Chương VII. CROM - SẮT - ĐỒNG
A - TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON VÀ TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
Kim
loại
Z Cấu hình
electron
Vị trí trong bảng
tuần hoàn
Độ âm
điện
Thế điện cực chuẩn
(V)
Số OXH
phổ biến
Cr 24 [Ar]3d
5
4s
1
Chu kì 4, nhóm VIB 1,61
3
/
0,74
o
Cr Cr
E
+
= −
+2,+3,+6
Fe
26
0,34
o
Cu Cu
E
+
= +
+1, +2
Ag 47 [Kr]4d
10
5s
1
Chu kì 5, nhóm IB 1,93
/
0,80
o
Ag Ag
E
+
= +
+1
Au 79 [Xe]4f
14
5d
10
6s
1
Chu kì 6, nhóm IB 2.54
3
/
1,50
E
+
= −
+2
Sn 50 [Kr]4d
10
5s
2
5p
2
Chu kì 5, nhóm IVA 1,96
2
/
0,14
o
Sn Sn
E
+
= −
+2, +4
Pb 82 [Xe]4f
14
5d
10
6s
2
6p
2
Chu kì 6, nhóm IVA 2,33
2
3
+ Ở điều kiện thường crom phản ứng với oxi không khí tạo ra màng
oxit Cr
2
O
3
mỏng bền vững
+ Crom kim loại dạng tấm cháy trong oxi ở 1800
0
C
+ Crom kim loại dạng bột tác dụng với oxi ở 300
0
C
* Phản ứng với phi kim khác:
Ví dụ: 2Cr + 3Cl
2
0
t
→
2CrCl
3
Crom tác dụng với nước.
Crom có điện cực chuẩn nhỏ
3
0
/
0,74
↑
Cr + H
2
SO
4
→
CrSO
4
+ H
2
↑
Chú ý: H
2
SO
4
đặc nguội và HNO
3
đặc nguội không phản ứng với Cr
làm cho Cr thụ động.
c- Crom trong tự nhiên, điều chế crom
* Trong tự nhiên crom chỉ có ở dạng hợp chất (chiếm 0,03% khối lượng vỏ trái đất). Hợp chất phổ
biến nhất của crom là quặng cromit sắt FeO.Cr
2
O
3
quặng này thường có lẫn Al
2
là chất kết tủa, màu vàng, khi có lẫn tạp chất có màu hung.
+ CrCl
2
khan là chất bột màu trắng, hút ẩm mạnh, tan trong nước cho dung dịch màu xanh lam. Khi
kết tinh từ dung dịch thu được CrCl
2
.4H
2
O là chất ở dạng tinh thể màu lục thẫm.
* Tính chất hoá học
Crom II oxit (CrO).
CrO là một oxit ba zơ
Ví dụ: CrO + 2HCl
→
CrCl
2
+ H
2
O
CrO + H
2
SO
4 (loãng)
→
CrSO
4
+ H
2
O
0
1000 C
→
Cr + H
2
O
Crom II hiđroxit.
Cr(OH)
2
là một ba zơ
Ví dụ: Cr(OH)
2
+ 2HCl
→
CrCl
2
+ H
2
O
Cr(OH)
2
+ H
2
SO
4 (loãng)
→
CrSO
4
O
2CrCl
2
+ Cl
2
→
2CrCl
3
* Điều chế
+ Điều chế CrO bằng cách: Cho oxi không khí oxi hoá hỗn hống crom: 2Cr + O
2
Hg
→
2CrO (tuy
nhiên CrO rất khó điều chế).
+ Điều chế Cr(OH)
2
bằng cách: Cr
2+
+ 2OH
-
→
Cr(OH)
2
(trong điều kiện không có oxi không khí)
+ Điều chế CrCl
b-Hợp chất crom III
* Tính chất vật lí.
+ Cr
2
O
3
dạng tinh thể là chất rắn màu đen có ánh kim, Cr
2
O
3
dạng vô định hình là chất bột có màu lục
thẫm.
+ Cr(OH)
3
là chất kết tủa nhầy, không tan trong nước, màu lục nhạt.
+ CrCl
3
khan có màu tím-đỏ tan chậm trong nước. Khi kết tinh từ dung dịch thu được tinh thể
CrCl
3
.6H
2
O có màu tím xanh nhưng tan dễ trong nước.
* Tính chất hoá học
Crom III oxit (Cr
2
O
3
)
(SO
4
)
3
+ 3K
2
SO
4
+ 3H
2
O
Crom III hiđroxit Cr(OH)
3
Cr(OH)
3
là hiđroxit
lưỡng tính
Ví dụ: Cr(OH)
3
+ 3HCl
→
CrCl
3
+ 3H
2
O
Cr(OH)
3
+ NaOH
2
CrO
4
+ 12KCl + 8H
2
O
Cr
2
O
3
+ 3Br
2
+ 10KOH
→
2K
2
CrO
4
+ 6KBr + 5H
2
O
Tính oxi hoá
Ví dụ: CrCl
3
+ Zn
H
+
→
2CrCl
2
2
SO
4
2K
2
Cr
2
O
7
+ 3C
0
t
→
2Cr
2
O
3
+ 2K
2
CO
3
+ CO
2
+ Điều chế Cr(OH)
3
bằng cách cho muối crom III tác dụng với dung dịch kiềm:
Cr
3+
+ 3OH
Cr
2
O
7
hoặc K
2
Cr
2
O
7
chúng có màu da cam của ion Cr
2
O
7
2-
. Giữa các ion Cr
2
O
4
2-
và
ion Cr
2
O
7
2-
có sự chuyển hoá lẫn nhau: Cr
2
O
7
+ H
2
O
→
H
2
Cr
2
O
7
CrO
3
có tính oxi hoá
mạnh (bốc cháy khi tiếp
xúc với các chất như: C,
P, C, NH
3
).
Ví dụ: 4CrO
3
+ 3C
→
2Cr
2
O
3
+ 3CO
2
10CrO
Cr
2
O
3
+ N
2
+ 3H
2
O
Muối crom mat và đi crom mat
Sự chuyển hoá giữa các
ion Cr
2
O
7
2
và
CrO
4
2-
Ví dụ: Cr
2
O
7
2 -
+ 2OH
-
→
→
2CrCl
3
+ 2KCl + 3Cl
2
+ 7H
2
O
2K
2
CrO
4
+ 3(NH
4
)
2
S + 2H
2
O
→
2Cr(OH)
3
+ 3S + 6NH
3
+ 4KOH
6FeSO
4
+K
2
Cr
Cr
2
O
7
+ 3SO
2
+ 4H
2
SO
4
→
Cr
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 4H
2
O
K
2
Cr
2
O
H
5
OH+4H
2
SO
4
→
Cr
2
(SO
4
)
3
+3CH
3
CHO+K
2
SO
4
+7H
2
O
* Điều chế.
+ Điều chế CrO
3
bằng cách cho dung dịch cromat hay đicromat kim loại kiềm tác dụng với H
2
SO
4
đặc
CrO
4
+ H
2
SO
4
(đặc)
0
t
→
CrO
3
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
+ Điều chế muối crom mat và đi crom mat
Để điều chế muối cromat người ta oxi hoá hợp chất crom III trong môi trường kiềm, còn nếu điều
muối đicromat người ta cho muối cromat vào môi trường axit sẽ thu được muối đicromat.
Điều chế muối cromat:
Cr
2
O
3
+ 4KOH + KClO
CrO
4
+ 2H
2
SO
4
→
K
2
Cr
2
O
7
+ 2KHSO
4
+ H
2
O
III. SẮT, HỢP CHẤT SẮT VÀ HỢP KIM CỦA SẮT
1. Đơn chất sắt
a- Tính chất vật lí của sắt
Fe là kim loại màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, t
0
nóng chảy
= 1540
0
C, khối lượng riêng d=7,9g/cm
3
O
3
.
4Fe + 3O
2
0
t
→
2Fe
2
O
3
Sắt tác dụng với axit
Ví du: Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
↑
Fe + 4 HNO
3
→
Fe(NO
3
)
3
Ví du: 3 Fe + 4 H
2
O
0 0
570t C<
→
Fe
3
O
4
+ 4 H
2
↑
Fe + H
2
O
0 0
570t C>
→
FeO + H
2
↑
.
Sắt tác dụng với muối
(khử ion kim loại đứng sau
nó trong dãy điện hóa)
Ví du: Fe + CuSO
4
O
3
khan + Hematit nâu chứa Fe
3
O
4
.nH
2
O
+ Manhetit chứa Fe
3
O
4
+ Xeđerit chứa FeCO
3
+ Pirit chứa FeS
2
.
* Thiên thạch:
Trung bình cứ 20 thiên thạch trong vũ trụ rơi vào trái đất thì có 1 thiên thạch sắt. Thiên thạch sắt
thường chứa tới 90% sắt. Thiên thạch sắt lớn nhất đã biết có khối lượng 60 tấn
2. Hợp chất sắt
a- Tính chất vật lí của một số hợp chất sắt
*Hợp chất sắt II
+ FeO là chất rắn màu đen, không tan trong nước, t
0
nóng chảy
= 1360
.7H
2
O màu lục.
* Hợp chất sắt III
+ Fe
2
O
3
là chất rắn không tan trong nước, màu nâu-đỏ.
+ Fe(OH)
3
là chất kết tủa màu nâu-đỏ.
+ FeF
3
.3H
2
O màu đỏ, FeCl
3
màu nâu đỏ, FeCl
3
.6H
2
O màu nâu vàng, FeBr
3
màu đỏ thẫm,Fe
2
(SO
4
) màu
trắng, Fe(NO
O
2FeO + 4H
2
SO
4(đặc nóng)
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
→
4Fe(OH)
3
2FeCl
2
SO
4
→
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+2MnSO
4
+ 8H
2
O
6FeSO
4
+ K
2
Cr
2
O
7
+ 7 H
2
SO
4
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ Na
2
SO
4
+ 2NO
↑
+ 2H
2
O
FeO và Fe(OH)
2
có tính bazơ
Ví du: FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
→
3FeCl
2
2FeCl
3
+ Cu
→
2FeCl
2
+ CuCl
2
2FeCl
3
+ 2KI
→
2FeCl
2
+ 2KCl + I
2
2FeCl
3
+ H
2
S
→
2FeCl
2
3
+ 3HCl
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
c- Điều chế
* Điều chế một số hợp chất sắt II
+ Điều chế FeO
Ví du: Fe(OH)
2
0
t
→
FeO + H
2
O
Fe
2
O
3
+ CO
0 0
500 600 C−
→
2FeO + CO
2
2
↑
FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
Fe(OH)
2
+ 2HCl
→
FeCl
2
+ 2H
2
O
* Điều chế một số hợp chất sắt III
+ Điều chế Fe
2
O
3
Ví du: 2Fe(OH)
3
0
t
→
Fe
↑
+6H
2
O
Fe + 4HNO
3
→
Fe(NO
3
)
3
+ NO
↑
+ 2H
2
O
2 Fe + 3 Cl
2
→
2 FeCl
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
C
Rất cứng và giòn dùng để luyện thép
+ Gang xám:
Chứa nhiều cac bon và silic
Kém cứng và gòn hơn gang trắng
Nóng chảy thành chất lỏng linh động và khi hoá rắn thì tăng thể tích nên được dùng để đúc
* Sản xuất gang.
+ Nguyên liệu:
Quặng sắt dùng để sản xuất gang có chứa 30 – 95% là oxit sắt, không chứa hoặc chứa rất ít lưu huỳnh,
photpho.
Than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi chảy, tạo ra chất khử CO và tạo thành gang
Chất chảy (còn gọi là chất trợ dung) có thể là CaCO
3
hoặc SiO
2
. Nếu trong quặng sắt có lẫn CaCO
3
thì
ta dùng SiO
2
và ngược lại nếu trong quặng sắt có lẫn SiO
2
thì ta dùng CaCO
3
Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang
+ Phản ứng tạo thành chất khử:
C + O
2
→
O
4
+ CO
→
3FeO + CO
2
Khoảng 700-800
0
C:
FeO + CO
→
Fe + CO
2
+ Phản ứng tạo xỉ (xỉ có tỉ khối nhỏ, nổi trên gang)
Khoảng 1000
0
C:
CaCO
3
→
CaO + CO
2
CaO + SiO
2
→
CaSiO
+ Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang thành thép
Oxi hoá các nguyên tố trong gang thành oxit
C + O
2
→
CO
2
S + O
2
→
SO
2
Si + O
2
→
SiO
2
4P + 5O
2
→
2P
2
O
3
nhẹ nổi trên bề mặt của thép lỏng có thể loại ra ngoài.
IV. ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG
1. Đơn chất đồng
a- Tính chất vật lí
Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và rát mỏng (có thể rát mỏng đến 0,0025mm), dẫn điện, dẫn
nhiệt tốt, độ dẫn điện của đồng giảm nhanh khi có lẫn tạp chất. Đồng có tỉ khối d = 8,98g/cm
3
và nhiệt
độ nóng chảy 1083
0
C.
b- Tính chất hoá học (kim loại đồng có tính khử yếu)
Đồng tác dụng với phi
kim
* Tác dụng với oxi.
+ Khi đốt nóng Cu phản ứng với O
2
tạo thành màng oxit CuO màu đen
bảo vệ: Cu + O
2
0
t
→
CuO
+ Tiếp tục đun nóng ở nhiệt độ 800-1000
0
C một phần Cu ở lớp bên
trong bị CuO oxi hoá thành Cu
0
t
→
CuS
Đồng tác dụng với axit * Các axit thông thường như HCl, H
2
SO
4 (loãng)
...
Đồng không tác dụng với các axit thông thường như HCl, H
2
SO
4(l) ...
kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hoá. Khi có O
2
thì đồng bị oxi
hoá thành Cu (II).
Ví dụ: 2Cu + 4HCl + O
2
→
2CuCl
2
+ 2H
2
O
* Các axit có tính oxi hoá mạnh như HNO
3
, H
2
O
3Cu + 8HNO
3(loãng)
→
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O
Đồng tác dụng với dung
dịch muối
Đồng khử được các ion kim loại đứng sau (đứng sau đồng trong dãy
điện hoá) trong dung dịch muối.
Ví dụ: Cu + 2AgNO
3
→
Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
c- Đồng trong tự nhiên, ứng dụng của đồng.
* Đồng trong tự nhiên.
O, nhiệt độ nóng chảy bằng 1026
0
C, nếu ở nhiệt độ cao
hơn mất bớt oxi chuyển thành Cu
2
O.
* Cu(OH)
2
là chất rắn, kết tủa màu xanh lam, dễ mất nước chuyển thành CuO.
* C uSO
4
là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, khi hấp thụ nước thành CuSO
4
.5H
2
O màu xanh
trong suốt.
* CuCO
3
.Cu(OH)
2
(đồng cacbonat bazơ) là những tinh thể trong suốt màu ngọc bích. Những vật bằng
đồng để lâu ngày trong không khí ẩm có CO
2
sẽ bị phủ bên ngoài một lớp đồng cacbonat bazơ.
b- Tính chất hoá học
* Đồng II oxit: CuO
CuO có tính oxi hoá:
Ví dụ: CuO + CO
CuO có tính ba zơ
Ví dụ: CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ 2H
2
O
CuO + H
2
SO
4
→
C uSO
4
+ H
2
O
CuO có khả năng tạo phức
CuO + 4NH
3
+ H
2
O
→
[Cu(NH
3
)
4
+ 2H
2
O
+ Cu(OH)
2
tan chậm trong dung dịch NaOH 40%.
Ví dụ: Cu(OH)
2
+ 2NaOH
→
Na
2
[Cu(OH)
4
]
Cu(OH)
2
có khả năng tạo
phức
Ví dụ:
Cu(OH)
2
+ 4NH
3
→
[Cu(NH
3
)
4
+ 2Na
2
SO
4
Đồng II sunfat có khả
năng tạo phức
Ví dụ: CuSO
4
+ 6NH
3
+ 2H
2
O
→
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
+ (NH
4
)
2
SO
4
c- Điều chế.
* Đồng II oxit: CuO điều chế bằng cách nhiệt phân các chất như: Cu(OH)
2CuO + 4NO
2
↑
+ O
2
↑
CuCO
3
.Cu(OH)
2
0
t
→
2CuO + CO
2
↑
+ H
2
O
* Đồng II hiđroxit: Cu(OH)
2
điều chế bằng cách cho dung dịch muối đồng tác dụng với dung dịch
bazơ: Cu
2+
+ 2OH
-
→
Cu(OH)
2
→
CuSO
4
+ 2H
2
O
CuCO
3
+ H
2
SO
4
→
CuSO
4
+ CO
2
+ H
2
O
V. SƠ LƯỢC VỀ BẠC, VÀNG, NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC
1. Bạc
a- Tính chất vật lí.
Bạc là kim loại màu trắng, dẻo (dễ rát mỏng và kéo thành sợi), dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong các kim
loại. Bạc có nhiệt độ nóng chảy bằng 960,5
0
C và khối lượng riêng bằng 10,5 gam/cm
+ 2H
2
O
Ag + HNO
3
→
AgNO
3
+ NO
2
↑
+ H
2
O
4Ag + 2H
2
S + O
2
→
2Ag
2
S
↓
(đen)
+ 2H
2
O
c- Bạc trong tự nhiên, điều chế bạc.
Ag
2
S + 4NaCN
→
¬
2Na[Ag(CN)
2
] + Na
2
S
2NaCN + 2Na
2
S + 2H
2
O + O
2
→
2NaSCN + 4NaOH (làm giảm nồng độ Na
2
S và cân bằng
chuyển dịch theo chiều thuận).
2Na[Ag(CN)
2
] + Zn
→
Na
2
[Zn(CN)
4
+ Au có khả năng tan trong thuỷ ngân tạo thành hỗn hống (chất rắn màu trắng).
+ Au có khả năng tan trong xianua của kim loại kiềm, như NaCN, tạo thành ion phức [Au(CN)
2
]
-
c- Vàng trong tự nhiên, điều chế vàng.
* Vàng trong tự nhiên
Trong tự nhiên vàng tồn tại ở dạng tự do, tuy nhiên vàng có cả ở dạng hợp chất AuTe
2
nhưng rất hiếm.
Vàng ở dạng tự do thường nằm dưới dạng sa khoáng (cát có vàng) và còn ở lẫn trong quặng đồng hoặc
các quặng đa kim khác. Ở nước ta có 2 mỏ vàng đã được khai thác nhiều năm đó là mỏ Păc lang (Bắc
Cạn), mỏ Bồng miêu (Quảng Nam) và nhiều tỉnh ở miền bắc, miền trung có những điểm của vàng gốc
và vàng sa khoáng.
* Điều chế vàng
Để tách vàng tự do ở trong quặng gốc hoặc sa khoáng, người ta có thể dùng nhiều phương pháp khác
nhau như: Tuyển trọng lưc, hỗn hống hoá, xianua hoá …
3. Niken
a- Tính chất vật lí
Niken là kim loại màu trắng bạc, rất cứng, khối lượng riêng d = 8,91 gam/cm
2
, nhiệt độ nóng chảy là
1455
0
C.
b- Tính chất hoá học.
Niken có tính khử yếu hơn sắt: Ni không tác dụng với không khí, nước do có màng oxit bảo vệ.
Ni tan được trong dung dịch axit giải phóng H
2
và tan dễ trong HNO
0
S
= 906
0
C.
b- Tính chất hoá học.
Kẽm không bị oxi hoá trong không khí và trong nước vì có màng oxit bảo vệ. Kẽm có tính khử mạnh:
Tác dụng được với nhiều phi kim, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối.
c- Kẽm trong tự nhiên, điều chế kẽm.
* Kẽm trong tự nhiên.
Trong tự nhiên kẽm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất , những khoáng vật chính của kẽm là: Sphalerit (ZnS),
calamin (ZnCO
3
). Kẽm còn có một lượng lớn trong cơ thể động vật, thực vật, trong cơ thể người kẽm
có 0,001%. Trên thế giới những nước có nhiều mỏ kẽm như: Canađa, Australia, Trung Quốc, Peru.
Nước ta có mỏ kẽm-chì ở Ngân Sơn, Chợ Điền, Tú Lệ, Lang Hít (Thái Nguyên) và Đức Bố (Quảng
Nam).
* Điều chế kẽm.
Điều chế kẽm từ quặng người ta thực hiện hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1. Đốt quặng để chuyển hoá thành kẽm oxit
2ZnS + 3O
2
0
t
→
2ZnO + 2SO
2
↑
O
ZnSO
4
+ H
2
O
→
Zn + O
2
↑
+ H
2
SO
4
Kẽm được điều chế bằng phương pháp điện phân có độ tinh khiết đến 99,96%. Hiện nay trên thế giới
có tới 80% lượng Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
5. Thiếc.
a- Tính chất vật lí.
Thiếc là kim loại màu trắng bạc, dẻo, dễ cán thành lá mỏng (giấy thiếc),
0 0
/
232
n c
t C=
,
0 0
2620
s
t C=
→
SnCl
2
+ H
2
↑
Sn + H
2
SO
4
→
SnSO
4
+ H
2
↑
3Sn + 8HNO
3(loãng)
→
3Sn(NO
3
)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
→
SnO
2
.nH
2
O + 4NO
2
↑
* Thiếc tan được trong dung dịch kiềm đặc khi đun nóng như KOH, NaOH…
Sn + 2KOH + 2H
2
O
→
K
2
[Sn(OH)
4
] + H
2
↑
c- Thiếc trong tự nhiên, điều chế thiếc.
* Thiếc trong tự nhiên. Trong tự nhiên khoáng vật chính của thiếc là caxiterit (SnO
2
). Nước ta có các
mỏ thiếc lớn ở Cao Bằng, sau năm 1960 phát hiện thêm 2 vùng mỏ thiếc ở Tam Đảo và Quỳ Hợp
(Nghệ An). Sau đó phát hiện thêm mỏ thiếc ở Lâm Đồng.
* Điều chế thiếc.
Thiếc được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SnO
→
PbCl
2
* Chì không bị oxi hoá trực tiếp bởi oxi không khí vì có màng oxit PbO bảo vệ. Chì không phản ứng
với H
2
O, khi có mặt oxi không khí chì tạo thành Pb(OH)
2
không tan.
* Chì tan chậm trong dung dịch kiềm nóng như: NaOH, KOH…
Pb + 2KOH +2H
2
O
→
K
2
[Pb(OH)
4
] + H
2
↑
* Chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H
2
SO
4
loãng vì những muối PbCl
2
c- Chì trong tự nhiên, điều chế chì.
* Chì trong tự nhiên. Trong tự nhiên quặng có chứa nhiều chì là quặng galen (PbS), ngoài ra chì còn
có nhiều trong quặng kẽm như PbCO
3
, PbSO
4.
* Điều chế. Chì được sản xuất từ quặng galen (PbS) qua hai giai đoạn:
+ Nung qặng trong không khí để chuyển quặng PbS thành PbO: 2PbS + 3O
2
0
t
→
2PbO + 2SO
2
↑
+ Khử PbO bằng than cốc ở điều kiện nhiệt độ cao: PbO + C
0
t
→
Pb + CO
↑
B - BÀI TẬP
I. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Bài số 1. Có các thế điện cực chuẩn sau:
3
0
/Cr Cr
E
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
0
/Ag Ag
E
+
.
B.
2
0
/Fe Fe
+
<
2
0
/Cu Cu
E
+
<
2
0
/Fe Fe
E
+
<
3 2
0
/Fe Fe
E
+ +
<
3
0
/Cr Cr
E
+
.
D.
3
0
/Cr Cr
E
+
,
2
0
/Ni Ni
E
+
,
2
0
/Zn Zn
E
+
,
2
0
/Sn Sn
E
+
,
2
0
/Pb Pb
E
+
. Các thế
điện cực chuẩn được xếp theo chiều tăng dần từ trái qua phải là:
A.
2
3
0
/Au Au
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
.
.
D.
2
0
/Zn Zn
E
+
<
2
0
/Pb Pb
E
+
<
2
0
/Ni Ni
E
+
<
2
0
/Sn Sn
E
+
<
3
0
/Au Au
E
2
3d
4
. B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
5
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
3d
3
.
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
2
.
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
Các giá trị x, y, z thoả mãn điều kiện:
A. x < y < z. B. y < x < z. C. x < z < y. D. z < x < y.
Bài số 9. Cho các phát biểu sau:
(1) Cr(OH)
2
là một hiđroxit lưỡng tính.
(2) CrO là một oxit bazơ.
(3) CrCl
2
có tính oxi hoá mạnh.
(4) CrCl
2
có tính khử mạnh.
(5) Cr(OH)
2
là một bazơ và có tính khử.
(6) CrO
3
là oxit axit khi tan trong nước tạo ra axit.
Các phát biểu đúng là:
A. (2), (4), (5), (6). B. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4). D. (3), (4), (5), ( 6).
Bài số 10. Trong các chất sau: Dung dịch NaOH
(đặc)
, dung dịch HCl,O
2
, H
2
. Chất có thể phản ứng với
CrO là:
, đều có tính chất lưỡng tính.
(3) Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.
(4) Các hợp chất CrO, Cr(OH)
2
tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO
3
tác dụng được với dung
dich HCl và dung dịch NaOH.
(5) Hợp chất của Cr(III) vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
(6) Hợp chất Cr(VI) vừa có tính oxi hoá mạnh vừa có tính khử mạnh.
Phất biểu đúng là:
A. (1), (2), (4), (6). B. (2), (4), (5), (6). C. (1), (3), (4), (5) D. (2), (3), (5), (6).
Bài số 12. Trong các hiện tượng sau:
(1) Thêm lượng dư KOH vào dung dịch K
2
Cr
2
O
7
thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang vàng.
(2) Thêm từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na[Cr(OH)
4
] (NaCrO
2
) thấy kết tủa lục nhạt xuất
hiện, sau đó kết tủa tan.
(3) Dùng phản ứng khử K
2
Cr
2
A
HCl
→
B
Zn
→
C
OH
−
→
D
2 2
,O H O
→
E
0
t
→
G.
Chất G là:
A. Cr
2
O
3
. B. CrO. C. CrO
3
. D. Cr(OH)
3
.
Bài số 15. Trong môi trường axit Cr
C. HCl, NaOH D. HCl, NaOH, K
2
CrO
4
.
Bài số 17. Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của người lái xe uống rượu (Phương trình phản ứng
C
2
H
5
OH + K
2
Cr
2
O
7
+H
2
SO
4
→
CH
3
COOH + K
2
SO
4
+ Cr
2
A. 440 ml B. 336 ml C. 880 ml D. 320 ml
Bài số 20. Cho 8,0 gam một mẫu X chứa Cr
2
O
3
có lẫn tạp chất trơ phản ứng hoàn toàn với Br
2
trong KOH
đặc. Hoà tan sản phẩm phản ứng vào nước rồi lọc bỏ tạp chất trơ không tan, được dung dịch Y. Cho BaCl
2
dư
vào dung dịch Y thu được 25,3 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của Cr
2
O
3
tinh khiết có trong mẫu X
là:
A. 90 % B. 85 % C. 95 % D. 80 %
Bài số 21. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong bảng tuần hoàn Fe thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
(2) Fe là kim loại nhẹ.
(3) Fe bị nhiễm từ.
(4) Fe có khả năng tan trong dung dịch NaOH và dung dịch H
2
SO
4
loãng.
(5) Fe
2+
có tính khử mạnh hơn Cu.
4s
2
3d
4
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
2
3d
3
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
2
4s
2
4p
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
lượng Cu thu được chất rắn Y. Hoà tan Y trong H
2
SO
4
loãng dư tới khi các phản ứng kết thúc, thu
được dung dịch Z và một phần chất rắn không tan. Các muối có trong dung dịch Z là:
A. FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
B. FeSO
4
và CuSO
4
C. Fe
2
(SO
4
)
3
và CuSO
4
D. FeSO
4
, Fe
OH
−
Bài số 27.Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với:
+ HCl dư thu được x gam muối.
+ Cl
2
dư thu được y gam muối.
+ Bột S dư thu được z gam muối.
Các giá trị x, y, z thoả mãn điều kiện:
A.
y x z> >
B.
x y z> >
C.
x y z= >
D.
x y z= <
Bài số 28. Ngâm 1 lá Fe dư vào dung dịch chứa: CuSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, MgSO
4
khi phản ứng kết thúc thì số muối
trong dung dịch là:
+
/Ag. Trong các dung
dịch muối của các kim loại sau: Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, Fe, Cu, Ag thì dung dịch AgNO
3
có
thể tác dụng với:
A. Fe, Cu, dd Fe(NO
3
)
2
B. Fe, Cu, dd Fe(NO
3
)
3
C. Fe, Cu, dd Cu(NO
3
)
A. Fe
3+
, I
2
, MnO
4
-
. B. I
2
, MnO
4
-
, Fe
3+
.
C. I
2
, Fe
3+
, MnO
4
-
. D. MnO
4
-
, Fe
3+
, I
2
.
3
O
4
B. 16,2 gam Al và 34,8 gam Fe
3
O
4
C. 16,2 gam Al và 46,4 gam Fe
3
O
4
D. 13,5 gam Al và 34,8 gam Fe
3
O
4
Bài số 34. Đốt một kim loại trong bình đựng khí Cl
2
thu được 32,5 gam muối clorua và thấy có 6,72 lít
khí Cl
2
(đktc) phản ứng. Công thức của muối clorua là:
A. FeCl
2
B. FeCl
3
C. AlCl
3
M
n
n
=
. Đốt cháy
hoàn toàn 2,64 gam hỗn hợp X trong khí clo thấy tiêu tốn hết 1,68 lít khí Cl
2
(đktc). Kim loại M là:
A. Mg B. Al C. Zn D. Cr
Bài số 39. Hỗn hợp kim loại gồm sắt và nhôm. Cho a gam hỗn hợp kim loại này tác dụng hoàn toàn
với dung dịch NaOH dư, thu được thể tích H
2
đúng bằng thể tích của 4,8 gam O
2
(ở cùng điều kiện
nhiệt độ áp suất). Nếu cho a gam hỗn hợp kim loại này tác dụng hoàn toàn với H
2
SO
4
loãng dư thu
được 4,48 lít H
2
(đktc). Giá trị của a là:
A. 5,5 gam B. 2,7 gam C. 2,8 gam D. 5.6 gam
Bài số 40. Hỗn hợp bột X gồm: Fe, Al và Al
2
O
3
. Ngâm 8,05 gam hỗn X bằng dung dịch NaOH dư.
Thu được 3,36 lít H
2
O vào nước được 600 ml dung dịch thu được dung dịch X, thêm
H
2
SO
4
vào 40 ml dung dịch X thu được dung dịch Y, Y có khả năng làm mất màu 60 ml dung dịch
KMnO
4
0,1M. Giá trị của a là:
A. 62,55 gam B. 41,70 gam C. 125,10 gam D. 83,45 gam
Bài số 43. Cho CO dư đi qua a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
2
O
3
nung nóng thu được 11,2 gam Fe.
Nếu ngâm a gam X trong dung dịch CuSO
4
dư. Phản ứng xong thu được chất rắn có khối lượng
(a + 0.8) gam. Giá trị của a là:
A. 13,60 gam B. 16,80 gam C. 14,25 gam D. 18,34 gam
Bài số 44. Cho 4 gam Fe
2
(SO
4
)
3
vào dung dịch có chứa 8,4 gam NaOH thu được hỗn hợp A. Thêm
tiếp 6,84 gam Al
2
thu được 40gam hỗn hợp chất rắn B và 13,2 gam khí CO
2
. giá trị của m là:
A. 36,2gam. B. 44,8gam. C. 22,4gam. D. 8,4gam.
Bài số 47. Để m gam phôi bào Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp A gồm: Fe,
FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Cho A tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy
nhất (ở đktc). Giá trị của m là:
A. 9,27 gam B. 10,08 gam C. 11,20 gam D. 16,80 gam
Bài số 48. Cho 50 ml dung dịch FeCl
2
1 M vào dung dịch AgNO
3
dư thu được a gam chất rắn. Giá trị của a
là:
A. 12,35 gam B. 15,68 gam C. 18,25 gam D. 19,75 gam
Bài số 49. Hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp FeO và Fe
3
O
4
vào dung dịch H
3
O
4
, Fe
2
O
3
, ZnO, CuO tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch
H
2
SO
4
0,1M (loãng) thì khối lượng muối sunfat khan thu được là:
A. 4,51 gam B. 3,45 gam. C. 5,21 gam D. 6,90gam.
Bài số 52. Hoà tan hết 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO
3
. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 1,68 lít
NO(sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là
A. 18gam. B. 19,55gam. C. 24,2gam. D. 30,5gam.
Bài số 52. Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
bằng HNO
3
đặc , nóng thu được
A. 0,224 lit. B. 0,448 lit. C. 0,336 lit. D. 0,112 lit.
Bài số 56. Đốt cháy hoàn toàn 8,8gam FeS và 12 gam FeS
2
bằng O
2
dư, thu được khí X. Cho khí X
này sục vào Vml dung dịch NaOH 25%(d=1,28g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là
A. 50ml. B. 75ml. C. 100ml. D. 120ml.
Bài số 57. Hoà tan một mẫu hợp kim Fe-C vào HNO
3
đặc nóng thu được hỗn hợp 2 khí NO
2
và CO
2
.
trong đó CO
2
chiếm 4 % về thể tích. Thành phần % khối lượng của các bon trong hợp kim là:
A. 3,114 %. B. 4,254 %. C. 2,174 %. D. 1,284 %.
Bài số 58. Nung 20 gam thép trong oxi dư thu được 0,392 lít CO
2
(ở 0
0
C, 0,8 atm). Thành phần %
khối lương các bon có trong mẫu thép là:
A. 0,45 % B. 0,68 % C. 0,92 % D. 0,84 %
Bài số 59. Cho các phát biểu sau:
(1) Đồng thuộc chu kì 4 nhóm IB.
(2) Các nguyên tố nhóm IB gồm Cu, Ag, Au đều có trạng thái oxi hoá bền là + 1.
(3) Cấu hình electron của kim loại đồng là: [Ar]3d
3
.Cu(OH)
2
.
C. Cu
2
O, CuO và CuCO
3
. D. CuO, Cu
2
O và CuCO
3
.
Bài số 61. Trong các chất sau: Cl
2
, H
2
, S, dung dịch H
2
SO
4
loãng, dung dịch HNO
3
loãng, dung dịch FeCl
2
,
dung dịch FeCl
3
, dung dịch Pb(NO
3
2
, S dung dịch HNO
3
loãng, dung dịch FeCl
2
, dung dịch FeCl
3
, dung dịch AgNO
3
.
D. Cl
2
, S, dung dịch HNO
3
loãng, dung dịch FeCl
3
, dung dịch AgNO
3
.
Bài số 62. Cần điều chế một lượng đồng sunfat . Phương pháp nào sau đây tốn nhiều axit sunfuric
nhất ?
A. H
2
SO
4
tác dụng với Cu(OH)
2
B. H
2
SO
2
C. [Cu(NH
3
)
4
]SO
4
D. Cu(OH)
2
Bài số 64. Cho a gam kim loại Cu tác dụng hết với axit H
2
SO
4
đặc, nóng, thu được V lít khí (đktc) .
Oxi hóa toàn bộ lượng khí sinh ra bằng O
2
(giả sử hiệu suất 100%) rồi cho sản phẩm thu được tác
dụng với nước được 200 gam dung dịch H
2
SO
4
19,6% . Giá trị của a là :
A. 32 gam B. 25,6 gam C. 19,2 gam D. 38,4 gam
Bài số 65. Cho a mol Cu kim loại tan hoàn toàn trong 120ml dung dịch X gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
3
)
2
. B. 9,6 g Cu; 34,4 g Cu(NO
3
)
2
.
C. 8,8 g Cu; 35,2 g Cu(NO
3
)
2
.
D. 12,4 g Cu; 31,6 g Cu(NO
3
)
2
.