BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
BIỆN KHẮC HUY
LỚP: 12DTM2
KHÓA: 2012 - 2016
MSSV: 1212050042
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Tên đề tài:
“TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC
XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP)
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG CỦA VIỆT NAM
VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2020”
CHUYÊN NGÀNH: THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: THẠC SỸ NGUYỄN THỊ CẨM LOAN
TP. HCM, NĂM: 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
BIỆN KHẮC HUY
LỚP: 12DTM2
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
1
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................................... 6
2
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU TÔM THẺ CHÂN
TRẮNG TẠI VIỆT NAM............................................................................................... 29
2.1.
Sản xuất tôm thẻ chân trắng tại Việt Nam ......................................................... 29
2.1.3.
Nguồn cung tôm thẻ chân trắng giống .............................................................. 33
2.2.
Xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam. ................................................... 37
2.3.
Tóm tắt chƣơng. ................................................................................................. 51
CHƢƠNG 3. ................................................................................................................... 52
CÁC TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP)
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
CỦA VIỆT NAM............................................................................................................ 52
3.1.
Điểm mạnh của sản xuất, xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam. ........... 52
Về nuôi tôm. ...................................................................................................... 72
4.4.
Về chế biến tôm. ................................................................................................ 72
3
4.5.
Về thị trƣờng xuất khẩu tôm. ............................................................................. 73
4.6.
Về quản lý thức ăn trong nuôi tôm. ................................................................... 74
4.7.
Về xử lý môi trƣờng nuôi. ................................................................................. 75
4.8.
Về tổ chức lại sản xuất. ..................................................................................... 75
4.9.
Tăng cƣờng vai trò quản lý nhà nƣớc. ............................................................... 76
4.10.
- ASC: Aquaculture Stewaship Council (Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản)
- ILO: International Labour Organization (Tổ chức Lao động Quốc tế)
- LĐTBXH: Liên đoàn Thƣơng binh Xã hội.
- RVC: Regional Value Content (Hàm lƣợng giá trị khu vực)
- NN và PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- NĐ – CP: Nghị đinh – Chính phủ.
- TBT: Technical Barriers to Trade (Các rào cản kỹ thuật trong thƣơng mại),
- SPS: Sanitary and Phytosanitary measures (biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động
thực vật)
5
- US ITC: United States International Trade Commission (Tòa án Thƣơng mại Quốc
tế Hoa Kỳ)
- FTA: Free trade agreement (Hiệp định thƣơng mại tự do)
- TRIPS: Trade Related Intellectual Property Rights (Hiệp định liên quan đến quyền
sở hữu trí tuệ)
- ACTU :Australian Council of Trade Unions (Hội đồng các liên đoàn lao động
Australia)
6
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Tôm thẻ chân trắng ............................................................................................. 30
Hình 3.1: Ngƣời dân đào hồ trên cát để nuôi tôm .............................................................. 53
Hình 3.2: Cơ sở nuôi tôm theo mô hình VietGAP ............................................................. 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
mặt tôm sú để nắm giữ vai trò chủ lực trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Tháng
12
Không tên (2014), “Xuất khẩu thuỷ sản đối mặt nhiều thách thức”, Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, truy
cập
ngày
1/12/2014,
xem
tại
/>3
Bảo Ngọc (2014), “Xuất khẩu tôm có thể vƣợt mức 3,5 tỷ USD”, Báo điện tử Vietnam Economic News, truy cập
ngày 1/12/2014, xem tại “ />
8
9/2013, xuất khẩu tôm thẻ chân trắng ƣớc đạt 154 triệu USD, tăng 141,2% so với cùng kỳ
năm 2012. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2013, số liệu thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất
khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho thấy trong tổng kim ngạch xuất khẩu tôm đạt trên
2 tỷ USD, tôm thẻ chân trắng đứng đầu với 952 triệu USD, cao hơn so với tôm sú (928
triệu USD). Tuy giá trị xuất khẩu tôm sú quý III vẫn tăng so với cùng kỳ nhƣng chỉ tăng
2,14%, vẫn thua mức tăng tới gần 80% của tôm thẻ chân trắng4.
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đang phải
tại
“ />
9
với nhiều đối tác tiềm năng lớn hứa hẹn sẽ là những bạn hàng, những thị trƣờng đầy triển
vọng đối với nƣớc ta sau này. Đó là cơ hội cũng nhƣ thách thức đến xuất khẩu thủy sản
nói chung cũng nhƣ mặt hàng tôm, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng nói riêng.
Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dƣơng (TPP) đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam
và định hƣớng đến năm 2020” là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm tìm lời giải cho
những khó khăn hiện tại và định hƣớng phát triển đến năm 2020 của ngành thủy sản nói
chung cũng nhƣ mặt hàng tôm, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng nói riêng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
-
Tìm hiểu về Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP).
-
Phân tích các tác nhân trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng tôm thẻ chân trắng
của Việt Nam.
-
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất và xuất khẩu
mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Việt Nam.
xuất khẩu mặt hàng tôm thẻ chân trắng và đề xuất một số giải pháp để nâng cao khả năng
sản xuất và xuất khẩu, tận dụng thời cơ và chuẩn bị trƣớc cho những thách thức.
4.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Dùng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và quy nạp với dữ liệu thứ cấp thu đƣợc
từ Internet và sách, báo chuyên ngành. Sử dụng các phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so
sánh, tham khảo ý kiến từ các nhận xét khách quan của những chuyên gia trong lĩnh vực
sản xuất và xuất khẩu thủy sản, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng để kết hợp phân tích từ đó
làm rõ hơn nội dung đề tài.
Sử dụng công cụ SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong sản xuất và
xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam; những cơ hội và thách thức mà TPP sẽ đem
đến. Từ đó, đƣa ra các đề xuất hành động thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất và
xuất khẩu tôm thẻ chân trắng.
5.
KẾT CẤU ĐỀ ÁN :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục, nội
dung chính của đề tài gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP).
Chƣơng 2: Tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam.
Chƣơng 3: Các tác động của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) đến
việc sản xuất và xuất khẩu tôm thẻ chân trắng của Việt Nam.
Chƣơng 4: Một số đề xuất và giải pháp đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu khẩu tôm
thẻ chân trắng của Việt Nam và định hƣớng phát triển đến năm 2020.
11
sản phẩm công nghệ cao, nhƣ trong lĩnh vực tin học, các thiết bị liên quan đến năng lƣợng
tái tạo. Bản hiệp định sẽ có những điều khoản nhằm tăng cƣờng bảo vệ môi trƣờng tại các
6
Chuyên đề “Đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng – TPP, truy cập ngày 5/12/2014, xem tại
“ />
12
nƣớc thành viên, đặc biệt trong lĩnh vực đánh bắt hải sản, đa dạng sinh học, biến đổi khí
hậu, các sản phẩm “xanh”. Từ đó giúp cải thiện môi trƣờng sống của ngƣời dân các nƣớc
thành viên nói riêng và cả Thế giới nói chung.
1.1.3. Diễn biến đàm phán.
Đàm phán Hiệp định đối tác Xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) hiện nay có nguồn
gốc từ Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lƣợc Xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement – còn gọi là P4) - một Hiệp định thƣơng mại
tự do đƣợc ký kết ngày 3/6/2005, có hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nƣớc Singapore, Chile,
New Zealand, Brunei.
Năm 2007, các nƣớc thành viên P4 quyết định mở rộng phạm vi đàm phán của
Hiệp định này ra các vấn đề dịch vụ tài chính và đầu tƣ và trao đổi với Hoa Kỳ về khả
năng nƣớc này tham gia vào đàm phán mở rộng của P4. Phía Hoa Kỳ cũng bắt đầu tiến
hành nghiên cứu vấn đề, tham vấn nội bộ với các nhóm lợi ích và Nghị viện về vấn đề
này.
Tháng 9/2008, Văn phòng Đại diện Thƣơng mại Hoa Kỳ (Office of the United
States Trade Representative – USTR) thông báo quyết định của Hoa Kỳ tham gia đàm
phán P4 mở rộng và chính thức tham gia một số cuộc thảo luận về mở cửa thị trƣờng dịch
vụ tài chính với các nƣớc P4. Tháng 11 cùng năm, các nƣớc Úc, Peru và Việt Nam cũng
bày tỏ sự quan tâm và tham gia đàm phán TPP, nâng tổng số thành viên tham gia lên 8
nƣớc (trừ Việt Nam đến 13/11/2010 mới tuyên bố tham gia đàm phán với tƣ cách thành
1.2.1.1. Hoa Kỳ.
-
TPP là tiền đề cho hội nhập kinh tế Hoa Kỳ với Khu vực Châu Á-Thái Bình
Dƣơng Gia tăng lợi ích của Hoa Kỳ trong chính sách kinh tế và đối ngoại với Đông Nam
Á.
-
Mở rộng thị trƣờng xuất khẩu của Hoa Kỳ.
-
Tránh bị đứng ngoài một khu vực có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới do việc
gia tăng Hiệp định Thƣơng mại Tự do trong khu vực này mà không có sự tham gia của
các Hoa Kỳ.
14
-
Chống lại những ảnh hƣởng ngày càng gia tăng của Trung Quốc trong khu vực và
trên thế giới.
1.2.1.2. Nhật Bản.
-
“Nhật Bản phải giữ đƣợc vị trí chủ đạo trong thế kỷ của Châu Á-Thái Bình
Tại những ngoại lệ. Bất đồng giữa Nhật Bản và Mỹ không còn dừng lại ở việc bảo
hộ 5 mặt hàng nông sản hay ngành công nghiệp ôtô mà còn lan rộng sang một số lĩnh vực
khác nhƣ trong lĩnh vực bảo hiểm, phía Mỹ quan ngại rằng các công ty bảo hiểm tƣ nhân
và Công ty Bảo hiểm Bƣu điện Nhật Bản - một công ty con của Tập đoàn Bƣu điện Nhật
Bản - sẽ không thể cạnh tranh bình đẳng với nhau.
15
1.2.1.3. Newzealand.
-
TPP bao gồm 4 nƣớc nằm trong top 10 những nƣớc có giao thƣơng nhiều nhất với
New Zealand (Thứ nhất: Úc, Thứ ba: Mỹ, Thứ sáu: Singapore, Thứ tám: Malaysia). Tổng
cộng, các nƣớc TPP chiếm 38% tổng khối lƣợng xuất khẩu của New Zealand.
-
Những lợi ích nền kinh tế New Zealand nhận đƣợc từ TPP:
Rào cản thuế quan đƣợc bãi bỏ và chi phí hải quan giảm cho những nhà xuất khẩu.
Có thêm nhiều cơ hội ký các hợp đồng mua sắm công.
có các hiệp định thƣơng mại song phƣơng cũng nhƣ tiềm năng cho sự tiếp cận tốt hơn đối
với các sản phẩm từ sữa và khai thác mỏ tại Peru thông qua TPP.
1.2.2. Các nƣớc đang phát triển.
Đối với các nƣớc đang phát triển, mục tiêu lớn nhất khi tham gia TPP là tăng
cƣờng lợi thế xuất khẩu sang các nƣớc TPP, thông qua việc các nƣớc này miễn hoặc giảm
thuế cho hàng hóa. Tuy nhiên, điều này chỉ đạt đƣợc nếu hàng hóa của các nƣớc đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu rất cao và phức tạp về quy tắc xuất xứ, bắt buộc phải có nguyên liệu
hoặc giá trị chủ yếu từ các nƣớc thành viên.
16
1.3. Nội dung một vài điều khoản của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng.
1.3.1. Thƣơng mại hàng hóa (Trade in goods).
1.3.1.1. Các vấn đề đƣợc quan tâm.
Có thể nói, TPP đẩy mạnh tiến trình giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0%
cho hầu hết các mặt hàng giữa các thành viên với lộ trình thực hiện là khá ngắn.
Nhƣng đây chính là cái bẫy của các nƣớc phát triển dành cho các nƣớc đang phát
triển. Ta phân tích 2 chiều:
-
Nƣớc đang phát triển xuất khẩu sang nƣớc phát triển
Dù thuế quan giảm, cơ hội cạnh tranh với hàng hóa nƣớc bạn tăng cao nhƣng chính đối
phƣơng cũng đã đặt ra những rào cản phi thuế vô cùng khắt khe mà hầu hết các nƣớc
đang phát triển đều vấp phải. Đó chính là các rào cản kỹ thuật (TBT), các tiêu chuẩn an
toàn vệ sinh (SPS) khiến cho lƣợng xuất khẩu giảm mạnh do các nƣớc không thể đáp ứng
đƣợc yêu cầu này. Bên cạnh đó, do đa số các mặt hàng xuất khẩu của các nƣớc đang phát
triển là các mặt hàng thâm dụng lao động với giá nhân công rẻ nên giá thành sản phẩm
cũng khá rẻ dẫn đến hàng loạt vụ kiện chống bán phá giá xảy ra từ đó dù không vƣớng
Xuất xứ nội khối TPP
Theo những đề xuất về xuất xứ hàng hóa trong TPP, đƣợc hiểu là, các sản phẩm
xuất khẩu từ một thành viên của TPP sang các thành viên TPP khác để hƣởng ƣu đãi về
thuế đều phải có xuất xứ “nội khối TPP”.
Hàm lƣợng giá trị khu vực (regional value content – RVC)
RVC = (𝑇𝑉−𝑉𝑁𝑀)/TV ∗100𝑅𝑉𝐶
Trong đó :
VNM đƣợc hiểu là giá trị nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ có thể là: (i)
giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của nguyên vật liệu, phụ tùng-bộ phận hoặc hàng hóa;
hoặc (ii) giá nguyên vật liệu, phụ tùng-bộ phận đầu vào hoặc hàng hóa chƣa xác định
đƣợc xuất xứ tại lãnh thổ của một nƣớc nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến.
TV là giá trị giao dịch của hàng điều chỉnh trên cơ sở FOB
Tùy thuộc vào thỏa thuận của các nƣớc với nhau mà RVC tối đa hay tối thiểu của
các nƣớc để đƣợc nhận các ƣu đãi. Ví dụ giữa Việt Nam và Nhật Bản, nếu giá trị RVC
lớn hơn hoặc bằng 40% thì đƣợc cho là có xuất xứ từ Việt Nam.
-
Nguyên tắc cộng gộp:
Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ nội vùng sẽ đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hàng
hóa, kể cả những hàng hóa nhạy cảm mà các nƣớc TPP có thể áp dụng thuế suất khác
Việc kê khai, giấy chứng nhận xuất xứ sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm kể từ ngày
có văn bản tƣơng ứng đã đƣợc ban hành.
Yêu cầu các thành viên phải lƣu trữ hồ sơ xuất nhập khẩu ít nhất là 3 năm.
1.3.2.2. Kết luận.
Các yêu cầu về xuất xứ hàng hóa ngày càng khắc khe và rõ ràng hơn. Việt Nam
cần có sự chuẩn bị để thực hiện các yêu cầu này, cũng nhƣ tìm hiểu kỹ để ngăn cản các
nƣớc vi phạm các điều khoản xuất xứ hàng hóa với ta.
1.3.3. Biện pháp phòng vệ thƣơng mại (Trade remedies).
1.3.3.1. Các vấn đề đƣợc quan tâm.
-
Tự vệ toàn cầu:
19
Một nƣớc nhập khẩu chỉ có thể áp dụng biện pháp tự vệ sau khi đã tiến hành điều
tra và chứng minh đƣợc sự tồn tại đồng thời của các điều kiện sau:
Hàng hoá liên quan đƣợc nhập khẩu tăng đột biến về số lƣợng;
Ngành sản xuất sản phẩm tƣơng tự hoặc cạnh tranh trực tiếp với hàng hoá đó bị
phụ thuộc khá lớn ở mỗi nƣớc. Do vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn phải tìm hiểu rõ
về điều kiện riêng của từng quốc gia để tránh rơi vào tình trạng bị động và bị kiện. Bên
cạnh đó, Hiệp định TPP cũng có những bƣớc phát triển khi đang cố gắng bổ sung các quy
định cụ thể hơn để khắc phục nhƣợc điểm này, trƣớc khi TPP đƣợc kí kết thì chúng ta vẫn
chƣa biết đƣợc chính xác các quy định này là gì.
20
1.3.4. Các biện pháp kiểm dịch động thực vật.
1.3.4.1. Các vấn đề đƣợc quan tâm.
Quyền quy định các tiêu chuẩn SPS của các nƣớc thành viên
-
Các nƣớc thành viên có toàn quyền quyết định biện pháp SPS riêng của mình miễn
là phù hợp với các điều khoản trong Hiệp định SPS và đƣợc khuyến khích xây dựng các
biện pháp SPS riêng của mình dựa trên những hƣớng dẫn, khuyến nghị và tiêu chuẩn
quốc tế hiện có.
-
Công nhận tƣơng đƣơng
Hiệp định SPS yêu cầu các nƣớc nhập khẩu là thành viên TPP chấp nhận các biện
pháp SPS của các nƣớc xuất khẩu là thành viên TPP là tƣơng đƣơng, nếu nƣớc xuất khẩu
chứng minh đƣợc một cách khách quan cho nƣớc nhập khẩu thấy rằng những biện pháp
đó đảm bảo an toàn và đạt đƣợc mức độ bảo vệ phù hợp (ALOP) của nƣớc nhập khẩu
-
Hỗ trợ kỹ thuật
Chƣơng SPS trong TPP có rất nhiều tiến bộ so với những hiệp định mà Việt Nam
đã từng đàm phán. Ngay cả những nƣớc mà Việt Nam đã có FTA với ASEAN trƣớc đây
nhƣ là Úc, New Zealand, thì cam kết trong chƣơng SPS cũng mở hơn, có những cơ chế về
công nhận tƣơng đƣơng lẫn nhau, có những cơ chế để nghi nhận những vùng phi dịch
bệnh để thúc đẩy thƣơng mại giữa các nƣớc.
1.3.5. Hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại.
1.3.5.1. Các vấn đề đƣợc quan tâm.
-
Các nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc 1: Không đƣa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt động thƣơng
mại.
Nguyên tắc 2: Không phân biệt đối xử. MFN và NT đƣợc áp dụng cho cả các quy
định kỹ thuật và các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn.
Nguyên tắc 3: Hài hòa hóa. Hiệp định TBT khuyến khích các nƣớc thành viên sử
dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong xuất khẩu, các tiêu chuẩn quốc gia (toàn bộ hoặc một
phần) trừ khi việc sử dụng đó không phù hợp, làm mất tính hiệu quả trong thực hiện một
mục đích nào đó. Tiếp theo, TBT khuyến khích các nƣớc thành viên tham gia vào các Tổ
chức tiêu chuẩn quốc tế nhƣ OIE, FAO, WHO, IPPC… Là những tổ chức đã thiết lập
những bộ tiêu chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của các tổ chức