TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 54, 2009 LU
ẬN CƯƠNG CỦA LÊNIN “VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
VÀ DÂN T
ỘC THUỘC ĐỊA” QUYẾT ĐỊNH BƯỚC NGOẶT VÀ
S
Ự NGHIỆP CÁCH MẠNG CỦA HỒ CHÍ MINH
Hoàng Ng c V nh
Tr
ng i h c Khoa h c, i h c Hu
TÓM TẮT
Lu n c ng c a Lênin v v n dân t c và dân t c thu c a ã nh h ng sâu s c t i
nh
n th c t t ng H Chí Minh trong quá trình Ng i tìm ng c u n c. Qua nghiên c u
Lu
n c ng, Ng i ã hoàn toàn tin theo Lênin và Qu c t th ba. ng th i, v n d ng sáng
t
o Lu n c ng c a Lênin, kh ng nh con ng duy nh t úng c a cách m ng Vi t Nam là i
theo con
ng cách m ng vô s n, H Chí Minh ã phát tri n thêm Lu n c ng c a Lênin cho
phù h
p v i i u ki n l ch s m i.
“T
khi ng C ng s n ông D ng thành l p, nhân dân Vi t Nam ta luôn h ng v
Liên Xô,
t n c c a Lênin v i và coi Liên Xô là T qu c c a cách m ng, T qu c th hai
c
a mình”. “Gi ng nh m t tr i chói l i, Cách m ng Tháng M i chi u sáng kh p n m châu,
th
đã đặt ra một loạt vấn đề có tính nguyên lý và phương hướng giải quyết
các v
ấn đề dân tộc của chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng. Ở đó các dân tộc đều có
quy
ền bình đẳng và quyền tự quyết về vận mệnh của dân tộc mình trên tinh thần hợp tác
và xích l
ại gần nhau giữa các dân tộc. Đây là sự phát triển, hoàn thiện lý luận chủ nghĩa
Mác v
ề vấn đề dân tộc của Lênin (Luận cương 2, 3, 4, 7, 8, 10, 11, 12).
N
ếu “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” 1848 với các Lời tựa do Ăngghen viết
cho các l
ần tái bản 1892 và 1893 khẳng định: giải phóng dân tộc là điều kiện để đoàn
k
ết quốc tế chống chủ nghĩa tư bản, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân thì
“S
ơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và dân tộc thuộc địa” của
Lênin
đã chỉ ra những nguyên tắc liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam và ảnh
h
ưởng sâu sắc đến tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam. Những
nguyên t
ắc đó là:
a. Ph
ải phân biệt rõ lợi ích của các giai cấp bị áp bức, bóc lột với lợi ích của
giai c
ấp thống trị; phân biệt rõ quyền lợi của dân tộc bị áp bức với quyền lợi của các
l
ực lượng đi áp bức. Nhờ giác ngộ được nguyên tắc này mà Hồ Chí Minh đã khác với
t
c
ủa cách mạng giải phóng dân tộc, nhưng Lênin vẫn khẳng định sự thắng lợi của cách
m
ạng giải phóng dân tộc bị lệ thuộc vào sự thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính
qu
ốc: “Nếu không có chiến thắng đó thì không thể thủ tiêu được ách áp bức dân tộc và
1
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 2, trang 136.
tình trạng bất bình đẳng”
2
. Hồ Chí Minh trong điều kiện lịch sử mới đã phân tích sâu
s
ắc tình hình thuộc địa, nhất là tình hình cách mạng Việt Nam mà khẳng định và thực
hi
ện: cách mạng giải phóng dân tộc nếu được tiến hành một cách chủ động, sáng tạo thì
có kh
ả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Trong “Đường kách
m
ệnh” (1927), Người viết: “An Nam dân tộc cách mệnh thành công thì tư sản Pháp yếu,
t
ư sản Pháp yếu thì công nông Pháp làm giai cấp cách mệnh cũng dễ”
3
.
3.
Đề cập về những yếu tố dân tộc của các nước thuộc địa, một mặt Lênin phê
phán nh
ững biểu hiện khác nhau của chủ nghĩa dân tộc tiểu tư sản như “tinh thần ích kỷ
dân t
ộc”, “thành kiến dân tộc tiểu tư sản thâm căn cố đế”; mặt khác Lênin đặc biệt lưu ý
hai v
8
.
Trong “Con
đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin” (1960), Hồ Chí Minh đã viết về
ảnh hưởng của bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và dân
t
ộc thuộc địa” của Lênin đối với Người như sau: “Ngồi một mình trong buồng mà tôi
nói to lên nh
ư đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ!
Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”.
“T
ừ đó tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ ba.”
9
.
Ng
ười đến với Lênin trước hết là sự hấp dẫn của bản “Sơ thảo lần thứ nhất
nh
ững luận cương về vấn đề dân tộc và dân tộc thuộc địa” của Lênin. Bởi ở đó Lênin là
2
Lênin toàn t p, Nxb Ti n B , Matxcova, 1978, t p 41, trang 199.
3
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 2, trang 266.
4
Lênin toàn t p, Nxb Ti n B , Matxcova, 1978, t p 41, trang 205.
5
Lênin toàn t p, Nxb Ti n B , Matxcova, 1978, t p 41, trang 205.
6
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 1, trang 469.
7
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 1, trang 466.
qu
ốc được, chỉ bọn đại địa chủ mới có thế lực và đứng hẳn về phe đế quốc chủ nghĩa,
nên ch
ủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới chủ
ngh
ĩa cộng sản”
12
. Người cũng chỉ thị trong “Sách lược vắn tắt của Đảng” rằng: “Trong
khi liên l
ạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng một chút lợi ích gì
c
ủa công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp”
13
Lu
ận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và dân tộc thuộc địa đã ảnh hưởng sâu
s
ắc tới nhận thức tư tưởng Hồ Chí Minh trong quá trình Người tìm đường cứu nước.
Qua nghiên c
ứu Luận cương, Người đã từ bỏ lập trường dân chủ tư sản, mà hoàn toàn
tin theo Lênin và Qu
ốc tế thứ ba. Đồng thời, vận dụng sáng tạo Luận cương của Lênin,
kh
ẳng định con đường duy nhất đúng của cách mạng Việt Nam là đi theo con đường
cách m
ạng vô sản, Hồ Chí Minh đã phát triển thêm Luận cương của Lênin cho phù hợp
v
ới điều kiện lịch sử mới.
2. Hồ Chí Minh với Lênin và Cách mạng Tháng Mười
a. Khái quát quá trình hình thành và phát tri
ừ 1920 đến 1930, là giai đoạn Hồ Chí Minh đã xác định đúng các nội dung cơ
b
ản của cách mạng Việt Nam. Việc xác định cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai
đoạn Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và Cách mạng xã hội chủ nghĩa, ở Hồ Chí
Minh t
ại thời kỳ này không chỉ là nhờ từ chủ nghĩa Lênin Người đến được với chủ
ngh
ĩa Mác-Lênin, mà còn ở sự rút ra được bài học kinh nghiệm của cách mạng thế giới
c
ủa Hồ Chí Minh, mà Cách mạng Tháng Mười đã mạng lại cho Người bài học kinh
nghi
ệm quý báu nhất: “Cách mệnh Nga dạy cho chúng ta rằng muốn cách mệnh thành
công thì ph
ải dân chúng (công nông) làm gốc, phải có đảng vững bền, phải bền gan,
ph
ải hy sinh, phải thống nhất. Nói tóm lại là phải theo chủ nghĩa Mã Khắc Tư và
Lênin”
14
. Từ đó Người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam và bắt đầu lãnh đạo cách
m
ạng Việt Nam tuân thủ 3 nguyên tắc của cách mạng vô sản: Do Đảng Cộng sản lãnh
đạo; cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân; liên minh công nông là nguyên
t
ắc cao nhất của cách mạng vô sản.
- T
ừ 1930 đến 1945, đây là giai đoạn Hồ Chí Minh phải vượt qua mọi thử thách,
ch
ống lại khuynh hướng tả khuynh trong Đảng Cộng sản Việt Nam và trong Quốc tế
C
ộng sản, để kiên định con đường cách mạng mình đã lựa chọn. Người từng căn dặn
16
. “Về phần chúng tôi, chính là do cố
g
ắng vận dụng những lời dạy của Lênin, nhưng vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp
v
ới thực tế Việt Nam ngày nay, mà chúng tôi đã chiến đấu và giành được những thắng
l
ợi to lớn ”
17
.
V
ề vấn đề dân tộc, tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin vào Việt Nam,
H
ồ Chí Minh tuyên bố: Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của mỗi
dân t
ộc và đưa ra chân lý sáng ngời của thời đại “Không có gì quý hơn độc lập tự do”
18
.
Ng
ười đề cao dân tộc nhưng không hạ thấp giai cấp, chủ trương kết hợp nhuần nhuyễn
các v
ấn đề dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa yêu
n
ước truyền thống với chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng vừa giành độc lập cho dân
t
ộc mình, vừa giành độc lập cho dân tộc bạn. Người đặt cách mạng Việt Nam vào dòng
ch
ảy của cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận cấu thành của cả ba
b
ộ phận cấu thành của sức mạnh thời đại (phong trào Xã hội chủ nghĩa, phong trào Giải
ẫn là mác-xít: “Ta không thể giống Liên Xô ta có thể đi con đường khác để tiến lên
ch
ủ nghĩa xã hội”
19
. Quan niệm của Hồ Chí Minh về chia nhỏ thời kỳ quá độ lên CNXH
thành nhi
ều bước đi là sự phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin của Người trong điều kiện
l
ịch sử mới.
16
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 12, trang 472-473.
17
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 12, trang 476.
18
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 12, trang 108.
19
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 8, trang 227.
b. Chủ nghĩa Mác-Lênin là cội nguồn cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong
đó, Lênin và Cách mạng Tháng Mười là bộ phận ảnh hưởng sâu sắc nhất đến cuộc đời
và s
ự nghiệp cách mạng của Người.
Kh
ẳng định chủ nghĩa Mác-Lênin là cội nguồn cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh,
b
ởi lẽ: Từ chủ nghĩa yêu nước truyền thống của Việt Nam, lăn lộn trong phong trào
công nhân qu
ốc tế, Người đến với chủ nghĩa Mác-Lênin trở thành người cộng sản Việt
Nam
đầu tiên. Người tham gia sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp, là người đầu tiên trực
ti
ạng Tháng Mười và sự nghiệp giải phóng các dân tộc phương
Đông” (11/1957); “Chúc mừng ngày kỷ niệm Cách mạng Tháng Mười vĩ đại” (11/1958);
“Vui v
ẻ kỷ niệm Cách mạng Tháng Mười vĩ đại” (11/1959); “Con đường dẫn tôi đến chủ
ngh
ĩa Lênin” (4/1960); “Lênin và thi đua xã hội chủ nghĩa” (4/1960); “Sức mạnh vô
địch” (1960); “Chào mừng kỷ niệm lần thứ 44 Cách mạng Tháng Mười vĩ đại”
(11/1961); “Lênin ng
ười thầy vĩ đại của cách mạng Việt Nam” (4/1962); “Chủ nghĩa
Lênin v
ĩ đại muôn năm” (4/1962); “45 năm đấu tranh anh dũng, 45 năm thắng lợi vẻ
vang” (11/1962); “Nhân ngày k
ỷ niệm Cách mạng Tháng Mười vĩ đại” (11/1963);
“Cách m
ạng Tháng Mười vĩ đại mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc”
(11/1967); “Ch
ủ nghĩa Lênin và cách mạng Việt Nam” (7/1969).
Trong các tác ph
ẩm ấy, Hồ Chí Minh không chỉ bày tỏ tình cảm kính trọng,
ng
ưỡng mộ của Người đối với Lênin và Cách mạng Tháng Mười, mà còn xác định trách
nhi
ệm, nghĩa vụ cao cả của chúng ta là thực hiện những di huấn của Lênin. Người luôn
ch
ỉ ra Lênin và Cách mạng Tháng Mười là ngọn đèn pha soi sáng con đường cách mạng
Vi
ệt Nam. Người viết: “Những người có tâm huyết làm sao có thể cầm được nước mắt?
Những người bị áp bức, há lại không nên nhận lấy nhiệm vụ mà Lênin đã để lại và tiến
lên hay sao? Ti
ến lên!”
Đó là những khẳng định của Hồ Chí Minh về ảnh hưởng của Lênin và Cách
m
ạng Tháng Mười đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới. Điều đó đồng
th
ời nói lên sự ảnh hưởng sâu sắc của Lênin và Cách mạng Tháng Mười đối với cuộc
đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh.
Trung thành v
ới Lênin, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin
vào Vi
ệt Nam, Hồ Chí Minh đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng
l
ợi khác, từng bước xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa theo cách của Người.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lênin toàn t p, Nxb Ti n B , Matxcova, t p 41 (1978), 199, 205.
2. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 1 (2000), 297, 466, 467, 469.
3. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 2 (2000), 136, 137, 220, 266, 280, 287.
4. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 3 (2000), 1, 3, 139.
5. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 8 (2000), 227.
6. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 10 (2000), 127.
7. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 11 (2000), 166.
8. H
Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, t p 12 (2000), 108, 300, 309, 472-473, 476.
20
H Chí Minh toàn t p, Nxb CTQG, Hà N i, 2000, t p 1, trang 297.