CHƯƠNG 1
QUY ĐỊNH VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG
Phần A: Quy định chung
Điều 1.1: Thành lập một khu vực thương mại tự do
Các Bên tham gia Hiệp định này thiết lập một khu vực thương mại tự do phù hợp với
các quy định của Hiệp định này theo Điều XXIV của GATT 1994 và Điều V của GATS.
Điều 1.2: Mối liên hệ với các Hiệp định khác
1.
Với ý muốn của các Bên để Hiệp định này cùng tồn tại với các hiệp định quốc tế hiện
có của mình, mỗi Bên khẳng định,
(a) liên quan đến các hiệp định quốc tế hiện hữu mà tất cả các Bên đều là thành viên,
bao gồm Hiệp định WTO, các quyền và nghĩa vụ hiện hữu của mình đối với
nhau; và
(b) liên quan đến các hiệp định quốc tế hiện hữu mà Bên đó và ít nhất một Bên khác là
thành viên, bao gồm Hiệp định WTO, các quyền và nghĩa vụ hiện hữu của
mình đối với Bên đó hoặc các Bên khác tùy trường hợp.
2.
Nếu một Bên tin rằng một điều khoản của Hiệp định này là không phù hợp với một điều
khoản trong thỏa thuận khác mà Bên đó và ít nhất một Bên khác là thành viên, theo yêu cầu, các
Bên có liên quan đến thỏa thuận khác đó sẽ trao đổi nhằm đạt được giải pháp thoả đáng. Khoản
này không làm phương hại đến quyền và nghĩa vụ của một Bên trong Chương 28 (Giải quyết
1
tranh chấp).
Mục B: Định nghĩa chung
Điều 1.3: Định nghĩa chung
Trong Hiệp định này, nếu không có quy định gì khác, các thuật ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
Hiệp định AD là Hiệp định về Thực hiện Điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan và
Thương mại 1994, trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO;
Hiệp định là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương;
APEC là Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương;
hàng hóa của một Bên là sản phẩm trong nước theo định nghĩa tại GATT 1994 hoặc hàng
hóa do các Bên thoả thuận, và bao gồm hàng hóa có xuất xứ của một Bên;
mua sắm chính phủ là quá trình mà từ đó một chính phủ có được quyền sử dụng hoặc sở hữu
hàng hóa hoặc dịch vụ, hoặc cả hai, cho các mục đích chính phủ và không nhằm mục đích
thương mại hoặc bán lại hoặc sử dụng trong sản xuất hoặc cung cấp hàng hoá, dịch vụ mang
tính thương mại hoặc để bán lại;
Hệ thống hài hoà (HS) là Mô tả Hàng hóa Hài hòa và hệ thống mã hóa, bao gồm cả các Quy
định và định nghĩa chung, chú giải mục, chú giải chương, và chú giải phân nhóm được các
Bên thông qua và thực hiện trong các luật tương ứng của mình;
nhóm là bốn chữ số đầu tiên trong số phân loại thuế quan theo Hệ thống hài hoà;
biện pháp là một luật, quy định, thủ tục, yêu cầu, hoặc hành động bất kỳ;
công dân là một thể nhân có quốc tịch của một Bên theo Phụ lục 1-A (Định nghĩa cụ thể của
từng Bên) hoặc cá nhân thường trú của một Bên;
có xuất xứ nghĩa là hội đủ điều kiện theo quy tắc xuất xứ nêu tại Chương 3 (Quy tắc xuất xứ
và thủ tục xuất xứ) hoặc Chương 4 (Dệt may);
Bên là một nhà nước hoặc lãnh thổ hải quan riêng biệt mà Hiệp định điều chỉnh;
người có nghĩa là một cá nhân hoặc một doanh nghiệp;
người của một Bên là một công dân hoặc một doanh nghiệp của một Bên;
ưu đãi thuế quan là mức thuế hải quan đối với hàng hóa có xuất xứ, theo Biểu thuế cắt giảm
của mỗi Bên quy định trong Phụ lục 2-D (Cắt giảm thuế quan);
nguyên liệu được thu hồi là một loại vật liệu dưới dạng một hoặc nhiều bộ phận riêng biệt là
kết quả của:
(a) việc tháo rời một hàng hóa đã sử dụng thành những phần riêng biệt; và
(b) quá trình làm sạch, kiểm định, kiểm tra hoặc xử lý khác của những bộ phận cần
thiết để cải thiện điều kiện làm việc ổn định;
hàng tái sản xuất là hàng hóa thuộc Hệ thống hài hòa (HS) từ Chương 84 đến 90 hoặc thuộc
nhóm 94.02, trừ hàng hoá thuộc các nhóm HS 84,18, 85.09, 85.10, và 85.16, 87.03 hoặc
8414.51, 8450.11, 8450.12, 8508.11, và 8517.11, toàn bộ hoặc một phần trong đó là nguyên
liệu được thu hồi và:
(a) có tuổi thọ tương tự và công dụng giống hoặc tương tự với hàng hóa mới cùng loại;
(a) đối với Úc, là chính phủ Khối thịnh vượng chung;
(b) đối với Brunei Darussalam, là chính phủ cấp quốc gia;
(c) đối với Canada, là Chính phủ Canada;
(d) đối với Chile, là chính phủ cấp quốc gia;
(e) đối với Nhật Bản, là Chính phủ Nhật Bản;
(f) đối với Malaysia, là chính phủ liên bang;
(g) đối với Mexico, là chính phủ liên bang;
(h) đối với New Zealand, là chính phủ cấp quốc gia;
(i) đối với Peru, là chính phủ cấp quốc gia;
(j) đối với Singapore, là chính phủ cấp quốc gia;
(k) đối với Mỹ, là chính phủ liên bang; và
(l) đối với Việt Nam, là chính phủ cấp quốc gia;
cơ quan hải quan là:
(a) đối với Úc, là Cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Úc;
(b) đối với Brunei Darussalam, là Cục Hải quan và Thuế quan Hoàng gia;
(c) đối với Canada, là Cơ quan biên giới Canada;
(d) đối với Chile, là các Cơ quan Hải quan Quốc gia Chile;
(e) đối với Nhật Bản, là Bộ Tài chính;
(f)
đối với Malaysia. Là Cục Hải Quan Hoàng gia Malaysia
g) đối với Mexico, là Bộ Tài chính và Tín Dụng Công;
(h) đối với New Zealand, là Cơ quan Hải quan New Zealand;
(i) đối với Peru, Cơ quan Quản lý hải quan và thuế Quốc gia;
(j) đối với Singapore, là Cơ quan Hải quan Singapore;
(k) đối với Mỹ, là Cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Mỹ; và Cơ quan xuất nhập
cảnh và hải quan Mỹ đối với quy định liên quan đến việc thực thi, chia sẻ thông
tin và điều tra; và
(l) đối với Việt Nam, là Tổng cục Hải quan Việt Nam;
hoặc cơ quan kế nhiệm của các cơ quan hải quan này.
thể nhân có quốc tịch của một Bên là:
cộng hòa đơn nhất;
(e) khái niệm chính quyền cấp khu vực không áp dụng đối với Nhật Bản;
(f) đối với Malaysia, là một Bang của Liên bang Malaysia theo Hiến pháp Liên bang
Malaysia;
(g) đối với Mexico, là một bang của Liên Bang Mexico;
(h) khái niệm chính quyền cấp khu vực không áp dụng đối với New Zealand;
(i) đối với Peru, là chính quyền khu vực phù hợp với Hiến pháp chính trị của Peru
(Constitución politica del Perú) và pháp luật hiện hành khác;
(j) khái niệm chính quyền cấp khu vực không áp dụng đối với Singapore;
(k) đối với Mỹ, có nghĩa là một bang của Mỹ, Quận Columbia, hoặc Puerto Rico; và
(l) khái niệm chính quyền cấp khu vực không áp dụng đối với Việt Nam;
Lãnh thổ là:
(a) Đối với Úc, là phần lãnh thổ:
(i) không bao gồm tất cả các vùng lãnh thổ bên ngoài khác ngoài các Lãnh thổ
của đảo Norfolk, Lãnh thổ của đảo Giáng sinh, Lãnh thổ của quần đảo
Cocos (Keeling, Lãnh thổ của quần đảo Ashmore và Cartier, Lãnh thổ
của Đảo Heard và quần đảo McDonald, và Lãnh thổ quần đảo Coral
Sea; và
(ii) bao gồm lãnh hải của Úc, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa hơn Úc thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp
với luật pháp quốc tế;
(b) Đối với Brunei Darussalam, là phần lãnh thổ của Brunei Darussalam kể cả lãnh hải,
mở rộng đến vùng trời trên lãnh thổ mà Brunei Darussalam thực hiện chủ
quyền, và các khu vực hàng hải ngoài lãnh hải của mình, bao gồm đáy biển và
lòng đất mà đã hoặc sau này có thể được chỉ định theo pháp luật của Brunei
Darussalam là một khu vực mà nước này thực hiện các quyền và quyền tài phán
theo luật pháp quốc tế;
(c) Đối với Canada, là:
(i) các lãnh thổ đất liền, vùng trời, vùng nội thủy và lãnh hải của Canada;
(ii) các vùng đặc quyền kinh tế của Canada, được xác định bởi luật pháp
Biển (có thể được sửa đổi) và pháp luật của nước mình;
(h) Đối với New Zealand, là lãnh thổ của New Zealand và vùng đặc quyền kinh tế, thềm
biển và lòng đất mà New Zealand thực hiện quyền chủ quyền đối với tài nguyên
theo quy định của pháp luật quốc tế, nhưng không bao gồm Tokelau;
(i) Đối với Peru, là phần lãnh thổ đất liền, các hải đảo, vùng biển, và vùng trời phía trên đó
thuộc chủ quyền hoặc quyền chủ quyền và quyền tài phán của Peru, phù hợp với các quy
định của Hiến pháp chính trị của Peru (Constitución politica del Perú) và luật pháp trong
nước và quốc tế có liên quan;
(j) Đối với Singapore, là phần lãnh thổ đất liền, nội thuỷ và lãnh hải, cũng như bất kỳ vùng
biển nào nằm ngoài lãnh hải đã hoặc có thể trong tương lai được chỉ định là khu vực
mà trong đó Singapore thực hiện các quyền chủ quyền và quyền tài phán liên quan
đến biển, đáy biển, lòng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo luật pháp của
Singapore và luật pháp quốc tế;
(k) Đối với Mỹ, là
(i) lãnh thổ hải quan của Mỹ, trong đó bao gồm 50 tiểu bang, Quận Columbia, và
Puerto Rico;
(ii) các khu thương mại nước ngoài đặt tại Mỹ và Puerto Rico; và
(iii) bất kỳ khu vực nào bên ngoài lãnh hải của Mỹ trong đó Mỹ thực hiện các quyền
chủ quyền đối với đáy biển và lòng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
trong đó phù hợp với luật pháp quốc tế và luật pháp của Mỹ; và
(l) Đối với Việt Nam, là phần lãnh thổ đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng trời phía
trên đó, các vùng biển bên ngoài lãnh hải bao gồm đáy biển, lòng đất và các nguồn
tài nguyên thiên nhiên trong đó mà Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ
quyền hoặc quyền tài phán của mình phù hợp với luật pháp Việt Nam và quốc tế.
1
Trong Hiệp định này, các Bên đồng ý rằng nếu có một thỏa thuận đem lại nguyên tắc đối
xử thuận lợi hơn đối với hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, hoặc con người so với nguyên tắc đối xử
của Hiệp định này cũng không có nghĩa là có sự mâu thuẫn trong ý nghĩa của khoản 2.
2 Nhằm giải thích rõ hơn, "Hiệp định TRIPS" bao gồm các trường hợp bãi bỏ hiệu lực giữa