
- Dự đoán và xác định nhu cầu hàng hoá về mặt số lợng ứng với từng
chủng loại sản phẩm, dự đoán và xác định nhu cầu hàng hoá về mặt chất lợng,
giá cả và cơ cấu hàng hoá về mặt thời gian.
- Biết đợc đối thủ cạnh tranh của mình là ai? chiến lợc của họ nh thế nào?
những điểm mạnh của họ là gì? Từ đó xí nghiệp phát hiện ra những u thế hay
bất lợi trong cạnh tranh và xí nghiệp soạn thảo cho mình một chiến lợc
marketing hiệu quả.
4 Chiến lợc Marketing xuất khẩu tổng thể
4.1 Chiến lợc nhấn mạnh về chi phí
Trong môi trờng quốc tế, cần đánh giá chiến lợc này theo cả phơng diện
4.3 Chiến lợc trọng tâm hoá
Chiến lợc trọng tâm hoá dựa trên lợi thế cạnh tranh là tập trung vào các
nguồn lực cho phép phát huy tối đa năng lực của xí nghiệp. Chiến lợc này đợc
thực hiện thông qua khả năng khác biệt hoá hoặc chi phí thấp hoặc cả hai.
Về phơng diện marketing, khi xí nghiệp tấn công vào thị trờng nớc ngoài,
điều quan trọng trớc tiên là phải phân đoạn thị trờng để thực hiện toàn cầu hoá.
Xí nghiệp càng hoạt động trên thị trờng hẹp bao nhiêu thì càng phải phát triển
mạnh mẽ thị trờng về mặt địa lý. Nh vậy phân đoạn thúc đẩy quá trình toàn cầu
hoá. Tình hình này rất điển hình cho một thế giới mà công nghệ mới xuất hiện
thờng xuyên. Thực vậy, thị trờng hẹp và mới phát triển đòi hỏi chí phí nghiên
cứu và phát triển rất lớn nên cần thiết phải thu hồi vốn đầu t nhanh để giảm thiểu
rủi ro: xí nghiệp hoặc là phát triển đợc trên thị trờng quốc tế hoặc thất bại.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về phơng diện sản xuất, chiến lợc trọng tâm hoá vẫn theo đuổi lôgic chi
phí tối thiểu. Chính vì vậy, việc dịch chuyển các cơ sở sản xuất sang những nớc
có các yếu tố đầu vào phong phú và rẻ là một sự lựa chọn thờng thấy khi mà
khối lợng các điều kiện cho phép. Ràng buộc quan trọng nhất là phải đảm bảo
giữ vững hình ảnh chuyên môn hoá, hình ảnh nhãn hiệu của xí nghiệp cũng cần
xuất hiện tại các địa điểm sản xuất nớc ngoài.
5 Marketing mix trong xuất khẩu
5.1 Chính sách sản phẩm xuất khẩu
Mỗi sản phẩm xuất khẩu nếu xét theo hình thức gồm 3 bộ phận:
1. Giá trị sử dụng của sản phẩm
2. Bao bì sản phẩm
3. Các dịch vụ sản phẩm
Nếu xét về chức năng, mỗi sản phẩm xuất khẩu đều có 3 chức năng:
1. Chức năng xuất khẩu
2. Chức năng hình ảnh sản phẩm
3. Chức năng biểu tợng xã hội của sản phẩm
Các xí nghiệp đều mong muốn làm ra nhiều sản phẩm mới để thu đợc lợi
nhuận của xí nghiệp. Xí nghiệp cần thờng xuyên đánh giá sản phẩm để xác định
sản phẩm lỗi thời và đi đến quyết định loại bỏ.
5.1.2 Quyết định cơ cấu tối u của chủng loại sản phẩm xuất khẩu
Hai đặc trng xác định nhất của cơ cấu sản phẩm là doanh thu dự kiến và
mức độ rủi ro của nó. Ngời quản lý tiến hành lựa chọn cơ cấu sản phẩm có hiệu
quả nhất theo hai cách:
- Với mức độ rủi ro nhất định, tìm cơ cấu sản phẩm mang lại doanh thu tối đa.
- Với doanh thu đã định, tìm cơ cấu sản phẩm mang lại mức độ rủi ro tối thiểu.
Các nhân tố quyết định của việc xuất khẩu sản phẩm, gồm các nhân tố
bên trong và các nhân tố bên ngoài.
Các nhân tố bên trong gồm:
+ Mục tiêu, nguồn lực và khả năng sinh lời của xí nghiệp.
+ Những yếu tố khác của marketing hỗn hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các yếu tố bên ngoài gồm:
+ Cạnh tranh
+ Giai đoạn của vòng đời sản phẩm
+ Các yếu tố bên ngoài khác nh: cấu trúc kênh marketing hiện tại, quy
định của chính phủ về sản phẩm và bao gói, các quy định về nhập khẩu, các
điều kiện về địa lý, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế
5.2 Chính sách giá cả
5.2.1 Các phơng pháp xác định giá
*Theo phơng pháp xác định giá, giá sẽ chênh lệch giữa các thị trờngxuất
khẩu do chi phí vận chuyển và các chi phí khác nhau. Các phơng pháp tính gồm
có:
- Giá giới hạn: mức giá bằng chi phí trực tiếp
- Giá kỹ thuật: mức giá đảm bảo bù đắp chi phí
- Giá mục tiêu: mức giá đảm bảo có lãi theo mục tiêu
u điểm của phơng pháp này là đảm bảo công bằng giữa ngời bán và ngời
mua, thích hợp trong trờng hợp thiếu thông tin thị trờng, phơng pháp tính đơn
phá giá, thay đổi giá trị tiền tệ trong quan hệ hối đoái, môi trờng lạm phát,
chính sách thuế nhập khẩu, sự can thiệp của chính quyền sở tại về giá. Các mục
tiêu và chính sách của xí nghiệp liên quan đến chính sách giá là chính sách sản
phẩm, chính sách thâm nhập, chính sách xúc tiến hỗn hợp
5.2.2 Các chiến lợc hình thành giá cơ sở
* Chiến lợc giá hớt váng sữa : Định giá ở mức cao của khung giá và hạ
giá thấp dần sau một thời gian nhất định. Điều kiện có thể sử dụng chiến lợc
này là khi chi phí quá cao, sản phẩm không có tơng lai vững chắc trên thị trờng,
cầu ít co giãn và khó đánh giá, đe dọa cạnh tranh lớn, yếu tố của môi trờng
không ổn định .Ph ơng pháp này phát huy u điểm nếu xí nghiệp có mục tiêu lợi
nhuận ngắn hạn và khi giảm giá, ngời tiêu dùng dễ chấp nhận về tâm lý.
* Chiến lợc giá thâm nhập: Định giá thấp để chiếm lĩnh một phần quan
trọng của thị trờng và làm nhụt ý chí của đối thủ cạnh tranh. Chiến lợc này th-
ờng đợc sử dụng khi chi phí sản xuất thấp, tồn tại quan hệ rõ nét giữa chi phí và
khối lợng co giãn của cầu so với giá cao, cạnh tranh khốc liệt trên thị trờng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chiến lợc này nhằm đạt mục tiêu nâng thị trờng phần nhng có nhợc điểm là
hiệu quả trong ngắn hạn thấp và rất khó nâng giá về sau.
* Chiến lợc giảm giá theo đờng cầu: Là chiến lợc biến tớng của chiến lợc
giá cao, song quá trình giảm giá diễn ra nhanh hơn để đối phó với các đối thủ
cạnh tranh. Nhịp độ giảm giá phụ thuộc vào mức độ lợi nhuận thu đợc và tốc độ
phản ứng của đối thủ cạnh tranh.
* Chiến lợc giá u đãi hay giá tiêu diệt: Định giá thấp bằng mức giá sàn
hoặc thậm chí thấp hơn để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
5.3 Chính sách phân phối
Theo quan điểm của ngời xuất khẩu, tính chất đa dạng của các kênh phân
phối vừa là thời cơ vừa là trở ngại. Việc nghiên cứu các kênh phân phối hiện có
và việc lựa chọn một kênh hay nhiều kênh phù hợp với sản phẩm của nhà xuất
khẩu lại là vấn đề kế hoạch phân phối then chốt mà tất cả các nhà xuất khẩu đều
phải giải quyết.
doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp giao tiếp khuyếch trơng, mặc
dù các nhà sản xuất phải bỏ ra một lợng chi phí lớn cho bớc này.
* Quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện không gian và thời gian để
thông tin cho khách hàng tiềm năng của xí nghiệp về sản phẩm. Mặc dù có
những hạn chế khác nhau tại những thị trờng khác nhau, song để tồn tại và phát
triển trên thị trờng thì hầu nh mọi xí nghiệp đều phải quảng cáo. Quảng cáo cho
xuất khẩu có thể tiến hành trớc khi sản phẩm có mặt trên thị trờng hoặc sau khi
sản phẩm đợc phép bán trên thị trờng. Mô hình quảng cáo thờng thấy nhất là
mô hình AIDA, thể hiện 4 chức năng của quảng cáo: thu hút sự chú ý, làm cho
thích thú, tạo sự ham muốn, dẫn đến quyết định mua hàng.
Quảng cáo chịu ảnh hởng của các yếu tố môi trờng nh: nhân tố kinh tế,
xã hội, văn hoá, nhân tố tâm lý khách hàng các ph ơng tiện quảng cáo thờng
sử dụng là: báo chí, TV, phim ảnh, radio, áp phích quảng cáo, trực tiếp quảng
cáo qua bu điện nh catalog, tờ rơi, mẫu hàng
* Xúc tiến bán
Xúc tiến bán là những hoạt động hỗ trợ và thu hút sự chú ý vào quá trình
mua hàng tại thị trờng nớc ngoài. Đó là một hình thức chào hàng bổ sung cho
các hình thức chính:
* Yểm trợ sản phẩm
Yểm trợ sản phẩm đợc thể hiện thông qua:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tham gia hội chợ triển lãm
- Thành lập các bộ phận trng bày sản phẩm
- Xuất bản các catalog
- Thiết lập quan hệ quần chúng, quan hệ với báo chí, với các quan chức
chính quyền, bảo trợ các hoạt động văn hoá, thể thao
Thông qua các hoạt động này, xí nghiệp hiểu sâu sắc hơn thị trờng, nhu
cầu thị trờng, quan hệ cung cầu Đồng thời xí nghiệp có thể giới thiệu, quảng
cáo sản phẩm, khuyếch trơng uy tín của mình tránh đợc nhiều rủi ro trong kinh
- Sản phẩm may mặc cũng có những tính chất và đặc điểm tiêu dùng
cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào hai nhân tố chính là thời tiết và khu vực địa lý.
+ Mỗi mùa khác nhau trong năm, ngời tiêu dùng đều sử dụng sản phẩm
khác nhau tuỳ thuộc vào hai nhân tố chính là thời tiết và khu vực địa lý để bảo
vệ sức khoẻ và phù hợp với cộng đồng.
+ Mỗi khu vực địa lý khác nhau lại có những nhu cầu khác nhau trong
việc tiêu thụ sản phẩm của ngành may. Do đó những nhà thiết kế luôn luôn phải
căn cứ vào thị hiếu, tính cách, đặc điểm của từng khu vực thị trờng để đa ra
những mẫu thời trang phù hợp.
2. Đặc điểm thị trờng và hoạt động xuất khẩu hàng may mặc.
2.1 Đặc điểm thị trờng:
Ngành may mặc là một ngành công nghiệp nhẹ sản xuất ra những sản
phẩm hàng hoá rất cần thiết đối với con ngời, vì vậy mà thị trờng ngành may
mặc rất rộng lớn. Nhìn chung thị trờng ngành may mặc có đặc điểm sau.
- Thị trờng quần áo may sẵn có thể thoả mãn mọi nhu cầu của các tầng
lớp trong xã hội. Xu hớng hiện nay là thị trờng may sẵn đang phát triển, nhu
cầu may sẵn đang gia tăng có nhiều kiểu mốt, kích mỡ mầu sắc thích hợp, với
thị hiếu của ngời tiêu dùng đáp ứng đợc mong muốn của họ. Khách hàng của thị
trờng quần áo may sẵn của mọi tầng lớp lứa tuổi không phân biệt giới tính nên
buộc các nhà kinh doanh phải đáp ứng đủ nhu cầu của họ bằng rất nhiều sản
phẩm khác nhau.
- Thị trờng quần áo may sẵn chịu sự chi phối và tác động của các yếu tố
thời vụ, thời tiết, thời trang, chất liệu độ thoả dụng của ngời tiêu dùng rất cao.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc:
Mỗi sản phẩm may mặc đem xuất khẩu trên thị trờng đều có những đặc
điểm khác nhau tuỳ thuộc vào chất lợng, tính chất giá trị sử dụng, thời gian sử
dụng, khối lợng xuất khẩu, giá cả xuất khẩu và thời gian giao hàng. sản phẩm
may mặc không phải là trờng hợp ngoại lệ. Trớc khi xuất khẩu sản phẩm doanh
nghiệp phải nghiên cứu đặc điểm riêng biệt của từng mặt hàng để có chiến lợc
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Xí nghiệp May xuất khẩu Lạc Trung là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành
lập ngày 20/9/1987. Tiền thân của xí nghiệp May xuất khẩu Lạc Trung xuất
khẩu Lạc Trung là xí nghiệp mang nội thơng, trực thuộc Tổng Công ty vải sợi
may mặc Bộ thơng mại. Cơ sở vật chất ban đầu của xí nghiệp rất nghèo nàn,
chỉ có 1 dẫy nhà cấp 4 làm văn phòng quản lý, 1 nhà xởng và 1 số nhà kho cũ
với tổng diện tích 100.000m
2
. Máy móc thiết bị ban đầu chỉ vẻn vẹn 150 máy
may của Liên Xô cũ, đã qua sử dụng. Tổng biên chế ban đầu của xí nghiệp là
220 cán bộ công nhân. Trị giá tổng tài sản là 600 tr.đ, trình độ kỹ thuật của
công nhân thấp, chủ yếu may quần áo để tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu vào thị
trờng Liên Xô cũ.
Ngày 5/12/1988, Hội đồng Bộ trởng ký Quyết định 215/HĐBT giao quyền
tự chủ kinh doanh cho xí nghiệp.
Ngày 15/10/1989, Bộ thơng mại có Quyết định 450/QĐTM đổi tên xí
nghiệp may Nội thơng thành xí nghiệp may xuất khẩu nay là xí nghiệp May
xuất khẩu Lạc Trung
Sau khi Liên Xô và các nớc XHCN tan rã, làm cho xí nghiệp gặp rất nhiều
khó khăn về thị trờng xuất khẩu. Đứng trớc tình hình đó Công ty mạnh dạn đầu
t mua sắm dây truyền sản xuất hiện đại để sản xuất ra các sản phẩm có chất l-
ợng nhằm chiếm lĩnh thị trờng. Sản phẩm của xí nghiệp đã đợc khách hàng
trong và ngoài nớc tín nhiệm, thị trờng xuất khẩu của xí nghiệp ngày càng mở
rộng.
Với thành tích đó, ngày 28/4/1994 xí nghiệp đợc Bộ thơng mại cho phép
thành lập doanh nghiệp Nhà nớc theo nghị định 388 của HĐBT. Ngày
3/10/1994 xí nghiệp đợc Bộ thơng mại cho phép hoạt động xuất nhập khẩu trực
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiếp theo công văn số 2067/TM-XNK để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sản phẩm
ngày càng cao.
- Trên cơ sở sự hớng dẫn của Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc, xí
nghiệp tổ chức điều tra nghiên cứu thị trờng hàng may mặc cũng nh năng lực
sản xuất của mình để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và chịu trách
nhiệm thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức khai thác các loại vật t, thiết bị máy móc kỹ thuật và các nguyên
phụ liệu một cách có hiệu quả.
- Tăng cờng khai thác năng lực sản xuất, đổi mới mặt hàng, nâng cao trình
độ tổ chức quản lý, trình độ tay nghề của cán bộ CNV, tăng NSLĐ hạ giá thành
sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm do xí nghiệp sản xuất ra trên thị trờng trong và
ngoài nớc và tổ chức các hoạt động dịch vụ cho sản xuất may mặc.
- Chấp hành tốt các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính của
Nhà nớc. Có trách nhiệm công bố các báo cáo tài chính hàng năm, quản lý và sử
dụng có hiệu quả nhất trang thiết bị.
2.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất các mặt
hàng may mặc để kinh doanh xuất khẩu ra thị trờng thế giới cũng nh phục vụ
nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Các sản phẩm may mặc của xí nghiệp đợc sản xuất ra hiện nay chủ yếu để
phục vụ xuất khẩu (chiếm hơn 80%). Số lợng, thể loại, mẫu mã của sản phẩm
chủ yếu phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng thể hiện trong các hợp đồng
kinh tế đợc ký kết. Mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn của xí nghiệp là áo Jacket, áo
sơ mi, quần các loại ..
2.4. Đặc điểm công nghệ sản xuất của xí nghiệp May xuất khẩu Lạc
Trung.
Xí nghiệp May xuất khẩu Lạc Trung là một doanh nghiệp sản xuất. Đối t-
ợng chế biến là vải đợc cắt và may thành các chủng loại mặt hàng khác nhau,