Bộ Giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Ngoại thơng
Khoa Kinh tế Ngoại thơng
========
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh Quốc
của các doanh nghiệp Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn: TS. Nguyễn Văn Hồng
Sinh viên thực hiện : Đào Thị Mai Hơng
Lớp : Trung 2 - K38F - ĐHNT
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
Hà Nội năm 2003
Lờ i cám ơn
-----=o0o=-----
Em xin cám ơn các thầy giáo, cô giáo tr ờng Đại học Ngoại th-
ơng - những ngời đã trực tiếp truyền đạt những kiến thức quý báu
trong suốt bốn năm học qua. Em cũng xin cám ơn Khoa Kinh tế ngoại
thơng - trờng Đại học Ngoại thơng đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành tốt khoá luận tốt nghiệp. Và đặc biệt, em chân thành cám ơn
thầy giáo - tiến sĩ Nguyễn Văn Hồng vì sự hớng dẫn tận tình của thầy
từ lúc hình thành ý tởng cho đến lúc em hoàn thành bài khoá luận
tốt nghiệp này.
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
2
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1: Thị trờng Anh..............................................................................1
1.1. Hệ thống bán buôn...............................................................................................15
1.2. Hệ thống bán lẻ....................................................................................................17
2. Hệ thống dịch vụ...................................................................................................18
3. Đặc điểm thị trờng Anh........................................................................................20
3.1: Mức thu nhập và sức mua....................................................................................20
3.2. Tập quán và thị hiều tiêu dùng.............................................................................21
3.3. Những thay đổi về mặt xã hội có ảnh hởng tới tiêu dùng cá nhân......................22
3.3.1. Tuổi thọ.............................................................................................................22
3.3.2. Cơ cấu gia đình..................................................................................................23
3.3.3: Trách nhiệm xã hội...........................................................................................23
4. Tập quán kinh doanh............................................................................................24
4.1. Thiết lập quan hệ trực tiếp....................................................................................24
4.2. Thông tin liên lạc.................................................................................................25
IV. Ngoại thơng nớc Anh................................................................................26
1. Chính sách phát triển thơng mại quốc tế của Anh............................................26
2. Những đối tác thơng mại chiến lợc của Anh.......................................................27
3. Tình hình xuất nhập khẩu của Anh trong những năm gần đây......................28
3.1. Tình hình xuất khẩu.............................................................................................28
3.1.1. Cơ cấu hàng xuất khẩu .....................................................................................29
3.1.2. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu................................................................................29
3.2. Tình hình nhập khẩu.............................................................................................29
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
4
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
3.2.1. Cơ cấu hàng nhập khẩu.....................................................................................30
3.2.2. Cơ cấu thị trờng nhập khẩu...............................................................................30
Chơng 2: Triển vọng xuất khẩu vào thị trờng Anh của
các doanh nghiệp Việt Nam.............................................................31
I. Thị trờng Anh đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
1. Tiến trình hợp tác thơng mại Việt Nam - Anh Quốc.........................................59
2. Tình hình ngoại thơng Việt Nam - Anh Quốc trong những năm gần đây......61
2.1. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Anh......................................................62
2.2. Tình hình xuất khẩu của Anh vào Việt Nam.......................................................64
2.2.1. Kim ngạch và tốc độ tăng trởng........................................................................64
2.2.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu......................................................................................65
3. Những tồn tại trong quan hệ thơng mại Việt Nam - Anh Quốc.......................66
Chơng 3: Giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp
Việt Nam xuất khẩu sang Anh.......................................................71
I. Triển vọng phát triển quan hệ thơng mại Việt Nam - Anh Quốc
.....................................................................................................................................69
II. Dự báo xuất khẩu của Việt Nam sang Anh trong thời gian tới
.....................................................................................................................................71
III. Giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu
sang Anh.................................................................................................................75
1. Giải pháp về phía nhà nớc....................................................................................76
1.1. Những chính sách chung......................................................................................76
1.2. Về quan hệ song phơng........................................................................................76
1.3. Về hỗ trợ xúc tiến thơng mại...............................................................................77
1.4.Về hỗ trợ tài chính.................................................................................................79
2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp....................................................................80
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
6
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
2.1. Tìm hiểu thị trờng................................................................................................80
2.2. Tạo nguồn hàng....................................................................................................81
2.3. Lựa chọn kênh phân phối.....................................................................................81
2.4. Tiến hành giao dịch..............................................................................................83
3. Giải pháp đối với ngành hàng..............................................................................84
những điều kiện này. Hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam chỉ đáp ứng đợc một phần rất
nhỏ những nhu cầu trên của thị trờng Anh. Cơ cấu hàng xuất khẩu nhìn chung ít có sự
thay đổi trong nhiều năm. Chủ yếu chỉ tập trung vào hai mặt hàng chính là giày dép
và may mặc. Bên cạnh đó, hình thức xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sang
thị trờng Anh chủ yếu là gia công và xuất khẩu gián tiếp nên giá trị thu về là không
đáng kể. Có thể nói, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Anh sẽ còn tăng lên rất
nhiều. Anh còn là một thị trờng đầy tiềm năng mà các doanh nghiệp Việt Nam cha
khai thác hết.
Với lý do trên, đề tài "Triển vọng xuất khẩu vào thị trờng Anh Quốc của các
doanh nghiệp Việt Nam" sẽ nghiên cứu những nét cơ bản về nền kinh tế Anh, nghiên
cứu thị trờng Anh, thực trạng quan hệ thơng mại giữa hai nớc trong thời gian qua. Từ
đó đánh giá những triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh và giải pháp để thúc đẩy
xuất khẩu sang thị trờng này.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của bài viết này bao gồm ba ch-
ơng nh sau:
*Chơng 1: Thị trờng Anh.
*Chơng 2: Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh của các doanh nghiệp
Việt Nam.
*Chơng 3: Giải pháp thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang
Anh
Bài viết đợc nghiên cứu dựa vào phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, có kết hợp với phơng pháp so sánh, phân tích, tổng
hợp, thống kê.
Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu và tài liệu thu thập, bài viết này khó
tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Ngời viết kính mong nhận đợc sự thông
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
8
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
cảm và chỉ dẫn của các thầy cô giáo ở trờng cũng nh những ý kiến đóng góp của độc
Anh là khu vực lãnh thổ lớn nhất của Vơng quốc. Anh đã ra đời cách đây hơn 1000
năm, lâu hơn nhiều so với bất kỳ một quốc gia nào ở châu Âu. Đến thế kỷ thứ 16, xứ
Wales sáp nhập vào hệ thống chính quyền và luật pháp của Anh. Vào thế kỷ thứ 17,
khi vơng quốc cổ Scotland và Anh hợp nhất dới triều vua James đệ nhất thì Vơng
quốc Anh mới chính thức ra đời với t cách là một thực thể chính trị. Năm 1801, sau
hai thế kỷ nằm dới sự thống trị của Anh, Ailen đã giải tán quốc hội của mình và chính
thức trở thành một phần của Vơng quốc Anh. Năm 1921, Ailen chỉ giành đợc độc lập
ở miền Nam còn miền Bắc vẫn thuộc Vơng quốc Anh.
Vì vậy, Vơng quốc Anh ngày nay bao gồm bốn khu vực lãnh thổ là Anh,
Scotland, xứ Wales và Bắc Ailen.
1.3: Con ngời:
Dân số Vơng quốc Anh năm 2002 là 60,2 triệu ngời với mật độ dân số là 247
ngời/km
2
, là một trong những quốc gia có mật độ dân số cao ở châu Âu. Mức độ tăng
dân số ở Anh ổn định ở khoảng 0,4%/ năm. Khoảng 85% dân số sống ở thành thị.
Một số thành phố lớn của Anh có số dân đông nh: thủ đô London có khoảng 7 triệu
dân, tiếp đến là thành phố Birmingham với số dân khoảng 1,1 triệu ngời, thành phố
Liverpool khoảng 600 ngàn ngời, Manchester khoảng 500 ngàn ngời. Tuy nhiên,
những ngời dân thành phố ở Anh đều có xu hớng muốn sống ở những vùng ngoại ô.
Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của ngời Anh, ngoài ra nhiều ngời Celtic ở xứ
Wales, Bắc Ailen và Scotland còn nói tiếng Galic với nhau. Vơng quốc Anh là một
quốc gia đa dạng với nhiều dân tộc bao gồm dân nhập c từ nhiều vùng trên thế giới.
Vì vậy, ngoài tiếng Anh và tiếng Galic, nớc Anh còn có nhiều ngôn ngữ của những
dân tộc khác nhau.
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
10
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
2. Chính trị và xã hội
b) Hệ thống luật của Scotland và Bắc Ailen:
Hệ thống luật của Scotland chịu nhiều ảnh hởng của luật La mã giống nh nhiều
hệ thống luật ở châu Âu lục địa. Hệ thống toà án bao gồm Toà Hình sự địa phơng và
Toà Đại hình. Toà Đại hình gồm Tòa sơ thẩm và Toà phúc thẩm. Những vụ án dân sự
và hình sự nhỏ sẽ đợc xét xử ở Toà án hình sự địa phơng, những vụ án nghiêm trọng
hơn đợc xét xử ở Toà đại hình.
2.2: Xã hội:
Từ những năm 50 của thế kỷ XX, cơ cấu dân c của Anh bắt đầu có sự thay đổi
nhanh chóng về độ tuổi và kết cấu, điều này có ảnh hởng lớn tới y tế, giáo dục và việc
làm của ngời dân nớc này. Anh Quốc hiện là một trong những quốc gia có dân số già
nhất trên thế giới với tuổi thọ bình quân là 77,7 năm (2000). Nớc Anh cũng là quốc
gia có thứ hạng cao trên thế giới về chỉ số HDI (chỉ số phát triển con ngời). Hiện Anh
đang xếp vị trí 18 trên tổng số 173 quốc gia về HDI. Ngày nay xã hội Anh có mức độ
bình đẳng cao giữa nam và nữ. Anh đứng vị trí thứ 10 trên tổng số 146 quốc gia về chỉ
số GDI (chỉ số phát triển giới). Bên cạnh đó xã hội Anh còn rất đa dạng với nhiều
chủng tộc và tôn giáo khác nhau.
2.2.1: Gia đình:
Khác với cơ cấu gia đình ở những nớc thuộc vùng Địa Trung Hải, cơ cấu gia
đình ở Anh thờng là những hộ gia đình ít ngời còn gọi là cơ cấu gia đình hạt nhân bao
gồm một cặp vợ chồng với một hoặc hai con. Có khoảng 40% dân số Anh sống trong
các gia đình hạt nhân.
Anh là quốc gia có tỷ lệ ly hôn cao nhất ở châu Âu. 38% các cuộc hôn nhân ở
Anh kết thúc bằng thủ tục ly hôn. Hiện tợng này chủ yếu xảy ra ở những cặp vợ
chồng có thu nhập thấp hoặc kết hôn khi còn quá trẻ. Đây là một vấn đề đáng quan
tâm trong xã hội Anh hiện nay.
2.2.2: Tầng lớp xã hội:
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
12
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
K38F
lại tập trung ở miền trung đất nớc...Tuy nhiên, thủ đô London vẫn là thành phố tập
trung nhiều nhất dân tộc thiểu số với tỷ lệ 20% tổng số ngời thuộc cộng đồng dân tộc
thiểu số vào năm 1997 và sẽ tăng lên 28% vào năm 2011.
2.2.5: Tôn giáo:
Hiện nay Anh có mặt hầu hết tất cả các cộng đồng tôn giáo.Trong đó Thiên
chúa giáo chiếm phần đông, tới 50% dân số Anh. Tiếp đến là cộng đồng Hồi giáo với
khoảng 1,5 triệu ngời, phần lớn là ngời gốc Pakistan và Bangladesh, tập trung nhiều ở
London, Liverpool, Manchester, Leicester, Bradford. Các cộng đồng nhỏ hơn bao
gồm khoảng 450.000 tín đồ đạo Sikhs (một nhánh của ấn Độ giáo) chủ yếu là ngời
gốc ấn, tập trung ở London, Manchester và Birmingham; 320.000 tín đồ Hindu sống
chủ yếu ở Leicester, London, Manchester. Ngoài ra còn có đạo Phật, đạo Jana, đạo
Baha....
3. Văn hoá và lối sống:
Anh có một nền văn hoá hoàn toàn khác với các nớc châu Âu lục địa. Bất cứ ai
cũng có thể nhận ra ngời Anh chính gốc qua dáng vẻ lãnh đạm và ý thức đẳng cấp sâu
sắc. Một nhà xã hội học ở Anh đã từng nói "Sự kiêu ngạo khắc sâu trong từng giọng
nói của từng đứa trẻ Anh". Cách ăn mặc của ngời Anh cũng rất giản dị. Họ không quá
cầu kỳ về thời trang, họ mặc những gì họ muốn. Ví dụ nh tầng lớp thợng lu và tầng
lớp trung lu có xu hớng ăn mặc theo phong thái cổ điển.
Anh là một trong những nớc có di sản văn hoá và nghệ thuật lớn nhất trên thế
giới. Nguồn gốc văn hoá Anh có thể tìm thấy từ thời trung cổ. Anh còn là nớc tập
trung nhiều di sản văn hoá và tác phẩm nghệ thuật của nhiều nớc trên thế giới. Vì vậy,
có thể nói Anh là một quốc gia có nền văn hoá rất đa dạng và phong phú.
II. Khái quát kinh tế vơng quốc Anh
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
14
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
1.Khái quát chung về trình độ phát triển kinh tế:
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
động phức tạp trong quá trình phát triển kinh tế đã đặt nớc Anh trớc nhiều vấn đề nan
giải nh: sức mua trong nớc giảm, thị trờng có xu hớng thu hẹp, sức đầu t trong nớc
yếu, đầu t cố định giảm, khả năng cạnh tranh kinh tế yếu, bội chi ngân sách lớn, đồng
Bảng Anh trợt giá...Tuy nhiên, đến năm 1997, chính phủ Đảng Lao động Anh lên cầm
quyền và chỉ một năm ở ghế thủ tớng, ông Tony Blair đã đa nền kinh tế Anh ngẩng
đầu dậy: đồng Bảng Anh tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp giảm đi rõ rệt. Trong khi đó các
nớc khác trong Liên minh châu Âu nh Pháp, Đức đang phải đối mặt với tình trạng thất
nghiệp ngày càng tăng.
Trải qua một thế kỷ với nhiều thăng trầm, nền kinh tế Anh đã có nhiều lúc lâm
vào các cuộc suy thoái trầm trọng, tuy nhiên cho đến nay nó đã đạt đợc sự phát triển
tốt và đợc đánh giá là thời kỳ phát triển nhất trong thế kỷ XX, tạo đà cho nền kinh tế
Anh bớc sang thế kỷ XXI
1.2: Đánh giá tình hình kinh tế Anh trong những năm gần đây:
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tình hình thế giới có nhiều biến động
dẫn tới những biến động sâu sắc trong nền kinh tế toàn cầu. Nếu nh trong năm 2000,
nền kinh tế thế giới tăng trởng nhanh và đạt mức tăng trởng cao nhất trong hơn một
thập kỷ thì đến năm 2001, kinh tế thế giới rơi vào đợt suy giảm mạnh sau vụ tấn công
khủng bố nớc Mỹ vào ngày 11/9 và cuộc chiến chống khủng bố của Mỹ ở
Apganistan. Tiếp sau đó là hai năm kinh tế phục hồi một cách chậm chạp. Những biến
động đó trong nền kinh tế thế giới đã có ảnh hởng đến tất cả các quốc gia, đặc biệt là
những quốc gia có nền kinh tế phát triển nh Mỹ, Nhật Bản, các nớc thuộc EU. Là một
quốc gia phát triển trong EU, tuy có chịu ảnh hởng ít nhiều, nhng nền kinh tế Anh
quốc vẫn tỏ ra khá vững vàng trớc những biến động khôn lờng từ bên ngoài. Ta có thể
thấy rõ điều này qua một số chỉ tiêu kinh tế của Anh trong những năm qua.
Bảng 1: Tăng trởng kinh tế của Anh quốc giai đoạn 1999-2003
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2002 2003
*
GDP
0.2
2.9
3.5
2
1.2
1.2
3.1
1.8
0.7
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
EU Anh Đức Pháp Italia
Tốc độ tăng trưởng GDP của EU
1999
2000
2001
2002
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam năm 2002
Trong khi tăng trởng kinh tế chậm gây khó khăn cho thị trờng việc làm ở EU
thì thị trờng lao động ở Anh lại khá ổn định với tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn so với mức
trung bình của EU. Ta có thể thấy rõ điều này ở bảng 2.
Bảng 2: Tỷ lệ thất nghiệp của Anh và EU
Đơn vị: %
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
Anh ra nớc ngoài lên tới 119,4 tỷ USD, riêng năm 2000 vốn đầu t này lên tới gần 250
tỷ USD.
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
18
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
Trong lĩnh vực tài chính, Anh cũng mạnh hơn nhiều so với nhiều nớc châu Âu
lục địa. London vẫn là một trung tâm dịch vụ tài chính, bảo hiểm quốc tế lâu đời, có
tầm cỡ hơn hẳn Pari và Frankfurt, chỉ đứng sau Mỹ. Theo thống kê gần đây, London
đang có một đội ngũ tài chính - tiền tệ lên đến hơn 60 vạn ngời, chiếm tỷ lệ rất lớn
trong nền kinh tế Anh và có tác dụng quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc
làm trong nớc.
Về GDP bình quân đầu ngời hàng năm, Anh đứng ở vị trí khá cao. Tính theo
ngang giá sức mua, Anh đứng vào hàng thứ năm trong nhóm G7 sau Mỹ, Canada,
Nhật, Đức, đứng thứ 17 trên 29 thành viên của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD), và đứng thứ 20 tên toàn thế giới. Tính GDP bình quân đầu ngời theo giá thực
tế thì Anh đứng thứ 12 trên toàn thế giới năm 2002.
Trong năm 2002, Anh đã vợt Pháp vơn lên đứng thứ hai trong EU về tổng sản
phẩm trong nớc.
GDP của các nước thành viên EU năm 2002
1887
1491
1327
1094
572
374.6
237.8
233.5
195.5
164.7
2. Cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu:
Nền kinh tế Anh là sự kết hợp rất nhuần nhuyễn giữa nền công nghiệp, dịch vụ
phát triển cao và nền nông nghiệp thâm canh. Cơ cấu kinh tế của Anh do công nghiệp
và dịch vụ quyết định. Từ năm 1950 đến nay, cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu của n-
ớc Anh đã có sự thay đổi đáng kể. Nếu trong những năm 1950 tỷ trọng ngành dịch vụ
chỉ chiếm 50% GDP thì trong những năm gần đây, lĩnh vực dịch vụ có tăng trởng cao
nhất và chiếm tới khoảng 2/3 GDP, trong khi nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ
trong GDP còn tỷ trọng công nghiệp thì ngày càng giảm.
Bảng 4: Tỷ trọng của 3 khu vực kinh tế trong tổng sản phẩm trong nớc
(GDP) tính theo giá thực tế của nớc Anh giai đoạn 1985 - 2002
Đơn vị:%
Năm 1985 1991 1995 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Nông nghiệp
1,7 1,6 1,8 1,5 1,3 1,2 1,0 1,0 1,0
Công nghiệp
35,6 29,6 30,4 30,7 29,3 28,6 28,8 25,6 25
Dịch vụ
62,7 68,8 67,7 67,8 69,4 70,2 70,2 73,4 74
Nguồn: Tổng cục thống kê
2.1: Ngành công nghiệp:
Anh quốc là một nớc có nền công nghiệp phát triển lâu đời. Sức mạnh của nền
công nghiệp Anh đợc thiết lập từ những ngành công nghiệp truyền thống xuất hiện
ngay từ những ngày đầu của cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỷ XIX nh ngành
dệt, khai thác than, luyện thép, chế tạo máy, đóng tàu, chế biến thực phẩm. Ngày nay,
với trình độ công nghệ cao, nớc Anh mở rộng phát triển nhiều ngành công nghiệp
hiện đại nh phơng tiện vận tải, sản xuất máy bay, năng lợng hạt nhân, thiết bị viễn
thông, điện tử, chế tạo các dụng cụ dùng trong các ngành khoa học khác nhau, hoá
chất, khai thác dầu khí
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
20
ở châu Âu. Nông dân Anh đã chọn đợc nhiều giống bò, ngựa, lợn, cừu tốt làm cho
chất lợng gia súc ngày càng đợc nâng cao
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
21
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
2.3: Ngành dịch vụ:
Từ lâu Anh quốc đã nổi tiếng về các lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế quốc
dân nh dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ viễn thông. Ngành dịch vụ là
ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP của nớc Anh và có xu hớng ngày càng tăng.
Tăng trởng GDP của Anh quốc trong giai đoạn gần đây đợc sự hỗ trợ bởi tăng trởng
mạnh trong khu vực dịch vụ.
Số ngời làm trong lĩnh vực dịch vụ tăng lên 13% và chiếm 75% số ngời trong
độ tuổi lao động (17,6 triệu ngời) vào năm 2002 so với 55% (13 triệu ngời) so với 10
năm trớc đó. Trong khoảng 1985 đến 2002, tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP tăng từ
62,7% lên 74%. Vốn đầu t vào lĩnh vực dịch vụ tăng cho thấy có sự phân phối lại tổng
vốn đầu t trong nền kinh tế quốc dân theo xu hớng có lợi cho ngành dịch vụ. Rõ ràng
là Anh đang đẩy mạnh quá trình phân phối lại lao động xã hội, giảm tỷ trọng ngành
sản xuất vật chất, nâng tỷ trọng của ngành dịch vụ và thay đổi vai trò của ngành dịch
vụ trong cơ cấu kinh tế.
III. Đặc điểm thị trờng Anh
1. Hệ thống phân phối:
Cũng nh nhiều quốc gia khác, hệ thống phân phối của Anh quốc bao gồm
mạng lới bán buôn và mạng lới bán lẻ, tham gia vào hệ thống là các công ty xuyên
quốc gia, hệ thống các cửa hàng, siêu thị, các công ty bán lẻ độc lập.
1.1: Hệ thống bán buôn:
Trong lĩnh vực thơng nghiệp bán buôn năm 2002 có khoảng 106 hãng với lực l-
ợng lao động khoảng 750.000 ngời và doanh thu là 351.558 triệu Bảng Anh. Sau đây
là số liệu về doanh thu bán buôn của một số ngành ở Anh năm 2002
(bảng 5)
công ty xuyên quốc gia tham gia vào mạng lới bán buôn trên thị trờng Anh ngày càng
lớn. Những công ty này tổ chức mạng lới tiêu thụ của mình rất chặt chẽ. Họ chú trọng
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
23
Khoá luận tốt nghiệp Đào Thị Mai Hơng - T2
K38F
từ khâu đầu t sản xuất hoặc mua hàng đến khâu phân phối hàng cho mạng lới bán lẻ.
Họ có quan hệ rất chặt chẽ với các nhà xuất khẩu nớc ngoài, các nhà sản xuất ở trong
nớc để bảo đảm nguồn cung cấp hàng ổn định và giữ uy tín với mạng lới bán lẻ. Các
công ty xuyên quốc gia tổ chức mạng lới phân phối của mình theo hai hình thức:
Kênh phân phối theo tập đoàn và kênh phân phối không theo tập đoàn.
* Kênh phân phối theo tập đoàn:
Là kênh phân phối mà các nhà sản xuất và các nhà nhập khẩu của một tập đoàn
chỉ cung cấp hàng hoá cho hệ thống các cửa hàng và siêu thị của tập đoàn mình mà
không cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác
Tiêu biểu cho hình thức phân phối này là các tập đoàn thơng mại và siêu thị.
Anh quốc là nớc có rất nhiều tập đoàn thơng mại và siêu thị hàng đầu thế giới. Các
tập đoàn này đều có các hệ thống bán lẻ của mình trên khắp nớc Anh và thế giới.
Trong số đó có thể kể đến các tập đoàn kinh doanh siêu thị khổng lồ của Anh nh
Sainbury với hàng loạt các siêu thị ở Anh và Mỹ, có ngân hàng riêng là Sainbury's
Bank, 90% doanh thu đạt đợc chủ yếu ở trong nớc; tập đoàn Tesco với gần 600 cửa
hàng bán lẻ ở Anh quốc, 76 ở Cộng hoà Ailen, 41 ở Hungary, 32 ở Ba Lan, 6 ở Cộng
hoà Séc, 7 ở Xlovakia; Tập đoàn kinh doanh cửa hàng bách hoá Mark & Spencer với
gần 690 vị trí bán hàng ở khắp châu Âu, Hồng Kông, Canada, Mỹ, Nhật, 85% doanh
thu đạt đợc từ trong nớc.
Ngợc lại với kênh phân phối theo tập đoàn là kênh phân phối không theo tập
đoàn.
* Kênh phân phối không theo tập đoàn:
Là kênh phân phối mà các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu của tập đoàn này
ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn mình còn cung cấp
Hệ thống dịch vụ thơng mại ngành dịch vụ lớn nhất. Đây là ngành rất quan
trọng trong nền kinh tế bởi chức năng của ngành này là giúp cho các sản phẩm công
nghiệp và hàng hoá đến với ngời tiêu dùng cuối cùng, kèm theo đó là các hoạt động
nh hớng dẫn tiêu dùng, chăm sóc khách hàng,...Dịch vụ thơng mại còn bao gồm cả
Triển vọng xuất khẩu sang thị trờng Anh quốc của các doanh nghiệp Việt Nam
25