NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ĐÓNG ĐINH NỘI
TUỶ CÓ CHỐT KHÔNG MỞ Ổ GÃY ĐỂ ĐIỀU TRỊ GÃY 2 XƯƠNG CẲNG
CHÂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN (2009 – 2011)
BSCKII Nguyễn Văn Quang
Thạc sỹ Trương Quý Trường
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Gãy 2 xương cẳng chân là loại gãy xương dài thường gặp, chiếm 18% các loại gãy
xương dài. Việc điều trị gãy 2 xươngcẳng chân dễ gây các biến chứng.
Có nhiều phương pháp điều trị gãy 2 xương cẳng chân. Mỗi phương pháp đều có
ưu điểm, nhược điểm riêng.
Ở Việt Nam đã có nhiều cơ sở áp dụng kỹ thuật đóng đinh nội tuỷ có chốt không
mở ổ gãy để điều trị gãy thân xương đùi và thân xương chày
Tại BVĐKTTLS hiện nay, phương pháp điều trị gãy 2 xương cẳng chân là kỹ
thuật mổ mở, có mở ổ gãy và KHX bằng nẹp vít hoặc đóng đinh nội tuỷ không có chốt,
phương pháp này có nhiều nhược điểm. Kỹ thuật đóng đinh nội tuỷ có chốt không mở ổ
gãy khắc phục được những nhược điểm trên của phương pháp mổ mở.
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài này với 2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu triển khai kỹ thuật đóng đinh nội tuỷ có chốt không mở ổ gãy để
điều trị gãy hai xương cẳng chân và đánh giá kết quả của kỹ thuật.
2. Nhận xét các tai biến và biến chứng của kỹ thuật đóng đinh nội tuỷ có chốt
không mở ổ gãy.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu.
Gồm 40 bệnh nhân bị gãy thân 2XCC được điều trị tại khoa Chấn thương– Bỏng
BVĐKTT Lạng sơn trong 2 năm (11/ 2009 – 11/2011) bằng đóng đinh nội tuỷ kín, có
chốt trong điều kiện không có màn tăng sáng.
* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
+ Bệnh nhân có tuổi từ 16 trở lên.
+ BN bị gãy kín thân 2XCC chưa điều trị bằng các phương pháp phẫu
thuật.
+ BN bị gãy hở độ I, độ II theo phân loại Gustilo.
BN được vô cảm bằng một trong những phương pháp sau đây:
- Tê tủy sống.
- Tê ngoài màng cứng.
- Mê nội khí quản.
2.3.2. Kỹ thuật mổ đóng ĐNT kín, có chốt.
* Tư thế bệnh nhân
* Thì cắt lọc vết thương đối với gãy hở 2 xương cẳng chân.
* Thì rạch da và tạo lỗ vào ống tuỷ ở đầu trên xương chày
* Thì nắn chỉnh kín bằng tay và đưa que dẫn đường vào ống tuỷ.
* Thì đóng đinh nội tuỷ và bắt các vít chốt.
* Thì đóng vết mổ.
2.3.5. Điều trị sau mổ.
2
Thay băng kỳ đầu, rút dẫn lưu sau 24h, Theo dõi biến chứng chèn ép khoang,
Kháng sinh dự phòng, Thuốc giảm đau, giảm nề.
Chụp Xquang cẳng chân 2 tư thế thẳng và nghiêng để đánh giá kết quả.
Hướng dẫn BN tập vận động phục hồi chức năng:
Hẹn BN kiểm tra định kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng đến kiểm tra, rút
đinh khi xương đã liền chắc (thường > 12 tháng).
2.4. Đánh giá kết quả.
Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị của Larson - Bostmant và tiêu chuẩn
đánh giá kết quả phục hồi chức năng của Ter –Schiphort. Chúng tôi xây dựng một bảng
phân loại kết quả chung với 4 mức: rất tốt, tốt, trung bình, kém.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm số liệu thống kê.
3.1.1. Tuổi và giới.
Chấn thươngsọ não
3
7,5%
Gãy xương bàn tay
1
2,5%
Gãy xương chậu
1
2,5%
Tổng số
11
27,5%
3.1.5. Các biến chứng do gãy 2XCC.
Bảng 3.2: Phân loại các loại biến chứng do gãy 2XCC
Biến chứng
Tổng số
> 24 h
5
12,5%
Cộng
40
100%
Nhận xét:
5
3.2.2. Kỹ thuật kết xươngbằng ĐNT kín, có chốt
* Phương pháp nắn chỉnh ổ gãy.
Bảng 3.5. Phân loại theo phươngpháp nắn chỉnh ổ gãy xương chày
Phươngpháp
Tổng số
Tỷ lệ(%)
Nắn chỉnh kín
29
Tổng số
280
10
10
20
300
6
4
10
320
6
5
10
Tổng cộng
22
5
12,5%
35
6
15%
40
6
15%
45
3
7,5%
50
2
5%
55
Tỷ lệ%
Kết hợp xương
7
17,5%
Điều trị bảo tồn
4
10%
Tổng số
11
27,5%
Kết quả điều trị
Tổng số
Tỷ lệ%
Liền vết mổ kỳ đầu
40
Biểu đồ 3.7: Kết quả chỉnh trục ổ gãy xương chày theo tiêu chuẩn của Larson –
Bostmant
3.3.2. Kết quả xa.
3.3.2.1. Số lượng BN kiểm tra.
Bảng 3.10: Phân bố BN theo dõi theo thời gian sau mổ
Thời gian theo dõi (tháng)
Tổng số
Tỷ lệ%
3–6
40
100%
7 - 12
33
82,5%
> 12
32
80%
3.3.2.2. Kết quả xa.
Tổng số
Tỷ lệ%
Liền xương không di lệch
35
87,5%
Liền xương di lệch ít
5
12,5%
Liền xương di lệch lớn
0
0
Tổng cộng
40
100%
8
0
0
0
0
0
36
2
2
40
40
Kết quả
Rất tốt
A
32
Tốt
4
4.2. Chỉ định điều trị của phương pháp đóng đinh nội tuỷ có chốt, không mở ổ
gãy.
Phương pháp đóng đinh kín không mở ổ gãy có chốt chỉ định thực hiện cho các
hình thái tổn thương giải phẫu: gãy 1/3 trên, gãy 1/3 giữa, gãy 1/3 dưới, gãy chéo vát, gãy
mảnh rời.
Theo kết quả nghiên cứu, tổn thương chủ yếu là hình thái gãy độ A (gãy ngang) có 30
BN.
Có 2 BN gãy độ B (gãy chéo vát) và 8 BN gãy độ C (gãy có mảnh rời), Có 3 BN
phải mở tối thiểu để đặt lại mảnh xương rời kẹt vào ống tuỷ.
Phương pháp đóng đinh có chốt không mở ổ gãy không chỉ định điều trị cho các
tổn thương sau: gãy đầu dưới – gãy mâm chầy, gãy có nhiều mảnh rời lớn, Gãy hở độ III,
gãy nhiều đoạn phức tạp.
4.3. Về thời điểm phẫu thuật.
Việc lựa chọn thời điểm để can thiệp phẫu thuật hiện vẫn chưa có sự thống nhất
cao giữa các tác giả. Nói chung, cơ sở để chọn thời điểm để can thiệp phẫu thuật hợp lý
dựa vào 2 vấn đề sau:
- Những rối loạn tuần hoàn tại chi gãy.
- Diễn biến tổ chức học tại ổ gãy trong quá trình liền xương.
Tuy nhiên mổ sớm có những ưu điểm sau: Nắn chỉnh ổ gãy thuận lợi do chưa
sưng nề nhiều, bệnh nhân nằm viện ít ngày hơn, đỡ đau đớn cho bệnh nhân và hiệu quả về
kinh tế hơn.
4.5. Ưu, nhược điểm của đóng đinh nội tuỷ có chốt, không mở ổ gãy.
4.5.1. Ưu điểm:
Ưu điểm là cố định ổ gãy vững chắc, không làm tổn thương thêm tại ổ gãy, tạo
điều kiện cho quá trình liền xương và cho phép bệnh nhân tập vận động sớm, trả người
bệnh về với cuộc sống và lao động sớm hơn với các phương pháp điều trị khác.
Với đường mổ ngắn ít gây tổn thương mô mềm xung quanh, tạo điều kiện cho quá
trình liền xương nhanh hơn. Vết mổ nhỏ sẹo mềm mại mang tính thẩm mỹ cao.
Có hiệu quả kinh tế cao trong giai đoạn hiện nay, so với kết hợp xương bằng nẹp
vít thì giá thành chỉ bằng một nửa.
đã có 29 bệnh nhân đã mổ rút đinh, khi chụp kiểm tra xương thẳng trục, can xương chắc.
Tác giả Phạm Tuyết Ngọc, 86,9% bệnh nhân liền xương thẳng trục, 13,1% bệnh
nhân liền xương có di lệch góc mở ra trước ngoài < 5 o. Tác giả Nguyễn Thế Điệp, 100%
bệnh nhân liền xương thẳng trục.
4.6.3. Kết quả điều trị chung.
Kết quả điều trị cho thấy không có bệnh nhân nào trong nhóm nghiên cứu ở mức
trung bình hay kém. Có 82,5% bệnh nhân đạt kết quả rất tốt, có 17,5% bệnh nhân đạt kết
quả tốt.
Tác giả Phạm Tuyết Ngọc có kết quả chung: Rất tốt: 86,9%; tốt: 13,1%; không có
loại trung bình hay kém. Tác giả Nguyễn Thế Điệp có kết quả chung: rất tốt: 88%, tốt:
8%, trung bình: 4%.
4.6.4. Hiệu quả và giá trị của đề tài.
* Giá trị về mặt khoa học – kỹ thuật.
11
* Giá trị về mặt kinh tế.
* Giá trị về mặt xã hội.
* Giá trị về khả năng ứng dụng và nhân rộng.
V. KẾT LUẬN
1. Kết quả của kỹ thuật: Triển khai ứng dụng thành công kỹ thuật đóng đinh nội
tuỷ có chốt không mở ổ gãy để điều trị gãy hai xươngcẳng chân tại Bệnh Viện đa khoa
trung tâm tỉnh Lạng Sơn, đạt kết quả rất tốt.
- Đã tiến hành xây dựng quy trình kỹ thuật mổ đóng đinh nội tuỷ có chốt không
mở ổ gãy phù hợp với điều kiện của Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Lạng Sơn.
- Kết quả điều trị chung như sau:
+ Kết quả rất tốt:
+ Kết quả tốt:
* Sở Y Tế tỉnh Lạng Sơn:
Trong những năm tới, các trung tâm y tế tuyến huyện được nâng cấp đủ điều kiện
như phòng mổ, trang thiết bị, dụng cụ phẫu thuật thì kỹ thuật này có thể chuyển giao và
thực hiện tại một số Bệnh viện tuyến huyện theo hình thức đào tạo chỉ đạo tuyến, theo đề
án 1816 của Bộ Y Tế.
Trang bị thêm cho Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh Lạng Sơn bộ dụng cụ phẫu
thuật cột sống, bộ phẫu thuật nội soi khớp, để khoa Chấn thương- Bỏng tiếp tục triển khai
kỹ thuật phẫu thuật cột sống và mổ nội soi khớp gối....
* Bệnh viện đa khoa trung tâm Lạng Sơn:
Tạo mọi điều kiện cho khoa Chấn thương- Bỏng tiếp tục triển khai kỹ thuật này để
điều trị cho Bệnh nhân.
Trang bị thêm dụng cụ tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật để hạn chế các biến
chứng sau mổ.
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tiến Bình (2002)
Phương pháp kết xương bằng ĐNT kín
Bài giảng chấn thương- chỉnh hình sau đại học – HVQY, trang 1– 3.
2. Trần Đình Chiến (2002)
Quá trình liền xương và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình liền xương
Bệnh học ngoại khoa, giáo trình sau đại học, tập 2, trang 623- 630.
3. Nguyễn Đức Dũng (2002)
Điều trị gãy kín thân 2XCC bằng kết xương nẹp vít
Luận văn thạc sỹ y dược – Hμ Nội.
4. Nguyễn Văn Dũng (2004)
Kết quả đóng ĐNT Kuntscher không mở ổ gãy điều trị gãy kín 1/3 G 2XCC người
lớn tại bệnh viện Xanh Pôn, Hà Nội
Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp II, Hμ Nội.
5. Nguyễn Thế Điệp (2005)