Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------
NGUYễN VĂN QUý
HOạT ĐộNG CHO VAY Hộ NGHèO Và CáC ĐốI TƯợNG
CHíNH SáCH ở NHCSXH HUYệN BắC Hà (LàO CAI): ThựC
TRạNG, KINH NGHIệM Và GIảI PHáP
Chuyên ngành: LịCH Sử KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. TRầN KHáNH HƯNG
Hà nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài nghiên cứu: “Hoạt
động cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách ở NHCSXH huyện Bắc
Hà (Lào Cai) - Thực trạng kinh nghiệm và giải pháp”, tác giả đã nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và người thân.
Trước tiên, tác giả luận văn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trần
Khánh Hưng - giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo bộ môn Lịch sử kinh
tế đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và bảo vệ đề tài!
Tác giả gửi lời cảm ơn các cán bộ trong Ngân hàng Chính sách xã hội
Tỉnh Lào Cai và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bắc Hà đã nhiệt tình
giúp đỡ và cung cấp tư liệu, tham gia ý kiến đóng góp và hỗ trợ trong quá
trình nghiên cứu luận văn này!
Lào Cai, tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
nghèo giữa các khu vực ngày một tăng. Để thực hiện thành
công công ước Quốc tế về XĐGN và tạo điều kiện cho các đối
tượng hộ nghèo, hộ chính sách có vốn phục vụ cho các mục
đích sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống tiến tới xoá đói, giảm nghèo, Nhà nước cần
có những chính sách đặc thù chính sách ưu đãi cho hộ nghèo,
đối tượng chính sách, vùng nghèo, vùng khó khăn...............iv
Thứ tư, Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nghiệp vụ: Thực tế
cho thấy, yếu tố con người là yếu tố quyết định sự thành bại
của mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với hoạt động ngân
hàng, con người cũng là trung tâm của sự phát triển. Nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới, đa dạng hóa các loại
hình sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thì công tác tuyển dụng, đào tạo và đào
tạo lại cán bộ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Thêm vào
đó, việc bố trí và phân công công tác cán bộ theo sở trường,
năng lực của từng người một cách khoa học, có chiến lược và
quy hoạch cụ thể cũng là rất cần thiết. Do vậy thời gian tới
NHCHXH huyện Bắc Hà cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
2
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, tốt về đạo đức nghề nghiệp..........xiii
Thứ năm, Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các hoạt
động cho vay: Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát phù hợp
với mô hình hoạt động đặc thù của NHCSXH; Hình thành hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập, thống nhất về tổ
chức và hoạt động; Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Kiểm soát với
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI........................................................7
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách của ngân hàng chính sách xã hội.....................................................7
1.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng................7
1.1.2. Về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách của ngân hành chính sách xã hội......................10
1.1.2.1. Sự cần thiết của hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
..............................................................................................................................................10
1.1.2.2. Khái quát về sự ra đời của Ngân hàng chính sách xã hội........................................11
1.1.2.3. Các đối tượng được vay vốn NHCSXH..................................................................13
1.1.2.4. Về điều kiện vay vốn..............................................................................................15
1.1.2.5. Về phương thức cho vay của NHCSXH.................................................................17
1.1.2.6. Về thủ tục và quy trình cho vay của NHCSXH......................................................19
Sơ đồ 2.1: Quy trình vay vốn đối với hộ gia đình tại NHCSXH.....................19
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay hộ ngheo và các
đối tượng chính sách của NHCSXH ở một số địa phương.............................21
1.2.1.
1.2.2.
1.2.3.
1.2.4.
1.2.5.
1.2.6.
NHCSXH huyện Tân Kỳ (Nghệ An)............................21
Biểu đồ 2.2 Dư nợ và doanh số cho vay, thu nợ chương trình cho vay hộ
nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Bắc Hà giai đoạn 2011 - 2013...............39
2.2.2. Về cho vay theo Chương trình quỹ quốc gia giải quyết
việc làm theo QĐ 71/2005/QĐ-TTg.....................................39
Bảng 2.3: Kết quả cho vay Chương trình Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
(QĐ 71/2005/QĐ-TTg)...................................................................................44
2.2.3. Về cho vay theo Chương trình nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg........45
Bảng 2.4: Kết quả cho vay Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn theo QĐ số 62/2004/QĐ-TTg........................................................46
2.2.4. Về cho vay Chương trình cho vay học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn........................................................47
Bảng 2.5: Kết quả cho vay HSSV theo QĐ 157/2007/QĐ-TTg.....................49
2.2.5. Về cho vay Chương trình phát triển sản xuất đối với hộ
dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định
32/2007/QĐ-TTg..............................................................50
Bảng 2.6: Chương trình cho vay phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu
số theo QĐ 32/2007/QĐ-TTg..........................................................................50
2.2.6. Về cho vay Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở....51
Bảng 2.7: Kết quả cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ 167/2008/QĐTTg..................................................................................................................52
2.2.7. Về cho vay Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của
Chính phủ.......................................................................52
Bảng 2.8: Kết quả cho vay hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a..............53
hội.................................................................................70
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, tăng
cường kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay............72
3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ............................74
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các hoạt động
cho vay..........................................................................77
3.2.6. Tăng cường công tác đầu tư về cơ sở vật chất, khoa học
kỹ thuật.........................................................................77
3.3. Kiến nghị..................................................................................................77
KẾT LUẬN....................................................................................................80
DANH MỤC TẠI LIỆU THAM KHẢO.....................................................81
6
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Diễn giải
1
ĐBDTTS
Đồng bào dân tộc thiểu số
7
NHTM
Ngân hàng thương mại
8
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
10
HĐQT
Hội đồng quản trị
11
công công ước Quốc tế về XĐGN và tạo điều kiện cho các đối
tượng hộ nghèo, hộ chính sách có vốn phục vụ cho các mục
đích sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
cải thiện đời sống tiến tới xoá đói, giảm nghèo, Nhà nước cần
có những chính sách đặc thù chính sách ưu đãi cho hộ nghèo,
đối tượng chính sách, vùng nghèo, vùng khó khăn...............iv
Thứ tư, Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nghiệp vụ: Thực tế
cho thấy, yếu tố con người là yếu tố quyết định sự thành bại
của mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Đối với hoạt động ngân
hàng, con người cũng là trung tâm của sự phát triển. Nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới, đa dạng hóa các loại
hình sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thì công tác tuyển dụng, đào tạo và đào
tạo lại cán bộ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Thêm vào
đó, việc bố trí và phân công công tác cán bộ theo sở trường,
năng lực của từng người một cách khoa học, có chiến lược và
quy hoạch cụ thể cũng là rất cần thiết. Do vậy thời gian tới
NHCHXH huyện Bắc Hà cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
2
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, tốt về đạo đức nghề nghiệp..........xiii
Thứ năm, Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các hoạt
động cho vay: Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát phù hợp
với mô hình hoạt động đặc thù của NHCSXH; Hình thành hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập, thống nhất về tổ
chức và hoạt động; Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Kiểm soát với
hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Đẩy mạnh ứng dụng
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI........................................................7
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách của ngân hàng chính sách xã hội.....................................................7
1.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng................7
1.1.2. Về hoạt động cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách của ngân hành chính sách xã hội......................10
Sơ đồ 2.1: Quy trình vay vốn đối với hộ gia đình tại NHCSXH.....................19
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hoạt động cho vay hộ ngheo và các
đối tượng chính sách của NHCSXH ở một số địa phương.............................21
1.2.1.
1.2.2.
1.2.3.
1.2.4.
1.2.5.
1.2.6.
NHCSXH huyện Tân Kỳ (Nghệ An)............................21
NHCSXH huyện Hoằng Hoá (Thanh Hoá)...................24
NHCSXH huyện Yên Thế (Bắc Giang)........................26
NHCSXH huyện Kiến Xương (Thái Bình)....................27
NHCSXH huyện Chợ Mới (Bắc Kạn)...........................28
Một số bài học kinh nghiệm.....................................29
CHƯƠNG 2....................................................................................................31
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI
trường nông thôn theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg........45
Bảng 2.4: Kết quả cho vay Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn theo QĐ số 62/2004/QĐ-TTg........................................................46
2.2.4. Về cho vay Chương trình cho vay học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn........................................................47
Bảng 2.5: Kết quả cho vay HSSV theo QĐ 157/2007/QĐ-TTg.....................49
2.2.5. Về cho vay Chương trình phát triển sản xuất đối với hộ
dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định
32/2007/QĐ-TTg..............................................................50
Bảng 2.6: Chương trình cho vay phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu
số theo QĐ 32/2007/QĐ-TTg..........................................................................50
2.2.6. Về cho vay Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở....51
Bảng 2.7: Kết quả cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ 167/2008/QĐTTg..................................................................................................................52
2.2.7. Về cho vay Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của
Chính phủ.......................................................................52
Bảng 2.8: Kết quả cho vay hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a..............53
2.2.8. Về cho vay xuất khẩu lao động huyện nghèo theo
Quyết định 71/QĐ-TTg......................................................54
Bảng 2.9: Kết quả cho vay xuất khẩu lao động theo QĐ 71/QĐ-TTg............56
2.3. Đánh giá chung về hoạt động cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính
sách tại NHCSXH huyện Bắc Hà, Lào Cai.....................................................57
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................57
2.3.2. Những mặt hạn chế................................................58
KẾT LUẬN....................................................................................................80
DANH MỤC TẠI LIỆU THAM KHẢO.....................................................81
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Phát triển kinh tế gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao chất
lượng sống cho mọi tầng lớp nhân dân là một chính sách nhất quán của Đảng,
Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to
lớn trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta thời gian qua thì vẫn còn một bộ
phận khá lớn dân cư, đặc biệt là những người đang sinh sống tại các vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo.... còn gặp rất nhiều
khó khăn trong đời sống, tình trạng thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn
định, thu nhập thấp còn rất phổ biến... Thực trạng này có nhiều nguyên nhân
và một trong số những nguyên nhân quan trọng là tình trạng thiếu vốn cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để góp phần tháo gỡ những khó khăn cho đối tượng người nghèo và
các đối tượng chính sách, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách
nhằm hỗ trợ, trong đó có chính sách hỗ trợ vốn cho người nghèo, đối tượng
chính sách, vùng nghèo, vùng khó khăn nhằm thực hiện các mục tiêu xoá đói
giảm nghèo, tạo việc làm, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về kinh tế, an sinh
xã hội giữa các khu vực, vùng miền, tầng lớp dân cư trong xã hội và việc
thành lập Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
chính là một trong những chính sách cụ thể. Với chức năng nhiệm vụ sử dụng
nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động; khai thác nguồn vốn uỷ thác của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước với lãi suất thấp; vốn tài trợ; huy
động tiết kiệm dân cư... cho hộ nghèo, các đối tượng chính sách vay ưu đãi
phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện đời sống.
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Bắc Hà (Lào Cai) được thành lập để
* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho
vay tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách để phân tích, đánh
giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại
NHCSXH huyện Bắc Hà (Lào Cai) thời gian qua, đặc biệt làm rõ những mặt
hạn chế, bất cập cùng nguyên nhân của chúng để từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay hộ nghèo, các đối tượng chính sách tại
NHCSXH huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu
các chương trình kinh tế - xã hội đề ra.
Để thực hiện mục tiêu đề ra, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
- Hoạt động tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
tại NHCSXH huyện Bắc Hà thời gian qua như thế nào? Những thành công và
những hạn chế?
iii
- Làm thế nào để khắc phục được những hạn chế trong hoạt động tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH huyện
Bắc Hà? Các giải pháp cần thiết để đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo và các đối tượng chính sách của NHCSXH huyện Bắc Hà.
- Các cơ quan có liên quan cần làm gì để giúp NHCSXH huyện Bắc Hà
thực hiện tốt chức năng đẩy mạnh tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách trên địa bàn.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay đối với hộ nghèo
và các đối tượng chính sách của NHCSXH.
Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu: NHCSXH huyện Bắc Hà (Lào Cai).
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến năm 2013.
những tổ chức, cá nhân cần vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh. Nhờ các
khoản tín dụng ngân hàng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức
và cá nhân thường xuyên hơn, qua đó góp phần ổn định kinh tế, đồng thời góp
phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Ngoài ra,
tín dụng ngân hàng còn góp phần thực hiện chức năng phản ánh, tổng hợp và
kiểm soát một phần về hoạt động kinh doanh của một quốc gia, khu vực.
Đồng thời nó cũng có thể là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các hoạt động sản
xuất kinh doanh...
Tuy nhiên trong thực tế một bộ phận không nhỏ hộ gia đình nghèo, khó
khăn, gia đình chính sách sinh sống tại các vùng núi khó khăn, vùng sâu,
vùng biên giới, hải đảo… thiếu vốn đầu tư SXKD, tạo việc làm, ổn định cuộc
sống, khó hoặc không thể tiếp cận được với nguồn vốn do các Ngân hàng
thương mại cung cấp do các quy định trong vay vốn như phải có tài sản thể
chấp, có phương án SXKD khả thi, năng lực SXKD của hộ vay…Từ đó, họ
luôn rơi vào tình trạng nghèo đói, túng quẫn, lạc hậu, kinh tế-xã hội tại các
khu vực này chậm phát triển, khoảng cách chênh lệnh về kinh tế-xã hội, giầu
nghèo giữa các khu vực ngày một tăng. Để thực hiện thành công công ước
Quốc tế về XĐGN và tạo điều kiện cho các đối tượng hộ nghèo, hộ chính
sách có vốn phục vụ cho các mục đích sản xuất kinh doanh, tạo việc làm,
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống tiến tới xoá đói, giảm nghèo, Nhà nước
cần có những chính sách đặc thù chính sách ưu đãi cho hộ nghèo, đối tượng
chính sách, vùng nghèo, vùng khó khăn.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu phát triển của đất nước, trên cơ sở
học tập kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển tín dụng
chính sách; Kế thừa, phát triển những kinh nghiệm từ Qũy cho vay ưu đãi hộ
v
nghèo và Ngân hàng phục vụ người nghèo. Thủ tưởng Chính phủ đã ban hành
đến địa phương cùng tham gia vào việc giúp đỡ hộ nghèo, các đối tượng
vi
chính sách tiếp cận đồng vốn của Chính phủ một cách nhanh nhất; Góp phần
tạo việc làm, nâng thu nhập, cải thiện đời sống, tạo cơ hội vượt qua ngưỡng
nghèo đối với hộ nghèo, giúp cho các hộ nghèo, các đối tương chính sách phát
triển ngành nghề, chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,
phương án sản xuất phù hợp, mua sắm trang thiết bị. Qua đó, đã giải quyết việc
làm cho hàng triệu lao động, khôi phục các ngành nghề truyền thống, khai thác
tiềm năng nội lực, tạo ra của cải cho chính người nghèo và cho xã hội; Cung cấp
vốn cho người nghèo, các đối tượng chính sách cải thiện được tình trạng tài chính
ở khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo, hạn
chế việc cho vay nặng lãi cầm cố ruộng đất hoặc bán sản phẩm non đối với hộ
nghèo. Giúp người nghèo nâng cao kiến thức dần tiếp cận với thị trường, có
điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Góp
phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn,
thực hiện việc phân công lại lao động xã hội.
Từ thực tiễn hoạt động và nghiên cứu kinh nghiệm của một số định chế
tài chính cung cấp tín dụng chính sách, kế thừa những kết quả từ Ngân hàng
phục vụ người nghèo, học viên cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm có ý
nghĩa lý luận, thực tiễn là cơ sở cho những đề xuất những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đại tại địa bàn huyện Bắc
Hà (Lào Cai).
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH Ở NHCSXH HUYỆN BẮC HÀ
(LÀO CAI)
Luận văn đã giới thiệu khái quát quá trình thành lập và phát triển của
+ Một số ban ngành, cấp uỷ chính quyền cơ sở còn chưa quan tâm việc
triển khai chương trình và quản lý nguồn vốn; Năng lực quản lý của một bộ
phận các tổ chức chính trị-xã hội nhận uỷ thác, Ban quản lý các tổ tiết kiệm
và vay vốn còn hạn chế, thiếu sâu sát đến việc thực hiện các công đoạn, điều
khoản tại Hợp đồng ký kết từ đó ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả chính sách.
Những hạn chế trên xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau:
Thứ nhất, ban đại diện HĐQT các cấp do hoạt động kiêm nhiệm, bận
nhiều công việc do đó công tác kiểm tra, giám sát đã làm nhưng chưa nhiều,
chất lượng chưa cao, nhất là đi kiểm tra cơ sở, việc tổ chức phiên họp của
BĐD- HĐQT- NHCSXH các cấp theo định kỳ chưa kịp thời, chưa đúng thời
gian qui định, từ đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tham mưu về cơ chế, chính
sách, công tác điều hành của Ban đại diện.
Thứ hai, việc tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và nhà
nước về xóa đói giảm nghèo, quy trình cho vay của NHCSXH đã làm nhưng
viii
chưa thường xuyên và liên tục do đó phần nào ảnh hưởng đến hoạt động của
NHCSXH.
Thứ ba, việc bình xét và đề nghị hộ nghèo vay vốn chưa đúng tiêu
chí, một số cấp ủy, Chính quyền xã, phường chưa thực sự có trách nhiệm
trong việc cho vay, thu nợ, mọi công việc giao phó cho các tổ chức chính
trị, xã hội làm uỷ thác và NHCSXH.
Thứ tư, việc tuyên truyền, phổ biến nắm bắt đối tượng được vay vốn
còn nhiều hạn chế nên có nhiều đối tượng có nhu cầu vay vốn không nắm
được thông tin cần thiết để vay vốn.
Thứ năm, công tác uỷ thác từng phần còn có tổ chức đoàn thể xã hội
làm uỷ thác cấp xã, phường trong 6 công đoạn mới quan tâm đến việc giải
ngân và thu lãi, còn lại các công đoạn uỷ thác khác tuy có làm nhưng chất
thời gian qua. Luận văn, đã bám sát định hướng hoạt động của NHCSXH
huyện Bắc Hà và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt
động cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách ở NHCSXH huyện Bắc Hà
(Lào Cai) cụ thể như sau:
Thứ nhất, Hoàn thiện mạng lưới hoạt động: NHCSXH cấp huyện là
nơi trực tiếp thực hiện việc cho vay vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính
sách thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn và phát tiền vay tại các điểm giao
dịch. Do vậy, việc hoàn thiện mạng lưới hoạt động của ngân hàng có vai trò
hết sức quan trọng. Cụ thể cần:
* Tại điểm giao dịch tại xã: Công khai kịp thời các chính sách của Đảng,
Nhà nước về vốn tín dụng ưu đãi, các văn bản hướng dẫn về cho vay, thủ tục
vay vốn để nhân dân, đối tượng thụ hưởng nắm bắt và tiếp cận; Đối với các
xã điểm giao dịch xa đường quốc lộ, tỉnh lộ phải có biển chỉ dẫn, để tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân lần đầu đến làm việc tại điểm giao dịch. Mọi
hoạt động như: Giải ngân, thu lãi, thu gốc, trả hoa hồng, phí ủy thác, thù lao
cho cán bộ cấp xã thực hiện tại điểm giao dịch.
* Tổ tiết kiệm và vay vốn: Tổ tiết kiệm và vay vốn (gọi tắt là tổ) được
thành lập nhằm tập hợp các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có
nhu cầu vay vốn của NHCSXH để SXKD, cải thiện đời sống; cùng tương trợ
giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; cùng liên đới chịu trách nhiệm trong
việc vay vốn và trả nợ ngân hàng. Do đó, củng cố tổ chức lại tổ tại thôn, bản
là một trong những khâu trọng yếu, quyết định chất lượng hoạt động của tín
dụng chính sách. Để tổ vay vốn thực sự là “cầu nối” giữa NHCSXH với
khách hàng thì trong thời gian tới NHCSXH cần phải tiếp tục sắp xếp lại tổ
vay vốn như sau: