BẢNG TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TỪ VỰNG
ĐƠN VỊ
BÀI HỌC
từ đơn
từ phức
từ ghép
KHÁI NIỆM
là từ chỉ gồm một tiếng
là từ gồm hai hay nhiều tiếng
là những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa
từ láy
là những từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng
thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu
thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
nghĩa của là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động,
từ
quan hệ,…) mà từ biểu thị
từ nhiều là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác
nghĩa
nhau do hiện tượng chuyển nghĩa
hiện tượng là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra
chuyển
những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc - nghĩa
nghĩa của chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)
từ
đá
quả - trái, mất - chết,
qua đời
xấu - tốt, đúng - sai, cao
- thấp
là những từ gốc Hán được phát âm theo phi cơ, hỏa xa, chiến
cách của người Việt
đấu
là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng
lom khom, ngoằn
thái của sự vật
nghoèo, móm mém, lò
dò
từ tượng
thanh
so sánh
là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,
của con người
là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng với
nó nhắm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
róc rách, vi vu, inh ỏi,
khanh khách
hiền như bụt, im như
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng con đi trăm suối ngàn
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
khe
tượng tăng sức biểu cảm
đâu bằng muôn nỗi tái
tê lòng bầm
nói giảm
nói tránh
là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự
Bác đã đi về với tổ tiên
Mác
Lê nin thế giới người
hiền
liệt kê
là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm
từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ
hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác
nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm
chiều chiều lại nhớ
chiều chiều
nhớ người thục nữ
BÀI HỌC
danh từ
động từ
tính từ
số từ
đại từ
KHÁI NIỆM
là những từ chỉ người, vật, khái niệm…
là những từ chỉ hành độngm trạng thái
của sự vật
là những từ chỉ đặc biệt, tính chất của
sự vật, hành động, trạng thái
là những từ chỉ số lượng và thứ tự của
sự vật
là những từ dùng để trỏ người, vật,
hoạt động, tính chất được nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói
hoặc dùng để hỏi
VÍ DỤ
bác sĩ, học trò, gà con
học tập, nghiên cứu,
hao mòn
xấu, đẹp, vui, buồn…
một, hai, ba, thứ nhất,
thứ hai…
tôi, ai, gì, vào, kia, này,
đó…
phải có mặt trong câu
câu
thành phần là thành phần không tham gia vào việc
biệt lập
diễn đạt nghĩa sự việc của câu (tình
thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú)
khởi ngữ
là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
để nêu lên đề tài được nói đến trong
câu
câu đặc
là loại câu không cấu tạo theo mô hình
biệt
chủ ngữ - vị ngữ
câu rút gọn là câu mà khi nói hoặc viết có thể lược
bỏ một số thành phần của câu nhằm
thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ
những, có, đích, chính,
ngay, đến
ư, hả, nào, cơ, nhé…
a, ôi, than ôi, trời ơi
mưa/rơi, súng/nổ
hình như, có lẽ, chắc là,
ôi, chao ôi, này
quyển sách này, tôi đã
nhằm liên kết các câu trong đoạn thành
một mạch văn thống nhất
hoa nở - những đóa
hoa đầu mùa đã nở rộ
chuột bị mèo bắt - mèo
bắt chuột
câu cảm
thán
là câu có những từ ngữ cảm thán dùng
để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người
nói (người viết); xuất hiện trong ngôn
ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chương
"nghĩ lại đến giờ sống
mũi còn cay!"
than ôi! Thời oanh liệt
nay còn đâu!
câu nghi
vấn
là câu có những từ nnguwxnghi vấn,
những từ nối các vế có quan hệ lựa
chọn. Chức năng chính là để hỏi, ngoài
ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe
dọa...
là câu có những từ cầu khiến hay ngữ
chẽ
nghĩa
nghĩa tường minh là phần thông báo
tường
được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
minh và
trong câu
hàm ý
hàm ý là phần thông báo tuy không
diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong
câu nhưng có thể xảy ra ở những từ
ngữ ấy
cách dẫn
là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý
trực tiếp nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn
trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
cách dẫn
gián tiếp
kế đó…, mặt khác….,
ngoài ra…., ngược lại,….
trời ơi! Chỉ còn có năm
phút!
bấy giờ bà mẹ mới vui
lòng nói: "chỗ này là
chỗ con ta ở được đây"
là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của một