BÀI 2 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY - Pdf 37

BÀI 2
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- HS biết:
+ Nêu được nhưng tiến bộ cua loai người qua các thời kì về tổ chức xã hội,
kĩ thuật.
+ Trình bay được sự xuất hiện cua công cụ bằng kim loại va sự ra đời cua
tư hưu.
- HS hiểu:
+ Định nghĩa được khái niệm: thị tộc, bộ lạc, tư hưu.
- HS vận dụng:
+ Phân tích được hệ quả cua việc xuất hiện công cụ bằng kim khí: sự tiến
bộ cua sản xuất, quan hệ xã hội, lam tan rã xã hội nguyên thuy, hình thanh xã hội
có giai cấp va nha nước.
2. Kĩ năng
- Phân tích được hệ quả cua việc xuất hiện công cụ bằng kim khí.
- Tổng hợp được: quá trình ra đời cua kim loại - nguyên nhân - hệ quả sự ra
đời cua chế độ tư hưu.
3. Thái độ
- Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại Đại Đồng trong
văn minh.
4. Định hướng phát triển năng lực
4.1. Năng lực chung
- Giúp HS phát triển năng lực phát hiện va giải quyết vấn đề.
- Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp va sử dụng ngôn ngư.
- Giúp HS phát triển năng lực hợp tác.
4.2. Năng lực chuyên biệt
- HS có năng lực so sánh: tổ chức thị tộc va bộ lạc.
- HS có năng lực xác định va giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động
giưa các hiện tượng lịch sử: mối liên hệ giưa sự xuất hiện cua kim khí đối với đời

Kiến thức cơ bản cần đạt
* Bước 1:
1. Thị tộc và bộ lạc
- GV dẵn dắt.
a. Thị tộc
- GV nêu khái niệm định nghĩa thị tộc
* Bước 2:
- Thị tộc la nhóm người sống
- HS đọc SGK.
thanh gia đình gồm 2 – 3 thế
- GV nêu vấn đề:
hệ.
+ Em hãy theo dõi SGK và cho biết thế nào là thị tộc? - Quan hệ trong thị tộc: quan
Mối quan hệ trong thị tộc?
hệ huyết thống, cùng lam
+ Trình bày định nghĩa bộ lạc? Nêu điểm giống và
chung, hưởng chung.
điểm khác giữa bộ lạc và thị tộc?
+ Nêu mối quan hệ trong thị tộc? Lý giải vì sao mọi
người trong thị tộc phải "làm chung, hưởng chung"? b. Bộ lạc
- HS đọc SGK trả lời.
* Bước 3:
- La tập hợp một số thị tộc
- GV nhận xét, chốt ý va nhấn mạnh khái niệm “cùng
sống cạnh nhau, có cùng
lam chung, hưởng chung”. GV lấy VD minh chứng.
nguồn gốc tổ tiên.
- GV chốt lại: Như vậy nguyên tắc vang trong xã hội thị
- Quan hệ trong bộ lạc: hợp
tộc, bộ lạc la cua chung, lam chung, ăn chung, việc

cách xa nhau như thế?
b. Hệ quả
+ Cặp đôi dãy ngoài: Nêu hệ quả của sự
- Nguyên liệu đồng va sắt có tính vượt
xuất hiện công cụ kim loại ? (GV gợi ý:
trội.
trong lĩnh vực chế tác công cụ, trong sản
- Công cụ lao động.
xuất, trong quan hệ xã hội)? Tại sao công cụ + Luyện kim, đúc đồng va sắt.
bằng kim lại lại cho năng suất lao động cao + Loại hình công cụ mới: lưỡi cuốc va
đặc biệt là đồ sắt?
cay bằng sắt.
- HS theo dõi SGK thảo luận trả lời. Cặp đôi
- Sản xuất: phát triển
khác nhận xét, bổ sung
+ Nông nghiệp dùng cay.
* Bước 3:
+ Xuất hiện nganh thu công nghiệp
- GVKL. HS lắng nghe, ghi nhớ va ghi chép.
mới: luyện kim, đúc đồng.
- GV hình thanh khái niệm “Công xã thị tộc
+ Năng suất lao động tăng, sản phẩm dư
phụ quyền”. GV lý giải tại sao đến thời điểm
thừa thường xuyên.
nay lại chuyển sang công xã thị tộc phụ quyền. - Về xã hội: Công xã thị tộc phụ quyền.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp (12')
Phương pháp/KT dạy học: Tự đọc, đam thoại
Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản cần đạt

- GV phân tích để HS hiểu nguyên nhân tan rã cua xã
hội thị tộc: do kim loại xuất hiện, sức sản xuất phát
triển, lam xuất hiện cua cải dư thừa thường xuyên.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết (1')
- GV tổng kết: Sự xuất hiện cua công cụ bằng kim loại lam cho năng suất
lao động tăng, dẫn đến một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên. Kể từ khi sản
phẩm dư thừa xuất hiện đã lam cho một số người lợi dụng chức phận chiếm lam
cua riêng va tư hưu ra đời. Tư hưu ra đời đã lam cho xã hội thị tộc tan rã, xã hội có
giai cấp dần hình thanh.
2. Hướng dẫn học tập (1')
- Học thuộc bai va trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK tr11.
- Đọc trước baì 3.




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status