giáo án tích hợp liên môn toán 7 bài một số bài TOÁN về đại LƯỢNG tỉ lệ NGHỊCH - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN THƯỜNG TÍN
TRƯỜNG THCS HIỀN GIANG

MÔN TOÁN 7
Tiết 27
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG
TỈ LỆ NGHỊCH
GIÁO VIÊN: Nguyễn

Thị Hậu

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG THCS HIỀN GIANG


Tiết 27: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
NGHỊCH

I. Môc tiªu :
Trong thực tế sản xuất và hoạt động hàng ngày, chúng ta thường gặp rất
nhiều bài toán liên quan đến kiến thức toán và vật lí, liên quan đến thực tế cuộc
sống. Để giải quyết một số bài toán thực tế, học sinh cần có kiến thức về chuyển
động và các tính toán liên quan đến năng suất … Bản thân tôi đã đề ra một số giải
pháp vận kiến thức các môn học toán và vật lý để giải quyết tốt các bài toán đặt ra
trong cuộc sống.
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết xác định được hai đại lượng tỉ lệ nghịch và biểu diễn mối liên quan giữa hai
đại lượng tỉ lệ nghịch qua biểu thức xy = a.
- Giúp các em nắm được mối liên quan giữa vận tốc, quãng đường, thời gian; liên

+ SGK, dụng cụ học tập
+ Chia 4 nhóm, phân công nhóm trưởng.
III. TiÕn tr×nh lªn líp :
1/ ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Lớp báo cáo sĩ số.
2/KIỂM TRA BÀI CŨ: ( Máy chiếu)
Giáo viên đặt câu hỏi và gọi 1 học sinh lên thực hiện.
1/ Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch?
2/ Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, 2 đại lượng tỉ lệ nghịch (viết dưới
dạng công thức). So sánh chúng.


Giáo viên yêu cầu học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn, giáo viên nhận xét và
cho điểm.
3/BÀI MỚI :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định
lớp và kiểm tra bài cũ.

I/ Kiến thức cần nhớ:

GV: Kiểm tra bài cũ và hệ

* Đại lượng tỉ lệ nghịch


3
2

1/ Bài toán 1:( Sgk- tr59)
HOẠT ĐỘNG 2: Bài mới
GV: Giới thiệu bài học. trình
chiếu đề bài toán 1.
Giải

GV: ( Máy chiếu )

GV: nếu gọi vận tốc cũ và HS: tóm tắt bài toán dưới Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô là
v1, v2 (km/h). ĐK v1, v2 > 0
mới của ô tô lần lược là v1; v2 hướng dẫn của GV.
(km/h). Thời gian tương ứng

Thời gian tương ứng của ô tô đi

là t1, t2 (h). Hãy tóm tắt đề bài

từ A đến B là: t1, t2 (h). ĐK t1, t2 >

toán.

0. Ta có

GV: Hãy lập công thức của

v2 = 1,2.v1 ; t1 = 6


GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, bạn.
sau đó hoàn chỉnh.

HS: Ghi vào vở.

GV: Treo trình chiếu đề bài
toán 2.
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề
bài ?

v

6

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô
tô đó đi từ A đến B mất 5 giờ
2/ Bài toán 2:( Sgk- tr59)

HS: Đứng tại chỗ tóm tắt
HS:trả lời.

GV: Nếu gọi số máy của 4
đội lần lược là x1; x2; x3; x4

6

2
Nên v = 1, 2 ⇒ 1, 2 = t ⇒ t2 = 1, 2 = 5
1
2

Từ tích

⇒ 4.x1 = 6.x2 , 6.x2 =10.x3

4.x1=6.x2=10.x3=12.x4 ta lập

và 10.x3 =12.x4

được: 4.x1= 6.x2 , 6.x2= 10.x3,
và 10.x3=12.x4 . Hay
x
x2 x3
x
=
và 3 = 4
10 6
12 10

x1 x2
= ,
6 4



x1 x2 , x2 x3 , x3 x4
=
=
=
6 4 10 6 12 10



HS: Thảo luận, 1 HS lên
bảng trình bày bài giải.

x1 x2 x3 x4
=
=
= =
30 20 12 10

vận dụng tính chất dãy tỉ số
HS: Ghi vào vở

x2; x3; x4
GV: Yêu cầu lớp hoàn chỉnh

HS: Trả lời

góp ý ghi vào vở
GV: Ngoài cách phát biểu và
lời giải trên, em nào cách

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau, ta có:

GV: Yêu cầu HS thảo luận,
bằng nhau tìm các giá trị x1;

x1 x2 x3 x4
=

là: 15; 10; 6; 5 (máy)

GV: Tích hợp giáo dục ý
thức tập thể: “ Nếu nhiều
người cùng làm 1 công việc
sẽ hoàn thành sớm hơn so
với ít người làm. Vì vậy
trong các buổi lao động cần
ý thức tự giác của toàn thể
HS trong lớp thì sẽ nhanh HS: hoạt động theo
nhóm trong 5 phút.
chóng hoàn thành”.

(Sgk-tr60)
a) Giả sử x tỉ lệ nghịch với y theo
hệ số tỉ lệ a, y tỉ lệ nghịch với z
theo hệ số tỉ lệ b, ta có:
a

b

GV: Chia lớp thành 4 nhóm,

x= y (1); y = (2)
z

phát phiếu học tập và yêu cầu

Từ (1), (2) => x =


c
x=
(1); y = d.z (2)
của nhóm 3,...
y
=> x =

c
c
hay x.z =
d .z
d

Vậy x và z tỉ lệ nghịch với nhau
theo hệ số tỉ lệ

c
d

Trò chơi: Tìm tên nhà toán
học.
HS: Đọc và tìm hiểu
luật chơi.
GV:(Máy chiếu)
Trò chơi: Tìm tên nhà toán
học.
- Đây là tên một nhà toán học
nổi tiếng trên thế giới đặt ẩn
dưới các ô số. Để mở mỗi số,
các em phải 1 bài toán hoặc 1


học

Isaac

Newton, nhà bác học Lê Quý
Đôn, giáo sư Ngô Bảo Châu
tiến sĩ trẻ tuổi Nguyễn Kiều
Liên.

HOẠT ĐỘNG 3:
4.CỦNG CỐ :
- Hướng dẫn bài : Bài 16, 18 (SGK - trang 60, 61)
- Hệ thống lại nội dung tiết học qua sơ đồ tư duy.
- Nêu các bước cơ bản để giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
HOẠT ĐỘNG 4:
5.DẶN DÒ:
- BTVN :

Bài 16,18,19 (SGK - Trang 60,61)
Bài 25, 26, 27, 28 (SBT - Trang 46)

- Giờ sau luyện tập.


1/ NHÀ BÁC HỌC ISAAC NEWTON

Isaac Newton: là nhà toán học
thiên tài
- Newton phát minh ra khoa Toán học Vi phân,

3/ GIÁO SƯ NGÔ BẢO CHÂU


Ngô Bảo Châu sinh ngày 28/6 /1972 tại Hà
Nội. Thời niên thiếu, ông là học sinh Trường
Thực nghiệm Giảng Võ, Trường THCS Trưng
Vương, và sau đó học tại khối chuyên
toán Trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên,
Đại học Tổng hợp Hà Nội. Ông đã hai lần đoạt
huy

chương

vàng Olympic

Toán

quốc

tế tại Australia năm 1988 và Cộng hòa liên bang
Đức năm 1989, và cũng là người Việt Nam đầu
tiên giành 2 huy chương vàng Olympic Toán
học Quốc tế.

4/ TIẾN SĨ NGUYỄN KIỀU LIÊN

Nguyễn Kiều Liên tốt nghiệp Đại học
Adelaide (Australia) loại giỏi, giành học bổng
Bill Gates tại Cambridge và bảo vệ thành công
luận án tiến sĩ tại đó khi tròn 25 tuổi, trở thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status