Số học 6 - Chương II - Pdf 37

Tiết thứ : 40 Tuần :14 Ngày soạn :
Tên bài giảng : chơng ii : Số nguyên
Đ 1 . làm quen với số nguyên âm
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết đợc nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên .
- Có kỹ năng nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ cụ thể và có kỹ
năng biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lợc nội dung của chơng Số nguyên
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Các ví dụ
- HS thử trả lời câu hỏi ở phần hình chữ
nhật tròn
- GV giới thiệu một vài số nguyên âm, cách
nhận dạng số nguyên âm, cách đọc số
nguyên âm .
- Với nhiệt độ, dấu - đằng trớc có ý nghĩa
gì ?
- HS làm bài tập ?1
- GV giới thiệu từng ví dụ và HS làm các
bài tập ?2, ?3 .
- Qua các ví dụ , ta dùng số nguyên âm để
biểu thị những gì ? có lợi ích gì ?
- Một số tự nhiên khác 0 mà đằng
trớc nó có thêm dấu trừ thì đợc gọi
là một số nguyên âm .
- Ngời ta dùng số nguyên âm và

- HS có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Hãy vẽ một trục số . Chỉ rõ điểm gốc , điểm biểu thị số -4, -2 .
Làm bài tập 4a SGK
Câu hỏi 2 :
Làm thế nào để nhận dạng đợc một số nguyên âm ?
Hãy vẽ một trục số . Đọc và ghi các số nguyên âm nằm giữa -8 và -4 vào trục số .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Số nguyên
- Thế nào là số nguyên dơng ? cách ghi,
cách đọc .
- Số nguyên âm bao gồm các số nào ?
- GV giới thiệu tập hợp các số nguyên và
ký hiệu
- HS có thể phát biểu tập Z bằng cách
khác .
- Cho biết mối quan hệ của hai tập N và Z ?
- Số 0 có phải là số nguyên ? số nguyên âm
? số nguyên dơng?
- GV giới thiệu khái niệm điểm a trên trục
số .
- HS làm bài tập ?1
- Tập hợp số nguyên thờng đợc sử dụng để
làm gì ? => Nhận xét

Tiết thứ : 42 Tuần :14 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ 3 . thứ tự trong tập hợp các số nguyên
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết cách so sánh hai số nguyên .
- Có kỹ năng tìm đợc giá trị tuyệt đối của một số nguyên .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Tập hợp các số nguyên bao gồm những số nào ? Có thể nói tập hợp các số nguyên
gồm tất cả các số nguyên dơng và tất cả các số nguyên âm đợc hay không ? Vì sao ? Đọc và
cho biết những điều ghi sau đây có đúng không ? - 2 N ; 6 N ; 0 N ; 0 Z ; -1 N
Câu hỏi 2 :
Trên trục số, điểm a điểm -a và điểm 0 có quan hệ với nhau nh thế nào ? Tìm các số
đối của các số 7 ; 3 ; -5 ; -20 ; - 2 ; 5 . Nói mọi số tự nhiên đều là số nguyên . Đúng hay sai .
Điều ngợc lại có đúng không ?
Phần hớng dẫn của thầy giáo Phần nội dung
và hoạt động học sinh cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : So sánh hai số nguyên
- HS vẽ trục số và biểu diễn các điểm 2 ; 5 ;
-3 ; 0 ;-1 trên trục số .
- So sánh hai số tự nhiên trên trục số => so
sánh hai số nguyên .
- Trên trục số vừa smới vẽ, hãy cho biết số
2 lứon hơn (bé hơn) những số nào ?
- Làm bài tập ?1 và ?2 SGK .
- Có thể nói số nguyên dơng (âm) đều lớn
hơn (nhỏ hơn) số 0 không ?
- Có thể nói số nguyên dơng (âm) đều lớn
hơn (nhỏ hơn) bất kỳ một số nguyên âm (d-

Hoạt động 6 : Dặn dò
- HS học thuộc các định nghĩa và ghi nhớ các nhận xét .
- Làm các bài tập 16 đến 21 SGK .
- Tiết sau : Luyện tập .
Tiết thứ : 43 Tuần :15 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng nhận biết số tự nhiên, số nguyên, củng cố khái niệm tập hợp số nguyên
- Rènkỹ năng so sánh hai số nguyên, tìm số đối và giá trị tuyệt đối của một số nguyên .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Tập hợp các số nguyên bao gồm những số nào ? Giải bài tập 18 SGK.
Câu hỏi 2 :
Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ? làm thế nào để tìm nhanh giá trị tuyệt đối
của một số nguyên . Lầm bài tập 20 SGK .
Câu hỏi 3 :
Không có trục số, làm thế nào để so sánh hai số nguyên âm ? Sắp xếp các số sau đây
theo thứ tự giảm dần : -7 ; -25 ; | 368| ; | -2005| ; 0 ; 7 .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tập hợp các số nguyên
Bài tập 16 :
- Đọc và nhận xét các ký hiệu .
Bài tập 17 :
- Số nguyên âm là gì ? Số nguyên dơng là
gì ? Số 0 có phải là số nguyên dơng, nguyên

một số nguyên cho trớc ta làm nh thế nào ?
Bài tập 20 :
A = |-8| - |-4| = 8 - 4 = 4
B = |-7|.|-3| = 7.3 = 21
C = |18| : |-6| = 18 : 6 = 3
D = |153| +|-53| = 153 + 53 = 206
Bài tập 21 :
Số đối của số -4 là 4 ; của 6 là -6 ; của
|-5| là -5 ; của |3| là -3 ; của 4 là -4
Hoạt động 6 : Hai số nguyên liền nhau
Bài tập 22 :
- Thế nào là hai số nguyên liền nhau ? Thế
nào là số nguyên liền trớc (liền sau) ? Giữa
hai số nguyên liền nhau có số nguyên nào
khác không ? Trên trục số , hai số nguyên
liền nhau có vị trí nh thế nào ?
- Có nhận xét gì về số liền trớc, liền sau
của một số nguyên ? Sómánh nhận xét này
với số tự nhiên .
Bài tập 22 :
a) Số nguyên liền sau của 2 là 3; của -8
là -7 ; của 0 là 1 , của -1 là 0 .
b) Số nguyên liền trớc của -4 là -5 ; của
0 là -1 ; của 1 là 0 ; của -25 là -26
c) Số nguyên cần tìm là số 0
Nhận xét :
Một số nguyên đều có một số
liền trớc và một số liền sau
Hoạt động 7 : Dặn dò
- Hoàn chỉnh các bài tập đã hớng dẫn .

- Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số
hạng, so sánh kết quả .
Cộng hai số nguyên dơng là cộng hai
số tự nhiên khác 0 .
Ví dụ : (+425) + (+120) = 545
Hoạt động 4 : Cộng hai số nguyên âm
- Thế nào là hớng dơng, hớng âm trên trục
số ?
- HS đọc ví dụ trong SGK , GV phân tích
và dùng trục số để minh hoạ cách giải .
- Kết quả của phép cộng hai số nguyên âm
là một số gì ?
- Thử cộng hai giá trị tuyệt đối của hai số
hạng và só sánh với kết quả để rút ra quy tắc .
- HS làm bài tập ?2 SGK
Quy tắc :
Muốn cộng hai số nguyên âm,
ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng
rồi đạt dấu "-" trớc kết quả .
Ví dụ : (-302) + (-258) = -560
Hoạt động 5 : Củng cố và dặn dò
- HS làm bài tập 23,24 tại lớp theo nhóm .
- Học bài theo SGK , làm bài tập 25 ,26 ở nhà .
- Chuẩn bị bài mới : Cộng hai số nguyên khác dấu .
Tiết thứ : 45 Tuần : 15 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ 5 . cộng hai số nguyên khác dấu
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết cộng hai số nguyên khác dấu .
- Biết đợc việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lợng .
- Bớc đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học .

khác dấu không đối nhau .
- Làm bài tập ?3 SGK .
Muốn cộng hai số nguyên
khác dấu không đối nhau ta tìm hiệu
của hai giá trị tuyệt đối của chúng (số
lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trớc kết quả
tìm đợc dấu của số có giá trị tuyệt dối
lớn hơn
Ví dụ : (+27) + (-37) = -(37-29) = - 8
(-253) + (+148) = -(253 -148) = 105
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò
- HS làm bài tập số 17, 28 và 29 SGK .
- Học thuộc các quy tắc cộng hai số nguyên , phân biệt rõ các trờng hợp cộng hai số
nguyên cùng dấu, cộng hái số nguyên khác dấu, cộng với 0 .
- Chuấn bị các bài tập 31 đến 35 để tiết sau Luyện tập .
Tiết thứ : 46 Tuần :15 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng cộng hai số nguyên .
- Rèn kỹ năng diễn đạt, hiểu ngôn ngữ "đời thờng" và ngôn ngữ toán học
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu . Trong các bài tập 31 - 35, có bài tập nào
áp dụng quy tắc này .
Câu hỏi 2 :
Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu . Trong các bài tập 31 - 35, có bài tập nào
áp dụng quy tắc này .
Phần hớng dẫn của thầy giáo

Hoạt động 5 : Dặn dò
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa và hớng dẫn .
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau : Tính chất của phép cộng các số nguyên
Tiết thứ : 47 Tuần :16 Ngày soạn :
Tên bài giảng : Đ 6 . tính chất của phép cộng các số nguyên
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết đợc bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : giao hoán, kết hợp, cộng
với 0, cộng với số đối .
- Có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản này để tính nhanh và tính toán hợp lý .
- Biết tính và tính đúng tổng của nhiều số nguyên .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 :
Làm bài tập ?1 của bài học này . Nhận xét về vị trí các số hạng của các tổng và kết
quả của các tổng trong ba trờng hợp a, b, và c .
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh
Phần nội dung
cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Tính chất giao hoán, kết hợp .
Cộng hai số nguyên

ơng
Âm
C
ó
số
0
C


s

,

G
h
i

d

u

-
Bằng số
còn lại
T
r


p
h

n

s

,

G

ơ
n
- Qua bài tập ?1, HS hãy phát biểu tính chất
giao hoán của phép cộng các số nguyên .
- HS làm bài tập ?2 . và phát biểu tính chất
kết hợp của phép cộng các số nguyên .
- GV nêu chú ý trong SGK
Hoạt động 4 : Cộng với số 0, cộng với số đối
- GV giới thiệu tính chất cộng với số 0 .
- GV giới thiệu ký hiệu số đối của a là -a .
- Tổng hai số đối nhau bằng bao nhiêu ?
- Làm thế nào để chứng minh hai số là đối
nhau ?
- HS làm bài tập ?3 SGK
- Số đối của số a đợc ký hiệu là -a
.
Hoạt động 5 : Củng cố
- HS làm các bài tập 37, 39, 40 SGK theo nhóm
- Kết quả
Bài tập 37 : a ) -4 ; b) 0 ; Bài tập 39 : a) - 6 ; b) 6
Bài tập 40 :
a 3 -15 -2 0
-a -3 15 2 0
|a| 3 15 2 0
Hoạt động 6 : Dặn dò
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 38, 41 đến 46 .
- Tiết sau : Luyện tập
Tiết thứ : 48 Tuần :16 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :

hơn m bằng 0
Bài tập 41 :
A = (-38) + 28 = -10 ;
B = 273 +(-123) = 150
C = 99 +(-100)+101
= (99 +101)+(-100)
= 200+(-100) = 100
Bài tập 42 :
A = 217 +[43 + (-217) + (-23)]
= (217 + 43) +[(-217) + (-23)]
= 260 + (-240) = 20
Tổng các số có giá trị tuyết xđối bé
hơn 10 là :
B = (-9)+(-8)+ ... (-1)+0+1+ ... +8+9
=[(-9)+9]+[(-8)+8]+...+[(-1)+1]+0 = 0
Hoạt động 4 : Dùng số nguyên để biểu diễn một đại lợng có hai hớng ngợc nhau
Bài tập 43 :
- Muốn tìm khoảng cách của hai ca nô ta
làm nh thế nào sau khi đã biểu diễn đại lợng
quãng đờng theo hớng quy định ?
Bài tập 44 :
- HS giải bài này theo nhóm . Nhóm này ra
đề cho nhóm kia trả lời .
Bài tập 43 :
a) 10 + 7 = 17 (km)
b) 10 + (-7) = 3 (km)
Bài tập 44 :
Một ngời đi từ C về hớng tây 3km và
tiếp tục quay lai đi về hớng đông 5km
Hỏi ngời ấy cách C bao nhiêu km ?

điều kiện gì không ?
- HS làm bài tập 47, 48 SGK
Quy tắc :
Muốn trừ số nguyên a cho số
nguyên b ta công a với số đối của b .
Hoạt động 4 : Các ví dụ
- Gv cho HS thực hiện các ví dụ trong SGK
nhằm mục đích thấy đợc rằng việc biểu diễn
đại lờng có hai hớng ngợc nhau bằng số
nguyên vẫn phù hợp với phép trừ và phép trừ
trong số nguyên luôn thực hiện đợc .
Ví dụ : SGK
Nhận xét :
Phép trừ trong Z luôn thực hiện đợc .
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò
- HS làm bài tập 49 và 50 theo nhóm .
Kết quả :
Bài tập 49 :
a -15 2 0 -3
-a 15 -2 0 -(-3)
Bài tập 50 :
- HS làm các bài tập 51 - 56
- Chuẩn bị cho tiết sau : Luyện tập
Tiết thứ : 50 Tuần :16 Ngày soạn :
Tên bài giảng : luyện tập
Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng thực hiện phép trừ hai số nguyên .
- Có kỹ năng sử dụng MTĐT để thực hiện phép trừ .
Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status