phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh an giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THANH TIỀN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI – CHI NHÁNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

10 - 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THANH TIỀN
MSSV: 4104640

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI – CHI NHÁNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. LƯU TIẾN THUẬN


Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..

Sinh viên thực hiện

LÊ THỊ THANH TIỀN

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện

LÊ THỊ THANH TIỀN

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

1.3.1 Không gian nghiên cứu............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan.................................................................... 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 5
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm tín dụng ................................................................................... 5
2.1.2 Phân loại tín dụng..................................................................................... 5
2.1.3 Quy chế cho vay ....................................................................................... 6
2.1.3.1 Nguyên tắc vay vốn ............................................................................... 6
2.1.3.2 Ðiều kiện vay vốn.................................................................................. 6
2.1.4 Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng..................................................... 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 11
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG .......................................................... 12
3.1 Khái quát về NHCSXH Việt Nam ............................................................. 12
3.1.1 Mục tiêu hoạt động................................................................................. 12
3.1.2 Các nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội.................................... 13
3.2 Khái quát về NHCSXH chi nhánh An Giang ............................................. 13
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã Hội

iv


Việt Nam Chi nhánh An Giang........................................................................ 13
3.2.2 Các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam
Chi nhánh An Giang........................................................................................ 14
3.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ....................... 16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức........................................................................................ 16

4.4 Đánh giá dư nợ .......................................................................................... 46
4.5 Đánh giá tình hình cho vay hộ nghèo thông qua các chỉ số ........................ 47
4.5.1 Tổng VHĐ/Tổng nguồn vốn .................................................................. 48
4.5.2 Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn .................................................................. 49
4.5.3 Nợ quá hạn/Tổng dư nợ .......................................................................... 49
4.5.4 Hệ số thu nợ ........................................................................................... 50
4.5.5 Vòng vay vốn tín dụng ........................................................................... 50
4.7 Phân tích tình hình rủi ro của tín dụng hộ nghèo ........................................ 51
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH
AN GIANG ..................................................................................................... 55
5.1 Ưu điểm và những mặt tồn tại của NHCSXH chi nhánh An Giang ........... 55
5.1.1 Ưu điểm ................................................................................................. 55
5.1.2 Những mặt tồn tại ................................................................................... 56
5.2 Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng tại NHCSXH tỉnh An Giang ............................................................. 57
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 60
6.1 Kết luận..................................................................................................... 60
6.2 Kiến nghị................................................................................................... 61
6.2.1 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang.............................. 61
6.2.2 Đối với ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan........................... 62
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương............................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 64

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Đối tượng phục vụ và lãi suất cho từng đối tượng............................. 8

Hình 4.4 Doanh số thu nợ từ năm 6/2010 – 6/2013........................................ 40
Hình 4.5 Tình hình nợ quá hạn từ năm 2010 – 2012 ...................................... 44
Hình 4.6 Tình hình nợ quá hạn 6/2012 – 6/2013............................................ 45
Hình 4.7 Tình hình dư nợ từ năm 2010 – 2012 .............................................. 46
Hình 4.8 Tình hình dư nợ 6/2012 – 6/2013.................................................. 47

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
t:

Tháng

QĐ:

Quyết định

TW:

Trung ương

NH:

Ngân hàng

NV:

Nguồn vốn


Xóa đói giảm nghèo

NHNg:

Ngân hàng phục vụ người nghèo

UBND:

Uỷ ban nhân dân

DTTS:

Dân tộc thiểu số

HSSV:

Học sinh – Sinh viên

ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

TK&VV:

Tiết kiệm và vay vốn

NHCSXH:

Ngân hàng Chính sách xã hội


cơ chế, chính sách và giải pháp để giúp người nghèo tiếp cận tốt các dịch vụ
sản xuất và các dịch vụ xã hội cơ bản, để tạo cho họ có cơ hội thuận lợi tự
vươn lên thoát khỏi đói nghèo và trở nên khá giả, giàu có. Một trong những
chính sách và giải pháp quan trọng đó chính là chính sách tín dụng ưu đãi đối
với hộ nghèo.
Ngày 04 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định
số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).
NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà thực hiện chính sách tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Với mục
đích khắc phục những tồn tại về mô hình tổ chức và các cơ chế hoạt động của
Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây, tách tín dụng chính sách ra khỏi
1


tín dụng thương mại, thúc đẩy quá trình hiện đại và lành mạnh hóa hoạt động
ngân hàng trong giai đoạn hiện nay; đồng thời nhằm tập trung và quản lý
thống nhất những chương trình tín dụng ưu đãi, phối hợp lồng ghép có hiệu
quả những dự án hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao chất
lượng nguồn lực, phát triển thị trường lao động. Xuất phát từ tình hình trên,
em đã chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh An Giang” làm đề tài nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách
xã hội chi nhánh An Giang giai đoạn 2010-6/2013 từ đó đưa ra những giải
pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích chung về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Chính sách xã hội chi nhánh An Giang giai đoạn 2010-6/2013

hàng hoạt động tốt hơn.
- Đề tài: “Phân tích tình hình cho vay của Ngân hàng Vietcombank chi nhánh
An Giang” tác giả Đặng Thị Kim Huyền (2012). Tác giả đã phân tích chi tiết
vào chỉ số tài chính. Đề tài đi sâu phân tích các chỉ số và đã đánh giá kết quả
hoạt động từ đó đưa ra được nhận định về tình hình tín dụng của ngân hàng và
đề xuất một số giải pháp. Tuy nhiên, các giải pháp tác giả nói chung chung
chưa cụ thể.
- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Sacombank
chi nhánh Hậu Giang” của Mai Hoàng Phú (2010) trường Đại học Cần Thơ.
Tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
+ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín chi nhánh Hậu Giang từ năm 2007 – 2009 bao gồm: khái quát
tình hình huy động vốn, phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh thông qua
việc phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo thành
phần kinh tế, theo ngành nghề và theo hình thức vay vốn.
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số tài chính.
+ Từ việc phân tích đó, tác giả đã chỉ ra những mặt tích cực cũng như
những hạn chế trong hoạt động tín dụng của ngân hàng từ đó đề xuất những
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng của chi nhánh.
Qua quá trình lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã
giúp em có được những cơ sở kiến thức trước khi tiến hành thực hiện và hoàn
thiện đề tài của mình. Việc tham khảo các phương pháp nghiên cứu, cách phân
tích số liệu, cách đánh giá các chỉ số,... đã giúp em phát huy những điểm mạnh
mà các đề tài đã đạt được cũng như hạn chế những mặt chưa làm được. Đề tài
của em sẽ tập trung phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo thông qua việc đi
sâu phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ, nợ quá hạn
bên cạnh cũng phân tích thêm về rủi ro tín dụng tại chi nhánh đưa ra nhận định
về tình hình tín dụng của ngân hàng. Từ việc phân tích đó tìm ra được các
3


được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có qui mô lớn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như vay để dự trữ hàng hóa, mua
nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản
cố định cho các doanh nghiệp.
5


Căn cứ vào mục đích sử dụng:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa
và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh
viên.
Căn cứ chủ thể tham gia:
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi
vay.
Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là
người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và

- Cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Mức cho vay tối đa là 30 triệu đồng/
hộ
- Cho vay sửa chữa nhà ở: Mức cho vay tối đa 3 triệu đồng/hộ
- Cho vay điện thắp sáng: Mức vay tối đa 1,5 triệu đồng/hộ
- Cho vay chi phí học tập tại các trường phổ thông: Mức cho vay 1 triệu
đồng/1 tháng/1 học sinh.
* Quyền và nghĩa vụ của các bên:
- Đối với hộ nghèo vay vốn:
+ Có quyền trả nợ trước hạn và từ chối các yêu cầu của NHCSXH trái
với quy định.
+ Có nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) đầy đủ, kịp thời, phải kê khai đầy đủ,
trung thực các thông tin liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của các thông tin cung cấp; thực hiện đầy đủ các cam
kết ghi trong hồ sơ vay vốn.
- Đối với NHCSXH:
+ Có quyền từ chối yêu cầu vay vốn của hộ nghèo trái với quy định
Quyết định số 16/2003/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ và yêu cầu
hộ vay trả nợ trước hạn nếu phát hiện hộ sử dụng vốn vay sai mục đích.
7


+ Có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ tín dụng theo quy định.

* Lãi suất cho vay:
Bảng 2.1 Đối tượng phục vụ và lãi suất cho từng đối tượng
Đơn vị tính: %/năm
Đối tượng cho vay

Lãi suất


7,8 hoặc 0
3

Nguồn: Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng

Do Thủ Tướng Chính Phủ quyết định cho từng thời kỳ, hiện nay lãi suất
cho vay hộ nghèo là 0,65%/tháng; Cận nghèo là 0,845%/tháng; Lãi nợ quá hạn
được tính bằng 130% lãi suất cho vay.
* Thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng (đối với trường hợp cho vay để trang trải chi
phí cho con em học phổ thông)

8


* Mức chuẩn thu nhập người nghèo:
Bảng 2.2 Mức chuẩn thu nhập người nghèo
Đơn vị tính: Đồng/người/tháng
Thuộc Diện
Hộ nghèo
Cận nghèo

Nông Thôn
Đến 400.000
401.000 – 520.000

Thành Thị
Đến 500.000

X 100

Tổng dư nợ

* Hệ số thu nợ
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ,
cho biết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó
đánh giá khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng. Nếu chỉ số này càng
tiến gần 1 thì càng tốt.
Hệ số

Doanh số thu nợ
9


=

Doanh số cho vay

* Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trong một năm, nếu
vòng quay vốn tín dụng cao thì Ngân hàng đạt hiệu quả cao trong việc cho
vay, thu hồi nợ và đầu tư an toàn. Nếu vòng quay vốn tín dụng thấp thì Ngân
hàng sẽ gặp trở ngại trong cho vay và thu hồi nợ.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn
=
tín dụng
Dư nợ bình quân
* Dư nợ bình quân trong kỳ

10


Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kỹ thuật so sánh, phương pháp tự
luận để phân tích.
- Đối với mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng kỹ thuật so sánh đối với kết quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng để từ đó thấy hiệu quả cho vay của Ngân
hàng trong chương trình cho vay hộ nghèo.
- Đối với mục tiêu cụ thể 2: Sử dụng kỹ thuật so sánh nhằm phân tích doanh số
cho vay, thu nợ, dư nợ của Ngân hàng trong các năm nghiên cứu, từ đó thấy
được thực trạng và hạn chế còn tồn tại của Ngân hàng. Đồng thời sử dụng các
chỉ số tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
- Đối với mục tiêu cụ thể 3: Đề ra một số giải pháp nâng cao hoạt động tín
dụng và hạn chế những rủi ro do hoạt động tín dụng gây ra cho ngân hàng, dựa
vào những phân tích ở trên, tổng hợp các kết quả, các tồn tại và những khó
khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp.
Sử dụng phương pháp so sánh có 2 hình thức :
- Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô,
khối lượng của sự kiện; là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
- Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối: Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số
lần (%), phản ánh tình hình sự kiện khi số tuyệt đối không thể phản ánh lên
được.

11


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG

12


Ngân hàng Chính sách thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho
vay theo điều lệ của ngân hàng. Song, do đặc thù nên Ngân hàng không được
góp vốn liên doanh, liên kết vào các mục đích khác hoặc đầu tư vốn ra nước
ngoài, không được kinh doanh ngoại hối, cũng như không được cho các đối
tượng khác vay trái với quy định trong điều lệ của ngân hàng.
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHCSXH CHI NHÁNH AN GIANG
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách Xã
Hội Việt Nam chi nhánh An Giang

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
VIETNAM BANK FOR SOCIAL

+ Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh An
Giang.
+ Tên tiếng Anh: VietNam Bank For Social Policies An Giang.
+ Tên viết tắt: VBSP An Giang.
+ Địa chỉ: Số 07 – 09 Nguyễn Trãi – TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang.
Thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, nên Ngân hàng Chính
sách xã hội đã được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày
04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Hình thành một định chế tài chính tín
dụng đặc thù của Nhà nước, nhằm tách hoạt động tín dụng chính sách ra khỏi
hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại. NHCSXH Việt Nam ra đời
với mục đích hoạt động không vì lợi nhuận, tạo điều kiện cho người nghèo
tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước; giúp họ
vươn lên thoát nghèo. Nằm trong mạng lưới hoạt động của Ngành, Ngân hàng
Chính sách Xã hội tỉnh An Giang đã được thành lập theo Quyết định số

cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn. Tổ chức huy động tiết kiệm
trong cộng đồng người nghèo. Nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không
có lãi hoặc không có hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức
tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức
phi Chính phủ trong nước và nước ngoài.
- Để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã
hội, góp phần phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời
sống. NHCSXH chi nhánh An Giang đang thực hiện các chương trình cho vay
ngắn hạn và trung hạn sau:
1. Cho vay hộ nghèo
2. Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn
3. Cho vay giải quyết việc làm
4. Cho vay hộ sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn
5. Cho vay đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
6. Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
14


Trích đoạn Các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH chi nhánh An Giang Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang Đối với chính quyền địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status