Quyết định 25/2016/QĐ-UBND quy định chức năng và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính - Pdf 37

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Liên bộ: Tài chính - Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2963/TTr-STC ngày 27/5/2016
và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1833/TTr-SNV ngày 29/7/2016 về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Tài chính thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc

biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội
đồng nhân dân Thành phố quyết định theo thẩm quyền;
h) Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất và tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc
Sở theo quy định của pháp luật.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính
phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.


4. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin,
tuyên truyền, phổ biến giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực tài chính; công
tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án
phương án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc phê duyệt.
5. Về quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước:
a) Tổng hợp, lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách
Thành phố, phương án phân bổ ngân sách cấp Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố để trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định;
Hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố và cơ quan tài
chính cấp dưới xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp
luật.
Thực hiện kiểm tra, thẩm tra dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự
toán ngân sách của cấp dưới.
b) Về quản lý tài chính đối với đất đai

khác có sử dụng ngân sách Thành phố theo quy định;
Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm
của Thành phố trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố
phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính.
e) Quản lý vốn đầu tư phát triển
Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Ủy ban
nhân dân Thành phố về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài
hạn trong và ngoài nước; xây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA
trên địa bàn.
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán và
phương án phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với cơ quan
có liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định.
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phân
bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh
phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hòa
vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách của Thành phố.
Tham gia về chủ trương đầu tư; thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối
với các dự án đầu tư do Thành phố quản lý.


Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan về nội dung tài chính,
các chính sách ưu đãi tài chính đối với các dự án, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) trên địa bàn.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư,
quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư, cơ quan tài chính quận,
huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn; tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho
bạc nhà nước Thành phố và Kho bạc nhà nước các quận, huyện, thị xã.

quyền của Thành phố;
c) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo
thẩm quyền việc mua sắm, xác lập quyền sở hữu của nhà nước về tài sản, thu hồi, điều
chuyển, thanh lý, bán, thuê, cho thuê, chuyển nhượng, tiêu hủy tài sản nhà nước và các
hình thức xử lý khác; giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài
chính và sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào
mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;
d) Tổ chức quản lý tiền bán tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố; tiền bán hoặc thuê, cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thuộc
Thành phố quản lý; các nguồn tài chính phát sinh trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định xử lý hoặc xử
lý theo thẩm quyền đối với tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị chôn giấu,
chìm đắm được tìm thấy; di sản không có người thừa kế; tài sản tịch thu sung công quỹ
nhà nước theo bản án, quyết định thi hành án; tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước
(bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền sở hữu
của nhà nước, tài sản của tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho
Thành phố;
g) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa được cấp có thẩm quyền giao cho
tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình
quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước;
h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài
chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ quan Trung ương quản lý trên địa bàn Thành
phố;
i) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố; giúp Ủy
ban nhân dân Thành phố thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;



phố thành lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổng hợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; phân tích,
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và các doanh nghiệp có


vốn nhà nước do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
e) Quản lý việc trích lập và sử dụng quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát
viên và Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
g) Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển
hợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
h) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp FDI theo chế độ quy
định phục vụ chính sách phát triển kinh tế-xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa
bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
9. Về quản lý giá và thẩm định giá:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành định hướng quản lý, điều hành, bình ổn giá hàng năm, 5 năm, 10
năm các mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; dự thảo
văn bản hướng dẫn pháp luật về giá và thẩm định giá trên địa bàn Thành phố theo quy
định của pháp luật; quy định trình tự, quy trình thẩm định phương án giá và phân cấp
quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban
nhân dân Thành phố;
b) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo
phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Thẩm định phương án giá theo đề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất
kinh doanh để Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá
theo quy định của pháp luật;

cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, cho từ chức, kỷ luật,
miễn nhiệm, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức, viên chức và lao động thuộc
phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định
của pháp luật.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
16. Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và khai thác hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản và chuyên môn nghiệp


vụ được giao; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên
địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định và theo phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
18. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của Sở, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban
nhân dân Thành phố và Bộ Tài chính theo quy định;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành

Tài chính được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ
quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tạm thời giữ nguyên số Phó Giám đốc Sở hiện có, Sở được bổ sung Phó Giám đốc khi
số lượng ít hơn quy định.
2. Các tổ chức sau thuộc Sở sẽ được sắp xếp theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố:
a) Tổ chức lại Chi cục Quản lý công sản thành Phòng Quản lý công sản.
b) Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ động phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và
các Sở, ngành có liên quan xây dựng Đề án tổ chức lại Chi cục Quản lý công sản theo


đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
3. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở, sau khi sắp xếp mà thôi giữ
chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp
hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh
đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá
trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status