Giải pháp góp phần phát triển hoạt động cho vay người nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu toàn diện to lớn và hết sức quan trọng. Nhờ đổi mới mà nước ta đã
thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, kinh tế tăng trưởng nhanh, cơ sở vật
chất được tăng cường, đời sống của các tầng lớp nhân dân không ngừng được
cải thiện. Chính sách đổi mới đã tạo ra nguồn động lực sáng tạo cho hàng
triệu người Việt Nam thi đua sản xuất, đưa kinh tế đất nước tăng trưởng trung
bình trên 7%/năm từ năm 1987. Với khoảng 25 triệu người thoát khỏi cảnh
đói nghèo, Việt Nam được cộng đồng quốc tế đánh giá là quốc gia thành công
nhất trên thế giới trong việc thực hiện các chương trình xoá đói giảm nghèo.
Giảm đói nghèo là cuộc chiến thiên niên kỷ, diễn ra với những quy mô, cấp
độ, hình thức khác nhau ở nhiều quốc gia, khu vực. Với chúng ta, công cuộc
đổi mới, xét về mục đích, thực chất là hướng tới sự phồn thịnh, ấm no; và về
phương pháp là thay đổi tư duy, cách thức làm giàu, tạo cơ hội bình đẳng cho
mọi người được sáng tạo, làm giàu.
Công cuộc xoá đói giảm nghèo như Thủ tướng Phan Văn Khải chỉ rõ,
là một bộ phận cấu thành của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm
(2001 - 2010), kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) và hàng năm của cả nước, các
ngành, các địa phương. Trên thực tế, công cuộc xoá đói giảm nghèo những
năm qua đã được triển khai với nhiều biện pháp quyết liệt, đồng bộ. Để từng
bước thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, Nhà nước đã có nhiều cơ chế, chính
sách trợ giúp cho người nghèo trên nhiều phương diện, trong đó chính sách
quan trọng nhất và có thểt nói là mang lại hiệu quả cao nhất chính là chính
sách tín dụng ưu đãi với người nghèo, được thực hiện qua Ngân hàng Chính
sách xã hội.
Tiền thân là Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập năm
2002, chính thức trở thành Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam năm 2003,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
qua 4 năm hoạt động, Ngân hàng Chính sách xã hội đã trở thành công cụ quan

1.1.Tình trạng đói nghèo trong nền kinh tế
1.1.1.Quan điểm về đói nghèo
Hội nghị giảm đói nghèo Châu Á – Thái Bình Dương tại Bangkok,
Thái Lan tháng 9/ 1993 định nghĩa: “Nghèo là tình trạng trong đó các nhu
cầu thiết yếu của bộ phận dân cư không được thoả mãn, đó là những nhu
cầu đã được xã hội thừa nhận, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế xã
hội và các phong tục tập quán của địa phương”.
Hiện nay, chuẩn đói nghèo của thế giới quy định quốc gia có mức thu
nhập bình quân đầu người hàng năm là 735 USD, thu nhập bình quân của
Việt Nam khoảng 400 USD, dù có quy đổi về giá trị so sánh tương đương vẫn
chưa qua chuẩn nghèo. Ngày 29/3/2005, tại Hội thảo “Hợp tác giữa các nhà
tài trợ và các Tổ chức phi Chính phủ trong xoá đói giảm nghèo”, theo định
hướng giảm nghèo toàn diện hơn, bền vững hơn và hội nhập hơn, Việt Nam
sẽ nâng chuẩn nghèo lên gấp 2 lần. Chuẩn đói nghèo trước đây theo mức thu
nhập bình quân đầu người/ tháng theo khu vực miền núi, nông thôn và thành
thị trước năm 2000 là 45.000đ, 70.000đ và 100.000đ. Sau năm 2000, theo
Quyết định 1413/2000/QĐ của Bộ Lao động thương binh và Xã hội, các mức
nghèo là 80.000đ/người/tháng (khoảng 5,3 USD) với các khu vực nông thôn
miền núi và hải đảo; 100.000đ/người/tháng (khoảng 6,7 USD) với nông thôn
đồng bằng và 150.000đ/người/tháng (khoảng 10 USD) với người sống ở
thành thị. Sau Hội thảo, Chính phủ ra Nghị quyết 06/NQ-CP ngày 6/5/2005
quy định chuẩn nghèo mới cho giai đoạn 2006-2010 là 200.000đ/người/tháng
cho khu vực nông thôn và 260.000đ/ người/tháng cho khu vực thành thị. Với
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chuẩn nghèo này, Việt Nam có khoảng 4,6 triệu hộ nghèo, chiếm 26% tổng số
hộ toàn quốc, trong đó khu vực nông thôn miền núi chiếm khoảng 45,9%,
nông thôn đồng bằng 23,2%.
1.1.2.Vài nét về tình trạng đói nghèo tại Việt Nam
1.1.2.1. Thực trạng đói nghèo tại Việt Nam

dù trong thời gian qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ rất tích cực nhưng cuộc
sống của các dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập. Đa số các
dân tộc ít người sống ở các vùng bị cô lập về địa lý, văn hoá, thiếu điều kiện
phát triển về hạ tầng cơ sở và các dịch vụ xã hội cơ bản.
1.1.2.2. Nguyên nhân tình trạng đói nghèo tại Việt Nam
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng đói nghèo ở Việt Nam.
Nguyên nhân đầu tiên chính là đa số người nghèo đều có trình độ học vấn
thấp, việc làm thiếu và không ổn định. Mức thu nhập của những người nghèo
chỉ đủ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu, họ không có điều kiện để nâng
cao trình độ để thoát khỏi cảnh nghèo đói. Do trình độ học vấn thấp, người
nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo vệ quyền
lợi và lợi ích hợp pháp.
Nhân khẩu cũng là một trong những nguyên nhân của đói nghèo. Quy
mô hộ gia đình có ảnh hưởng quan trọng đến thu nhập bình quân đầu người
của những thành viên trong hộ. Người nghèo là đối tượng dễ bị tổn thương do
ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác. Do nguồn thu nhập bấp bênh, khả
năng tích luỹ kém, họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra
trong cuộc sống như bệnh tật, mất mùa, mất việc làm, thiên tai, những đột
biến này sẽ gây ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của người nghèo. Những
biến cố này cùng với trình độ học vấn thấp là nguyên nhân khiến cho các rủi
ro trong sản xuất kinh doanh của người nghèo luôn rất cao.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài những nguyên nhân chủ quan trên còn có các nguyên nhân khách
quan gây nên tình trạng đói nghèo của những hộ nghèo. Thứ nhất là những tác
động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách đến nghèo đói. Trong
những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những thành tích giảm nghèo đa
dạng và trên diện rộng, tuy nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế
cũng đã gây ra những tác động tiêu cực đến người nghèo. Cơ cấu đầu tư chưa
hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu tập trung

dân. Có thể tăng tốc độ thực hiện xoá đói giảm nghèo bằng những nỗ lực to
lớn hơn nữa nhằm giảm mức độ cách biệt của người dân, tăng phạm vi lựa
chọn và khả năng tiếp cận với các nguồn lực hiện có, kiểm soát tốt hơn các rủi
ro, đảm bảo môi trường bền vững cũng như bảo đảm sự tham gia rộng rãi hơn
của quần chúng nhân dân trong quá trình lập kế hoạch và ra quyết định. Việc
mở rộng sự lựa chọn trong lĩnh vực phát triển con người cho người nghèo là
một chiến lược quan trọng trong công cuộc xoá đói giảm nghèo. Người nghèo
cần phải có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn nghề nghiệp cũng như lối
sống. Con đường ngắn nhất để đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở nông
thôn, nơi có 90% người nghèo vẫn đang sinh sống, là tạo ra một môi trường
thuận lợi hơn giúp cho người dân nông thôn có thể sử dụng hiệu quả hơn
những nguồn lực sẵn có, tăng khả năng tiếp cận những nguồn lực mới và
được hưởng thụ một cách hợp lý và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản để
người nghèo có thể tự giúp mình thoát khỏi cảnh nghèo đói. Một trong những
nguồn lực giúp người nghèo tự thoát khỏi cảnh nghèo đói chính là chính sách
tín dụng ưu đãi.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
1.2.1. Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
1.2.1.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa 2 chủ thể, trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho
bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận.
Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa NH và khách hàng,
trong đó NH chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian
nhất định với những thoả thuận hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất
định giữa NH và khách hàng.
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là

động của mình, các ngân hàng thực hiện lựa chọn khách hàng, cho vay đòi hỏi
tài sản thế chấp dẫn tới việc một bộ phận dân nghèo không có tài sản thế chấp
không được vay vốn của ngân hàng. Không có vốn để sản xuất, đời sống của
các hộ nghèo ngày càng khó khăn, bế tắc.
Trước tình hình ấy, để giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh khó khăn,
phát triển sản xuất đòi hỏi một cơ chế tín dụng đặc biệt dành riêng cho đối
tượng người nghèo, giúp cho người nghèo dễ tiếp cận với vốn vay ngân hàng
hơn đó chính là chính sách tín dụng ưu đãi.
Chính sách tín dụng ưu đãi là việc Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài
chính của mình cho vay ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng ưu đãi
khác nhằm phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giúp người nghèo cũng như
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các đối tượng khác từng bước hoà nhập và phát triển đồng đều với các thành
phần khác trong xã hội.
Chính sách tín dụng ưu đãi được thiết kế phù hợp với khả năng tài chính
của Nhà nước, tránh việc sử dụng tín dụng ưu đãi như một kênh bao cấp của
NSNN tạo tâm lý trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời được
xây dựng đảm bảo không làm xáo trộn thị trường tín dụng tại khu vực, đảm bảo
sự tồn tại phát triển hài hoà của tín dụng thương mại và tín dụng ưu đãi.
1.2.1.3. Tác dụng của chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo
Hộ nghèo đa phần là những người thiếu kinh nghiệm trong sản xuất
kinh doanh vì vậy để hộ nghèo thoát nghèo nhất thiết cần đến sự hỗ trợ của
Nhà nước để đảm bảo thực hiện mục tiêu “tăng trưởng kinh tế đi đôi với công
bằng xã hội”. Một trong những hình thức hỗ trợ người nghèo hiệu quả nhất là
thông qua kênh tín dụng ưu đãi.
Thông qua con đường trợ giúp bằng vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ sản
xuất kinh doanh, người nghèo sẽ được tiếp cận với nền kinh tế thị trường.
Việc cho vay ưu đãi hộ nghèo bằng vốn của Chính phủ đã làm giảm hẳn nạn
cho vay nặng lãi ở nông thôn và việc bán nông sản non khi các hộ nghèo cần

+ Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi thường
xuyên tại NHCSXH.
+ Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
+ Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
+ Huy động tiết kiệm trong người nghèo.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Vốn đi vay
+ Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.
+ Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt nam.
+ Vay Ngân hàng Nhà nước.
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các tổ chức kinh tế, tài
chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nước.
- Các vốn khác.
1.2.2.2. Lãi suất tín dụng ưu đãi
Tín dụng phục vụ người nghèo là loại hình tín dụng đặc thù vì đối
tượng cho vay là hộ nghèo đói, do đó cần có sự ưu đãi về thủ tục vay vốn, lãi
suất cho vay và các chính sách hỗ trợ để tạo cơ hội làm ăn cho người nghèo.
Thực tế, các chương trình tín dụng người nghèo thành công ở các nước trên
thế giới, trong chính sách tín dụng với người nghèo, người ta thường quan
tâm đến thủ tục vay, các chính sách hỗ trợ, hạn chế và thường không áp dụng
chính sách lãi suất ưu đãi vì cho rằng lãi suất ưu đãi sẽ dẫn đến bao cấp, làm
suy yếu và giảm vai trò đòn bẩy tín dụng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, trong giai đoạn đầu áp dụng chính sách tín dụng ưu
đãi với người nghèo thì thực hiện ưu đãi về lãi suất là điều hoàn toàn phù hợp.
Đối tượng người nghèo ở Việt Nam có điều kiện và hoàn cảnh riêng so với
người nghèo trên thế giới, nếu ngay từ đầu thực hiện cho vay người nghèo
theo lãi suất thị trường thì người nghèo khó có điều kiện để tiếp thu vốn vay

Do hộ nghèo là đối tượng vay vốn đặc biệt, mục đích sử dụng vốn cũng
như khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh khác với các đối tượng vay vốn
khác nên về loại cho vay, thời hạn và mức cho vay ưu đãi hộ nghèo có những
đặc điểm riêng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Loại cho vay: Gồm cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn. Cho vay
ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, áp dụng cho
khoản vay sử dụng vào việc chăn nuôi gia súc, gia cầm; trồng cây lương thực,
hoa màu có thời hạn sinh trưởng dưới 12 tháng; chi phí để dịch vụ, kinh
doanh nhỏ. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 đến 60
tháng, áp dụng cho những khoản vay sử dụng vào việc trồng cây công nghiệp,
cây ăn quả; nuôi trồng thuỷ, hải sản, con đặc sản; mua máy móc thiết bị phục
vụ sản xuất, phương tiện vận tải; chăn nuôi đại gia súc (trâu bò) sinh sản, lấy
sữa, lấy lông, lấy sừng…
Thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thoả thuận về thời hạn cho
vay căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, chu kỳ sản xuất kinh doanh (đối
với cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ), khả năng trả nợ của hộ vay và
nguồn vốn cho vay của NHCSXH.
Mức cho vay: Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn
cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn nợ của hộ vay, mỗi hộ
có thể vay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không được vượt quá dư nợ cho vay
tối đa với một hộ nghèo được quy định theo từng thời kỳ. Hiện nay mức cho
vay tối đa là 7 triệu đồng/hộ, riêng cho vay chăn nuôi đại gia súc; trồng cây
lâu năm; đánh bắt thuỷ hải sản thì mức cho vay tối đa 15 triệu đồng/hộ.
1.2.2.5. Xử lý rủi ro
Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ
tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng với NH hay các tổ chức tín dụng khác,
thường gặp nhất là tình trạng khách hàng không thanh toán được nợ khi đến
hạn, bao gồm cả nợ gốc và lãi.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY
(1) Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi tổ trưởng Tổ tiết kiệm và
vay vốn.
(2) Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét hộ được vay và lập danh sách hộ
nghèo đề nghị vay vốn gửi lên Ban Xoá đói giảm nghèo và Uỷ ban nhân dân
cấp xã.
(3) Ban Xoá đói giảm nghèo và Uỷ ban nhân dân cấp xã xét duyệt và
chuyển danh sách lên NH.
(4) NH xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải
ngân, địa điểm giải ngân tới Uỷ ban nhân dân cấp xã.
(5) Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo kết quả phê duyệt của NH đến tổ
trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn.
(6) Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết
quả phê duyệt của NH, thời gian, địa điểm giải ngân đến các hộ được vay
vốn.
(7) NH cùng tổ tưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngân đến từng hộ
gia đình được vay vốn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI
TỔ TIẾT KIỆM & VAY
VỐN
BAN XOÁ ĐÓI GIẢM
NGHÈO XÃ, UBND XÃ
HỘ NGHÈO
(1)
(6)
(2)(5)(7)

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay ưu đãi đối với người nghèo
1.3.1. Các nhân tố thuộc về phía NH
1.3.1.1. Mô hình tổ chức của NH
Đối tượng người nghèo tập trung chủ yếu ở các vùng nông thôn, phân
bố rải rác trên một địa bàn rộng lớn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, chính vì
vậy, việc thiết lập mô hình tổ chức hoạt động của NH cũng phải thích ứng với
điều kiện này. Có như vậy, việc đưa vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèo
mới đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra là hỗ trợ tích cực hộ nghèo từng bước
thoát nghèo và vươn lên làm giàu. Nếu NH không có một mô hình tổ chức
hợp lý, việc chuyển giao vốn từ NH đến người nghèo sẽ gặp nhiều khó khăn,
người nghèo có thể không tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi, chính sách tín
dụng ưu đãi không phát huy tác dụng. Mặt khác, nếu NH không giám sát
được việc sử dụng vốn, vốn có thể bị sử dụng sai mục đích, thậm chí gây mất
vốn, thất thoát NSNN.
1.3.1.2. Chiến lược hoạt động của NH
Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cho vay ưu
đãi đối với người nghèo của NH. Nếu NH hoạt động không có định hướng cụ
thể và có chiến lược hoạt động phù hợp với từng thời kỳ, phù hợp với đối
tượng phục vụ là hộ nghèo thì chất lượng hoạt động của NH không được nâng
cao, đồng nghĩa với việc khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng ưu đãi không
được nâng cao, không đảm bảo thực hiện tốt chương trình mục tiêu Quốc gia
về xoá đói giảm nghèo.
1.3.1.3. Chính sách tín dụng của NH
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với một
hộ nghèo, kỳ hạn khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực
hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng…Chính sách tín
dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng. Toàn bộ hoạt động
Website: Email : Tel : 0918.775.368

NH.
Cho vay hộ nghèo là loại hình cho vay chứa đựng rủi ro rất cao do đa
phần hộ nghèo là những người thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, trình
độ nhận thức nhìn chung bị hạn chế. Do đó, hoạt động tín dụng với đối tượng
người nghèo đòi hỏi cán bộ có trình độ cũng như năng lực chuyên môn cao
mới có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng. Mặt khác, nhìn chung tâm lý người
nghèo thường mặc cảm, vì vậy, tạo sự gần gũi với khách hàng là việc làm cần
thiết của cán bộ tín dụng để khách hàng coi NH thực sự gần gũi và họ muốn
giữ chữ tín với NH.
1.3.2. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
1.3.2.1. Trình độ nhận thức của khách hàng
Nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến khoản
vay là nhân tố rất quan trọng trong hoạt động cho vay ưu đãi với người nghèo.
Nếu người nghèo nhận thức sai về các khoản vay ưu đãi, coi đây như hình thức
trợ cấp của Chính phủ, nhận thức sai dẫn đến họ không quan tâm đến việc trả
nợ và vốn vay sẽ có nguy cơ cao bị sử dụng sai mục đích, thất thoát, không
đem lại hiệu quả, không thực hiện được đúng chức năng của mình.
1.3.2.2. Năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng
Năng lực kinh doanh của khách hàng là nhân tố rất quan trọng ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng của NH. Nếu năng lực sản xuất kinh doanh
của người nghèo bị hạn chế thì vốn vay không thể phát huy hiệu quả. Sản xuất
kinh doanh không hiệu quả, người nghèo không thể hoàn trả vốn vay cho NH,
họ không những không thoát khỏi tình trạng nghèo khó mà thậm chí còn
nghèo thêm do tích tụ thêm khoản nợ NH. Về phía NH, khi người nghèo sản
xuất kinh doanh không hiệu quả, NH không thể thu hồi được vốn, gây thiệt
hại cho hoạt động của NH và thiệt hại cho NSNN.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.3. Các nhân tố khác
1.3.3.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra an
toàn. Môi trường pháp lý đồng bộ và hoàn thiện là điều kiện đảm bảo cho
hoạt động của hệ thống NH nói chung. Đặc biệt, trong hoạt động cho vay ưu
đãi với người nghèo, đối tượng khách hàng có nhận thức chung về luật pháp
còn ít nhiều bị hạn chế nên việc tạo ra một môi trường pháp lý gồm hệ thống
pháp luật về hoạt động NH đồng bộ và hoàn thiện, khả năng nhận thức và ý
thức chấp hành pháp luật của người dân cùng những chế tài phù hợp để răn đe
là điều kiện thuận lợi để hoạt động cho vay ưu đãi với người nghèo được thực
hiện hiệu quả.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY NGƯỜI NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
2.1.1. Nhiệm vụ và bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục
vụ người nghèo (được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày
01/09/1995v của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chính
sách tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, quy các hoạt
động chính sách về một mối.
2.1.1.1. Nhiệm vụ chức năng
NHCSXH ra đời với mục đích tách hoạt động tín dụng chính sách ra
khỏi các ngân hàng thương mại, đồng thời thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội, thực hiện tín dụng ưu đãi với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác, hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận. Nhiệm vụ cụ thể:
- Huy động vốn
Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức

- Các chức năng khác:
+ Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả khách hàng trong và
ngoài nước.
+ Tham gia hệ thông liên ngân hàng trong và ngoài nước.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Thực hiện các dịch vụ NH về thanh toán và ngân quỹ như: Cung ứng
các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thực
hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc NHNN.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
2.1.1.2. Đối tượng phục vụ
- Hộ nghèo: Gồm hộ nghèo ở vùng II, III và các xã đặc biệt khó khăn,
miền núi, vùng sâu vùng xa; hộ nghèo thuộc các khu vực khác trên cả nước.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vay vốn để mua sắm
phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập.
- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm, các tổ chức sản
xuất của thương binh, người tàn tật và các đối tượng chính sách khác.
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho
vay xuất khẩu lao động, vay vốn để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc,
vé máy bay…
- Các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ: Cho vay doanh
nghiệp làm nhà ở bán trả chậm cho các hộ dân, cho vay nước sạch và vệ sinh
môi trường, cho vay làm nhà vượt lũ Đồng bằng sông Cửu Long.
2.1.1.3. Bộ máy tổ chức NHCSXH
2.1.1.3.1. Bộ máy quản trị NHCSXH
a. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị NHCSXH gồm 12 thành viên, trong đó 3 thánh viên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status