Đề thi thử môn lý 2016 trường THPT chuyên nguyễn huệ lần 3 mã đề 209 - Pdf 37

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ HÀ ĐÔNG

MÃ ĐỀ 209
(Đề thi gồm có 7 trang)
***********

ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN 3
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề
**************************

Cho biết: Hằng số Plank h = 6,625.10-34Js; điện tích nguyên tố e= 1,6.10-19C; tốc độ ánh sáng trong
chân không c = 3.108 m/s, số Avôgađrô NA = 6,02.1023 đơn vị nguyên tử u = 931,5 MeV/c2.
Câu 1: Một con lắc đơn có dây treo dài 0,4 m và khối lượng vật nặng là 200 g. Lấy g = 10 m/s2; bỏ
qua ma sát. Kéo con lắc dây để dây treo lệch góc 600 so với phương thẳng đứng rồi buông nhẹ. Khi
tốc độ của vật là 2 m/s thì lực căng của dây treo là
A. 2 N.
B. 3 N.
C. 5 N.
D. 4 N.
Câu 2: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Hai sóng có tần số liên tiếp cùng
tạo ra sóng dừng trên dây là 15 Hz và 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên các dây đều bằng nhau. Tốc
độ truyền sóng trên dây là
A. 15 m/s.
B. 1,5 m/s.
C. 5 m/s.
D. 7,5 m/s.
Câu 3: Khi một chùm sáng đơn sắc truyền trong thủy tinh có bước sóng 0,4m, chiết suất của thủy
tinh với ánh sáng đó bằng 1,5. Chiết suất của nước với ánh sáng đó là 4/3. Khi truyền trong môi
trường nước năng lượng của phô-tôn ứng với ánh sáng đó bằng.

5
7
1
A.
B.
C.
D. s
s
s
s
15
12
12
6
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về máy phát điện xoay chiều một pha?
A. Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Máy phát điện xoay chiều một pha biến điện năng thành cơ năng và ngược lại.
C. Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện ượng tự
cảm.
D. Máy phát điện xoay chiều một pha có thể tạo ra dòng điện không đổi nếu dùng bộ góp điện hợp
lí.
Câu 9: Hoạt động của mạch chọn sóng ở đầu vào của máy thu thanh dựa vào hiện tượng
A. cộng hưởng sóng điện từ điện trở của mạch lớn nhỏ tùy ý.
B. cộng hưởng sóng điện từ trong điều kiện điện trở của mạch rất nhỏ.
C. hấp thụ sóng điện từ, sóng điện từ cần thu được hấp thụ vào mạch dao động.
D. giao thoa sóng điện từ, mắc phối hợp anten thu.
Trang 1/6 - Mã đề thi 209


Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi nói về đoạn mạch điện xoay chiều có điện trở thuần mắc nối tiếp

Câu 14: Chiếu liên tục bức xạ phát ra từ đèn hơi H2 áp suất thấp bị kích thích bằng chùm electron có
động năng lớn vào một tấm kẽm chưa tích điện được gắn trên điện nghiệm và hệ được cô lập về điện
thì thấy hai lá thép của điện nghiệm
A. không thay đổi.
B. bị xòe ra, sau đó cụp lại.
C. bị xòe ra.
D. bị cụp lại, sau đó xòe ra.
Câu 15: Đặt điện áp u = U0cos(t + ) (U0 không đổi,  thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm
điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh  = 1 thì cảm kháng của cuộn
cảm thuần bằng 4 lần dung kháng của tụ điện. Khi  = 2 thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng
hưởng điện. Hệ thức đúng là
A. 2 = 41.
B. 1 = 22.
C. 1 = 42.
D. 2 = 21.
Câu 16: Sóng truyền trên bề mặt chất lỏng theo chiều từ
M đến N như hình vẽ. Tại thời điểm t hình dạng sóng trên
mặt nước theo một phương Ox như hình vẽ. Chiều dao
động hai điểm M và N là :

A. Cả M và N chuyển động sang phải.
C. M đi lên, N đi xuống.

B. Cả M và N đi xuống.
D. Cả M và N đi lên.


Câu 17: Đặt điện áp u  220 2 cos(t  )(V ) (  không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp
6
gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Khi L=L 1 và

chất điểm hai (đường nét đứt) như hình
vẽ. Tốc độ cực đại của chất điểm thứ hai
là 6(cm/s). Thời điểm hai chất điểm có
cùng li độ lần thứ 6 là

A. 8,25 s.
B. 4,25 s.
C. 6,25 s.
D. 5,25 s.
Câu 21: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ λ1 và λ2 = 3λ1 vào tấm kim loại có giới hạn quang điện λ0 thì tỉ số
vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron bứt ra khỏi catot là 3. Tỉ số λ1/λ0 là:
A. 3/4.
B. 4/3
C. 1/4.
D. 1/3.
Câu 22: Một đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ điện
π

C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = 311cos 100πt +  (V) trong đó tần số f có thể
12 

thay đổi được. Điều chỉnh tần số để cường độ dòng điện trong mạch có phương trình
π

i = I0 cos 100πt +
 (A) . Khi đó 220V là điện áp hiệu dụng ở
12 

A. hai đầu điện trở thuần.
B. hai đầu tụ điện.

3 


Trang 3/6 - Mã đề thi 209


2π 
2π 


C. x = 20cos  5t D. x = 20 3cos  5t  (cm) .
 (cm)
3 
3 


Câu 26: Một sóng điện từ truyền trong chân không có bước sóng 300m, cường độ điện trường cực đại
là E0, cảm ứng từ cực đại B0. Tại một thời điểm nào đó tại điểm M trên phương lan truyền sóng cảm
ứng từ B có giá trị B0/2 và đang tăng. Sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì tại điểm N cùng nằm
trên một phương lan truyền sóng với M, N cách M một đoạn 75m (N xa nguồn sóng hơn M) cường
độ điện trường có độ lớn bằng E0/2?
1
1
1
1
A. (μs) .
B. (μs) .
C.
D. (μs) .
(μs) .

B.
C.
D.
2
3
3
3
Câu 30: Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8cm dao động
cùng pha. Ở mặt nước, có 21đường cực đại; trên đường tròn tâm A bán kính 2,5 cm có 13 phần tử
sóng dao động với biên độ cực đại. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Gọi M, N là hai điểm
trên mặt nước cách nhau 4 cm sao cho AMNB tạo thành hình thang cân; trên đoạn MN chỉ có 5 phần
tử sóng dao động với biên độ cực đại. Diện tích của hình thang AMNB lớn nhất là
A. 65,828 cm2.
B. 48,000 cm2.
C. 18,000 cm2.
D. 58,278 cm2.
Câu 31: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B mắc nối
tiếp gồm điện trở Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết cuộn
10 3
1
F . Bỏ qua điện trở thuần của
dây thuần cảm có độ tự cảm L  H , tụ điện có điện dung C 
2
5
các cuộn dây của máy phát. Biết rô to máy phát có hai cặp cực. Khi rô to quay đều với tốc độ
n1=1350 vòng/phút hoặc n2=1800 vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là như nhau.
Điện trở R gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau
A. 5,3 Ω
B. 15 Ω
C. 199 Ω

D. 3,562 T.
Trang 4/6 - Mã đề thi 209


Câu 34: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bằng hai
ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450 nm và 750 nm. Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,6 mm,
khoảng cách từ hai khe sáng đến màn quan sát là 2,4 m. Trên màn, tại điểm M có sự chồng chập vân
tối của hai bức xạ. M gần vân trung tâm nhất, cách vân trung tâm
A. 2,2124 mm.
B. 1,6875 mm.
C. 3,3755 mm.
D. 3,375 mm.
Câu 35: Một tia sáng đơn sắc vàng đi từ nước có chiết suất 4/3 (đối với ánh sáng đơn sắc vàng) vào
môi trường khác có chiết suất đối với ánh sáng đơn sắc vàng là n’. Người ta nhận thấy tốc độ truyền
của ánh sáng thay đổi một lượng v = 108 m/s. Giá trị n’có thể nhận giá trị bằng
A. 0,9.
B. 2,4.
C. 1,8.
D. 2,0.
π

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều u = U 0 cos  ωt +
 (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm có điện trở
12 

thuần, cuộn thuần cảm và tụ mắc nối tiếp, có R = ZL = 3.ZC. Tại thời điểm nào đó điện áp tức thời
trên tụ điện đạt cực đại bằng 60V thì độ lớn điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch lúc này là
A. 120V.
B. 40 V
C. 60V.

C. 250 J.
D. 25 mJ.
Câu 42: Xét phản ứng hạt nhân sau: 31T+ 21 D 
2
1

4
2

He+ 01 n . Biết độ hụt khối khi tạo thành các hạt nhân:

D ; 31T ; 42 He lần lượt là ΔmD = 0,0024u ; ΔmT = 0,0087u ; ΔmHe = 0,0305u. Điều nào sau đây mô tả

đúng về phản ứng này:
A. Phản ứng tỏa 18,1 MeV năng lượng.
B. Phản ứng thu 18,1 MeV năng lượng.
2
4
3
C. Hạt 2 He kém bền vững hơn 1T và 1 D .
D. Phản ứng tỏa 3,26 MeV năng lượng.
Câu 43: Trong giờ thực hành, một học sinh xác
định độ tự cảm của cuộn cảm thuần bằng cách
đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại U0 không
đổi và tần số 500 Hz, vào hai đầu một đoạn mạch
gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với biến trở R.
Dùng đồng hồ đo điện đa năng hiện số đo điện áp
U giữa hai đầu biến trở R, thu được kết quả thực
nghiệm như hình vẽ. Độ tự cảm của cuộn cảm
thuần là

C. 21 D + 21 D  23 He+ 01 n
D. 27
13 Al + 2 α  15 P + 0 n
Câu 46: Để chế tạo lăng kính tiêu sắc (khử đi hiện tương tán sắc ánh sáng ở lăng kính)
người ta ghép sát hai lăng kính có góc chiết quang nhỏ lại với nhau theo chiều như hình
bên. Lăng kính thứ nhất làm bằng thủy tinh C-rao có góc chiết quang 0,05 rad có các chiết
suất đối với hai bức xạ 1=656nm và 2 = 434nm tương ứng là n1=1,524; n2 = 1,532.Lăng
kính thứ hai làm bằng thủy tinh F-lin có góc chiết quang A’có các chiết suất đối với hai
bức xạ 1=656nm và 2 = 434nm tương ứng là n’1=1,780; n’2 = 1,810.
Lăng kính được gọi là tiêu sắc với chùm sáng trắng nếu chiếu vào lăng kính một tia sáng trắng hẹp
dưới góc tới nhỏ, sau khi qua hệ các bức xạ 1 và 2 song song với nhau. Góc A’ để lăng kính thỏa
mãn điều kiện tiêu sắc nói trên là
32
41
3
1
A.
B.
C.
D.
(rad)
(rad)
(rad)
(rad)
75
695
343
16
Câu 47: Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với
tần số 28Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21cm, d2 = 25 cm.

----------- HẾT ----------

Trang 6/6 - Mã đề thi 209




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status