Quy chuẩn xây dựng việt nam tập 3 phụ lục số liệu tự nhiên việt nam ban hành kèm theo quyết định số 439BXD CSXD ngày 25 9 1997 của bộ trưởng bộ xây dựng bộ xây dựng - Pdf 37

BỘ XÂY DỰNG

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG


BÔ XÂ Y DƯNG

QUY CHUẦN
XÂY DỰNG
VIỆT NAM
TẬP III
(Tái bản)

PHỤ■ LỤC
: SỐ LIỆU
Tự
NAM


■ NHIÊN VIỆT

BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỈNH SỐ 439/BXD-CSXD
NGÀY 25-9-1997 CỦA BỘ TRUỎNG BỘ Ỵ Â \ DỰNG

Vniựiỉs

10020096
NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
HÀ NÔI - 2009



BÔ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Đả kí : NGÔ XUÂN LỘC


LỜI NÓI ĐẦU
Trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (1997), chương 2, điều 2.1 “ Số liệu tự
nhiên của khu vực xây dựng” đã quy định như sau:
“ Các sô liệu tự nhiên của khu vực xảy dựng được sử dụng để lập dự án guy
hoạch và thiết kế công trình phải là các số liệu chinh thức, bao gồm:
1. các số liệu nêu trong tiêu chuẩn VN hiện hành;
2. hoặc các số liệu do các cơ quan chức năng Nhà nước cung cấp, trong
trường hợp chưa có tiêu chuẩn VN tương ứng.”
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập III là tập Phụ lục, tập hợp các tư liệu về điều
kiện tự nhiên liên quan đến xây dựng của Việt Nam. Các phụ lục được biên
soạn dựa trên tài liệu chính thức của Nhà nước: Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN)
và Átlát. Đây là những tài liệu bắt buộc áp dụng.
Những tài liệu này, hiện có:
• Tiêu chuẩn TCVN 4088-85 " Sô" liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây
dựng”
• Tiêu chuẩn TCVN 2737-95 'Tải trọng và tác động"
• “Tập Atlas khí tượng thuỷ văn Việt nam”,
do Tổng cục khí tượng thuỷ văn - Chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật
Nhà nước 42A và Chương trình thuỷ văn quốc tê - uỷ ban quôc gia VN
xuất bản năm 1994.
Như vậy, trừ lĩnh vực khí tượng thuỷ văn, trong những lĩnh vực khác, mặc dù đã
có nhiều tài liệu nghiên cứu có giả trị nhưng đến nay vẫn chưa có Tiêu chuẩn
hoặc Átlát dược ban hành. Một số phụ lục trong QCXDVN tập III này đã được
biên soạn dựa trên những tài liệu này và được sử dụng làm tài liệu tham khảo
trong khi chờ đợi việc ban hành các tài liệu chính thức của Nhà nước. Do hoàn

9

Phụ lục 2.1:

Khí hậu xây dựng

11

Phụ lục 2.2:

Áp lực gió

23

Phụ lục 2.3:

Bão lụt

35

Phụ lục 2.4:

Thuỷ văn

53

Phụ lục 2.5:

Khí tượng thuỷ văn biển


109

Phụ lục 2.11:

Khoáng hoá đất

115

Phụ lục 2.12:

Độ muôi khí quyển

119

QCXDVN III

7


Hình 1 Ràn dồ hành chính CHXHCN Viêt nam
QCXDVN III

9


TÂP III
Tên Tỉnh, Thành phô

TT


Thái Nguyên
Sơn La
Phú Thọ
(Việt trì)
Vĩnh Phúc
Bắc Giang
Bắc Ninh
Quảng Ninh
(Hạ Long)
Hà Tây
(Hà Đông)
Hoà bình
Hải Dương
Hưng Yên
Thái Binh
Hà Nam
Nam Định
Ninh Binh
Thanh Hoá
Nghệ An
(Vinh)
Hà Tĩnh
Quảng Bình
(Đồng Hới)
Quảng Trị
(Đông Hà)
Thừa Thiên - Huế
Quảng Nam
Quảng Ngãi


38
39
40

Hoàng Liên Sơn
Hoàng Liên Sơn
Bắc Thái

41
42
43

Phú Tho
Vĩnh Phú

44
45

Hà Bắc
Hà Bắc

46
47
48

Hà Sơn Bình
Hà Sơn Bình
Hải Hưng
Hải Hưng


(2) Chữ trong ngoặc là tên Tinh lỵ

10

QCXDVN III

Bỉnh Định
(Quy Nhơn)
Phú Yên
(Tuy Hoà)
Khánh Hoà
(Nha Trang)
Ninh Thuận
(Phan Rang)
Bỉnh Thuận
(Phan thiết)
Kon Tum
Gia Lai
(Plây Cu)
Đắc Lắc
(Buôn Ma Thuôt)
Lâm Đồng
(Đà Lạt)
Bình Dương
(Thủ Dầu Một)
Binh Phước
(Đồng Xoài)
Tây Ninh
Đồng Nai
(Biên Hoà)

Sông Bé

Cửu
Cửu
Hậu
Hậu

Long
Long
Giang
Giang

Minh Hải
Minh Hải


TÂP lll-PHU LUC 2.1

KHÍ HÂU XÂY DƯNG

PHỤ LỤC 2.1

KHÍ HẬU XÂY DỰNG

Các số liệu về khí hậu xây dựng tại các địa phương trên toàn quốc được
quy định trong Tiêu chuẩn TCVN 4088-85 " s ố liệu khí hậu dùng trong
thiết kế xây dựng” và “Tập Atlas khí tượng thuỷ văn Việt nam” (1994).
Phụ lục 2.1 này được biên soạn theo các tài liệu trên và là tài liệu bắt buộc
áp dụng trong xây dựng.


KHÍ HÂU XÂY DƯNG

3) Các mùa thời tiết
a) Thời kỳ mưa phùn, lạnh ẩm
Ở miền Bắc,vào thời kỳ gió mùa đông thường có mưa phùn ẩm ướt, độ
ẩm tương đối của không khí rất cao, có lúc bão hoà.
b) Thời tiết nồm ẩm
Tại vùng phía đông miền Bắc và ven biển miền Trung, vào khoảng thời
gian cuôì mùa đông, đầu mùa xuân thường có thời tiết nồm ẩm: không
khí có nhiệt độ 20 -25 độ c và độ ẩm tương đôi rất lớn, trên 95%, có lúc
bão hoà. Lúc này, hơi nước từ không khí đọng lại trên bề mặt công trình,
thiết bị và đẩy mạnh quá trình ăn mòn khí quyển.
c) Thời tiết khô,nóng
Tại các vùng trũng khuất phía đông dãy núi Trường sơn và các thung
lũng vùng Tây bắc về mùa hè có gió khô nóng thổi theo hướng tây, tây
bắc, tây nam với thời gian hoạt động 1 0 - 3 0 ngày trong năm. Thời tiết trở
nên khô nóng: nhiệt độ trên 35 độ c và độ ẩm tương đôi dưới 55 %.
4)

Mưa, tuyết
a)
Lượng mưa và thời gian mưa hàng năm tương đôi lớn: trung bình
1.100 - 4.800 mm và 67 - 223 ngày. Mưa phân bô' không đều trên lãnh
thổ và tập trung vào các tháng mưa. Nhiều trận mưa có cường độ lớn,
nhiều đợt mưa liên tục, kéo dài, gây lũ lụt.
b) Trên toàn lãnh thổ không có tuyết, trừ một đôi lần trong nhiều năm ở
một vài ngọn núi cao phía Bắc có thể có tuyết. Tải trọng gió là tải trọng
khí tượng duy nhất tác động lên công trình xây dựng.

5)

Bảng 2.1.1
Đặc trưng của 2 miền khí hậu

Miền khí hậu

Biên độ năm của nhiệt độ không khí (° c )
Bức xạ tổng cộng trung bình năm (kcal/ cm2)
Số giờ nắng trung bình năm (giờ)

Bắc(B )

Nam (N)

>9

140

< 2 000

> 2 000

Bảng 2.1.2
Đặc trưng của các vùng khí hậu

Vùng khí hậu



V -X

VI -V III

VI -V III

VII
-IX


VIII - IX

I X - XI

VII - I X

VIII - X

2.1.3.

P hân vùng khí hậu xây dựng

Về khí hậu liên quan đến xây dựng, theo TCVN 4088 - 85, lãnh thổ VN được
chia làm 2 miền: phía bắc và phía nam với các vùng như sau (hình 2.1.2):

QCXDVN III

13


b) Vùng A2: vùng khí hậu núi Tây bắc và bắc Trường Sơn
- Bao gồm các tỉnh Lai châu, Sơn la, phía tây dãy Hoàng liên sơn thuộc
các tỉnh Yên Bái, Hoà Bình, Vĩnh phúc, Thanh hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bỉnh, Thừa Thiên Huế và Quảng Trị.
- Tuy ít lạnh hơn hai vùng A1 và A3 nhưng đại bộ phận vùng này vẫn có
mùa đông lạnh.
Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 0°c ở phía bắc và dưới 5°C ở phía
nam. Tại khu vực núi cao phía bắc có khà năng xuất hiện băng giá, mưa
tuyết.
Chịu ảnh hưởng của thời tiết khô nóng, ở các thung lũng thấp, nh.iệt độ
cao nhất có thể trên 40°C. Vùng Tây bắc không chịu ảnh hưởng của
biển, khí hậu mang nhiều tính chất lục địa, biên độ nhiệt độ ngày lớn. Trừ

14

QCXDVN III


KHÍ HÂU XÂY DƯNG

TÂP lll-PHỤ LỤC 2.1

một số khu vực thấp ở phía bắc và phần đuôi phía nam, tại vùng này phải
chú ý chống lạnh ngang chống nóng. Thời kỳ cần sưởi: 60 - 90 ngày.
- Trên phần lớn vùng này, hàng năm có một mùa khô kéo dài gần trùng
với thời kỳ lạnh. Không có thời kỳ mưa phùn, lạnh ẩm hoặc nồm ẩm.
-

Mưa có cường độ lớn và phân bố không đều.




TẬP lll-PHỤ LỤC 2.1

KHÍ HÂU XÂY DƯNG

- Miền khí hậu phía Nam được chia làm hai vùng khí hậu: B4 và B5.
a)

Vùng B4 : vùng khí hậu núi Tây nguyên

- Bao gồm toàn bộ phần núi cao trên 100 m của nửa phần phía Nam,
thuộc các tỉnh Gia Lai, Công Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận,
Đồng nai, Bình Dương và Bình Phước.
-

Khí hậu vùng núi, nhiệt đới.

Mùa đông chịu ảnh hưởng chút ít của gió mùa Đông bắc ở phần bắc. Mức
độ lạnh phụ thuộc độ cao địa hình. Trên vùng cao, ít lạnh, nhiệt độ các
tháng đông cao hơn vùng A1 từ 4 đến 5°c. Nhiệt độ thấp nhất trên vành
đai núi cao từ 0 đến 5°c, ở các vùng khác trên 5°c.
Dưới vành đai núi thấp, mùa hè nóng, ở các khu vực thung lũng nhiệt độ
cao nhất có thể tới 40°c. ở độ cao trên 1500 m không có mùa nóng.
Phần phía tây có một số nét của khí hậu lục địa, biên độ ngày của nhiệt
độ lớn tương tự vùng Tây bắc. Trừ vùng núi cao, yêu cầu chủ yếu ở đây
là chống nóng.
- Mùa mưa và mùa khô tương phản nhau rõ rệt. Cường độ mưa khá lớn.
Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước.

của bão.

2.1.4.

S ố liệu và bản đổ khí tượng

1) Tiêu chuẩn TCVN 4088-85 “Sô liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây
dựng“
Trong TCVN 4088 - 85 “ s ố liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng" có các
sô' liệu khí hậu dưới đây của các địa phương trên toàn quốc:
a) Nhiệt độ không khí: nhiệt độ không khí trung bình, cực đại trung bình,
cực tiểu trung bình, cực đại tuyệt đối, cực tiểu tuyêt đối
b) Độ ẩm tương đôi của không khí: dộ âm tương dối trung bình, cực đại
trung bình, cực tiểu trung bình
c)
Gió: vận tô'c gió trung binh, tần suất và vân tốc gió trung bình 8
hướng, vận tốc gió cực đại
d)

Gió và mưa trong bão

e)

Mưa: Lượng mưa trung bỉnh tháng, trung binh ngày, cực đại giờ

g)

Nắng: Tổng sô' giờ nắng, tổng trực xạ mặt trời trên mặt bằng

h)

QCXDVN ill

■■■.........




TÂP lll-PHU LUC 2.2

ÁP L ư c GIÓ

PHỤ LỤC 2 2

ÁP Lực GIÓ

Áp lực gió dùng trong thiết kê xây dựng tại các địa phương trên toàn
quốc được quy định trong TCVN 2737-95 ‘Tải trọng và tác động” .
Phụ lục 2.3 này được biên soạn theo TCVN 2737-95 và được dùng
để thiết kế các công trình xây dựng.

2.2.1.

Tải trọ n g gió

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95 “Tải trọng và tác động” , tải trọng gió gồm 2
thành phần tĩnh và động.
1)

Thành phần tĩnh


55
(các vùng còn lại)

II A
II B
III A
III B
IV B
V B

24

yếu

83

khá mạnh

95

yếu

110

mạnh

125

rất mạnh


trị áp lực gió Wo phải lấy theo số’ liệu quan trắc tại hiện trường.Khi dó áp lực gió
được tính theo công thức:
Wo = 0,0613

X

V o2

trong đó
Vo - vận tốc gió ( m/s ) (vận tô'c trung bỉnh trong khoảng 3 giây, bị vượt
trung bỉnh một lần trong 20 năm), ở độ cao 10m so với mốc chuẩn, tương
ứng với địa hỉnh dạng B (địa hỉnh tương đôi trống trải theo điều 6.5,
TCVN 2737-95 ).

QCXDVN III

25


TÂP lll-PHU LỤC 2.3

26

BÃO LUT

QCXDVN III


ÁP L ư c GIÓ


II.A
I.A
II. A
II.A
II.A

3. Thành phò Hải Phòng
- Nôi thành
- Thi xã Đổ Sơn
- Huyện Kiến An
- Huyện An Hải
- Huyên An Lão
- Huyện Cát Hải
- Huyện Đảo Bạch Long Vĩ
- Huyện Kiến Thuỵ
- Huyện Thuỷ Nguyên
- Huyện Tiên Lãng
- Huyện Vĩnh Bảo

IV.B
IV. B
IV.B
IV.B
IV.B
IV.B
V.B
IV.B
III. B
IV.B
IV.B

5. Bà Rịa - Vũng Tàu
- Thành phố Vũng Tàu
- Huyện Châu Thành
- Huyện Côn Đảo
- Huyện Long Đất
- Huyện Xuyên Mộc

II.A
II.A
III. A
I!. A
ỈI.A

6. Bắc Thái
- Thành phố Thải Nguyên
- Thị xã Bắc Cạn
- Sông Công
- Huyện Chợ Đồn
- Huyện Bạch Thông
- Huyện Đại từ
- Huyện Định Hoá
- Huyện Đổng Hỷ
- Huyện Na Rì
- Huyện Phổ Yên
- Huyện Phú Bình
- Huyện Phú Lương
- Huyện Võ Nhai

II. B
LA

- Huyện Tây Sơn
- Huyện Tuy Phước
- Huyện Vân cảnh
- Huyện Vĩnh Thạnh

QCXDVN III

lỉ.A
II.A
II.A
II.A
II.A
II.A
I LA
II.A

III.B
III.B
II.B(I.A)
ILB
III.B
III.B
III.B
II.B(I.A)
IH.B-'
II.B
I.A

27


10. Cao Bằng
-

Thị xã Cao Bằng
Huyện Ba Bể
Huyện Bảo Lạc
Huyện Hà Quảng
Huyện Hạ Lang
Huyện Hoà An
Huyện Ngân Sơn
Huyện Nguyên Bình
Huyện Quảng Hoà
Huyện Thạch An
Huyện Thông Nông
Huyện Trà Lĩnh
Huyện Trùng Khánh

LA
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A
I.A

I.A
íA
LA

14. Đổng Tháp
-

Thị xã Cao Lãnh
Huyện Cao Lãnh
Huyện Châu Thành
Huyện Hồng Ngự
Huyện Lai Vung
Huyện Tam Nông
Huyện Tản Hổng
Huyện Thanh Binh
Huyện Thanh Hưng
Huyện Tháp Mười

íA
LA
í LA
LA
I.A
ì A
LA
I.A
LA
LA

11. Cần Thơ

Huyện Cư Giút
Huyện Cư M' ga
Huyện Đác Min
Huyện Đác Nỏng
Huyện Đác Rlấp
Huyện E Ca
Huyện E H' leo
Huyện E Súp
Huyện Krông Ana
Huyện Krông Bông
Huyện Krông Búc
Huyện Krông Năng
Huyện Krông Nô
Huyện Krông Pác

28

I.A
I.A
LA
LA
LA
LA
I.A
LA
I.A
LA
LA
LA
LA


LA
LA
LA
LA
LA
LA
I.A
LA
LA
LA
LA

16. Hà Bắc
-

Thị xã Bẳc Giang
Thi xã Bắc Ninh
Huyện Gia Lương
Huyện Hiệp Hoà
Huyện Lạng Giang
Huyện Lục Nam
Huyện Lục Ngạn
Huyện Quế Võ
Huyện Sơn Đông

QCXDVN III

ÍLB
II.B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status