Lời nói đầu
Hiện nay, nớc ta đang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận
động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì các doanh nghiệp Nhà
nớc nổi lên là một bộ phận quan trọng, là chỗ dựa để kinh tế Nhà nớc giữ vai trò
chủ đạo. Thông qua nó, Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
đảm bảo cho nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN. Trong khi đó một số
doanh nghiệp Nhà nớc còn có nhiều tiêu cực, làm ăn không có hiệu quả và thua
lỗ. Vì vậy một yêu cầu đặt ra là phải làm sao để các doanh nghiệp Nhà nớc - các
doanh nghiệp nắm giữ các ngành, các lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế có thể
phát triển một cách vững mạnh và thực sự trở thành một lực lợng vật chất hùng
mạnh.
Để có thể đứng vững và phát huy vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế thị
trờng, các doanh nghiệp Nhà nớc phải làm ăn thật sự hiệu quả mà trớc hết là phải
quản lý, sử dụng tốt các nguồn đầu vào. Do đó việc quản lý tốt tiền lơng, thu nhập
- một trong những chi phí đầu vào là hết sức cần thiết, làm sao để sử dụng hiệu
quả nhất chi phí tiền lơng, phát huy đợc vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng.
Trong thời gian vừa qua vấn đề quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh
nghiệp Nhà nớc mặc dù đã đợc nhiều nhà quản lý, nghiên cứu đề cập đến nhng do
tiền lơng một mặt là vấn đề hết sức phức tạp và nhạy cảm, mặt khác tiền lơng
trong cơ chế thị trờng vẫn là một vấn đề mới nên việc đa ra các chính sách, giải
pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh nghiệp
Nhà nớc là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Nó
có liên quan chặt chẽ đến động lực phát triển và tăng trởng kinh tế, nâng cao hiệu
quả quản lý Nhà nớc, khai thác các khả năng tiềm tàng từ mỗi ngời lao động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của tập
thể cán bộ Vụ Tiền lơng - Tiền công - Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, đặc
biệt là sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Phạm Đức Thành, tôi đã đi
sâu nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lơng, thu nhập trong các
doanh nghiệp Nhà nớc.
1
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba phần chính nh sau:
một bộ phận dân c khác. Tiền lơng, tiền công đợc hiểu là giá cả sức lao động,
nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động.
Xét trong mối quan hệ lao động thì tiền lơng là giá cả sức lao động, đợc
hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời sử dụng sức lao động và ngời lao
động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trờng. Vậy giá cả sức lao
động do cái gì quyết định, do lợng hao phí lao động xã hội cần thiết hay do cung
cầu trên thị trờng quyết định? Chúng ta phải hiểu là cơ sở của giá cả sức lao động
là do lợng hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định (còn gọi là giá trị sức lao
động), còn sự biến động trên thị trờng của giá cả sức lao động xoay quanh giá trị
sức lao động là do quan hệ cung cầu quyết định.
3
Ta có thể đi đến một khái niệm đầy đủ về tiền lơng, tiền lơng là biểu hiện
bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố sức lao động mà ngời sử
dụng sức lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên
tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
Để có một khái niệm mang tính pháp lý về tiền lơng, Điều 55 Bộ luật Lao
động có ghi: "Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng
lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc. Mức
lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy
định".
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc ta
hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và khu vực
kinh tế.
Trong thành phần kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền l-
ơng là số tiền mà các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức của Nhà nớc trả cho ng-
ời lao động theo cơ chế và chính sách của Nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống
thang, bảng lơng do Nhà nớc quy định.
Trong các thành phần và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu
sự tác động và chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động. Tiền lơng trong
khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của
I
tldnI
tltt
=
I
gc
Trong đó :
I
tltt
: là chỉ số tiền lơng thực tế
I
tldn
: là chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: là chỉ số giá cả
Thu nhập có cùng bản chất với tiền lơng nhng đợc hiểu với nghĩa rộng
hơn, thu nhập của một ngời lao động là tất cả những khoản thu mà ngời lao động
đó nhận đợc từ việc cung ứng sức lao động của mình, bao gồm cả tiền lơng (hay
tiền công), tiền thởng, tiền ăn ca...
1.2. Các chức năng cơ bản của tiền lơng:
1.2.1. Thớc đo giá trị của lao động
5
Do lao động là hoạt động chính của con ngời và là đầu vào của mọi qúa
trình sản xuất trong xã hội, tiền lơng là hình thái cơ bản của thù lao lao động thể
Trên lĩnh vực vĩ mô, tổng mức tiền lơng quyết định tổng cầu về hàng hoá và
dịch vụ cần thiết phải sản xuất. Do vậy, việc tăng các mức tiền lơng có tác dụng
kích thích tăng sản xuất, qua đó tăng nhu cầu về lao động.
Bên cạnh đó, sự chênh lệch tiền lơng giữa các ngành, các nghề thúc đẩy sự
phân công và bố trí lao động cũng nh các biện pháp nâng cao năng suất lao động.
1.2.5. Chức năng xã hội của tiền lơng
Cùng với việc không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền lơng là yếu tố
kích thích không ngừng hoàn thiện các mối quan hệ lao động. Việc gắn tiền lơng
với hiệu quả của ngời lao đọng và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,
giúp đỡ lẫn nhau để đạt đợc các mức tiền lơng cao nhất. Bên cạnh đó, tạo tiền đề
cho sự phát triển toàn diện của con ngời và thúc đẩy xã hội phát triển theo hớng
dân chủ hoá và văn minh hoá.
Tóm lại, tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và là đòn bẩy kinh tế
rất quan trọng đến sản xuất, đời sống và các mặt khác của nền kinh tế xã hội,
tiền lơng đợc trả đúng đắn có tác dụng: (1) đảm bảo tái sản xuất sức lao động
và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho ngời lao động; (2)
là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động; (3) tạo điều kiện để
phân bố hợp lý sức lao động giữa các ngành nghề, các vùng, các lĩnh vực trong
cả nớc: (4) thúc đẩy bản thân ngời lao động và xã hội phát triển.
1.3. Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN
Các đặc điểm cơ bản của tiền lơng:
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, việc đảm bảo mức sống tối
thiểu cho ngời lao động và gia đình họ là một mục tiêu quan trọng. Do vậy tiền l-
ơng không bị hạ thấp một cách quá đáng hoặc quá linh hoạt, trái lại, nó dừng ở
một mức vừa phải và có tính ổn định. Tuy nhiên, thất nghiệp vì thế cũng có nguy
cơ gia tăng nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời của Chính phủ thông qua
các giải pháp kích cầu.
7
- Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN tiền lơng có mối quan hệ tỷ
lệ thuận với mức tăng lợi nhuận và tăng trởng kinh tế. Tăng trởng kinh tế là tiền
mức sống tối thiểu.
- Cách biệt về tiền lơng giữa những ngời thấp nhất và cao nhất không nh
tiền lơng trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa.
- Tiền lơng có tính bảo đảm cao, không những bảo đảm mức sống cho ngời
lao động trong quá trình làm việc mà còn bảo đảm cho họ có mức sống khi suy
giảm sức lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn.
- Tiền lơng dựa trên điều kiện lao động tốt, các tiêu chuẩn lao động và chế
độ làm việc ngày càng đợc hoàn thiện.
- Tiền lơng linh hoạt tơng đối, không những thể hiện giá trị lao động mà cả
hiệu suất lao động do sự tham gia của ngời lao động vào quá trình phân phối lần
đầu và lần 2 trong nội bộ doanh nghiệp.
- Mức tiền lơng tăng dựa trên sự khai thác các yếu tố tiềm năng trong sản
xuất. Tiền lơng là kết quả của mối liên kết quản lý lao động, không dựa vào sự
chiếm đoạt của ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động.
Tuy nhiên Việt Nam hiện tại trong thời kỳ quá độ, từ nền sản xuất nông
nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội, vì vậy, không thể tránh khỏi những yếu tố
của nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa nh: sự cạnh tranh (kể cả cạnh tranh
không lành mạnh), phá sản, tình trạng thất nghiệp, sự phân hoá mạnh của các mức
lơng, sự phân hoá về thu nhập, mức sống của xã hội và các tầng lớp dân c. Vì vậy
cần thiết phải chấp nhận một sự phân biệt về tiền lơng theo vùng, ngành, theo kết
quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.4. Yêu cầu và các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng
Tổ chức tiền lơng là quá trình thực hiện chi trả cho ngời lao động theo các
yêu cầu và nguyên tắc của pháp luật hiện hành.
Tổ chức tiền lơng bao gồm toàn bộ quá trình từ việc xây dựng quỹ tiền lơng
đến việc áp dụng các chế độ hình thức trả lơng để phân phối đến tay ngời lao
động. Tổ chức tiền lơng là một mảng quản lý rất phức tạp, đòi hỏi kiến thức, kinh
nghiệm và bảo đảm các nguyên tắc.
9
Nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
khẳng định một sự phân biệt cần thiết các điều kiện lao động nhằm phục vụ chính
sách kinh tế xã hội. Mức lơng cao hơn với một yêu cầu về kỹ năng, trình độ, kinh
nghiệm sẽ thúc đẩy ngời lao động tự học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao
năng suất lao động.Nguyên tắc này thể hiện tính xã hội của tiền lơng, do đó
không thể coi nhẹ. Nó bao hàm ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế
quốc dân. Xét trong tòan bộ nền kinh tế, mỗi ngành có một vai trò khác nhau
trong các giai đoạn, thời kỳ phát triển khác nhau. Những ngành có vai trò quan
trọng, mang tính mũi nhọn đợc chú trọng cần đợc tập trung tài nguyên, nhân lực
để thúc đẩy phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành khác và các ngành mũi
nhọn đó đợc áp dụng hởng mức lơng cao hơn so với các ngành khác. Sự khác
nhau về môi trờng, khí hậu, dân c, giá cả sinh hoạt sẽ tạo ra sự chênh lệch nội
dung. Sự khác nhau đó đợc bù lại bằng chế độ chính sách mà tiền lơng là một
phần trong đó. Nguyên tắc này đã đợc cụ thể hoá trong Bộ Luật Lao động nớc ta.
Mỗi nguyên tắc trên đây phản ánh một khía cạnh khác nhau của tiền lơng,
chúng kết hợp hài hoà và bổ sung cho nhau một cách thống nhất và tạo ra vai trò
quan trọng của tiền lơng.
Yêu cầu của tổ chức tiền lơng
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất cho ngời lao động
Sức lao động là năng lực lao đông, là toàn bộ thể lực và trí lực của con ngời.
Sức lao động thể hiện ở trạng thái thể lực và tinh thần trạng thái tâm, sinh lý thể
hiện ở trình độ nhận thức, kỹ năng lao động. Sức lao động là một trong 3 yếu tố
của quá trình sản xuất, nó là yếu tố quan trọng nhất vì sức lao động có khả năng
phát động và đa các t liệu lao động, đối tợng lao động và quá trình sản xuất.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền công là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở
quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó, tổ chức tiền lơng phải đạt đợc
yêu cầu là làm tăng năng suất lao động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra với
việc phát triển, nâng cao trình độ và khả năng của ngời lao động.
11
động
-Điều kiện KT
quốc gia
-Giá cả sinh
hoạt
-Luật pháp
-Quan niệm
thành kiến
Công ty
-Định mức
LĐKT
-Khả năng chi
trả
-Chính sách
chiến lợc
-Đặc điểm hoạt
động
2. Quản lý Nhà nớc về tiền lơng, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nớc
2.1.Quản lý Nhà nớc về tiền lơng
Chính sách tiền lơng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách
kinh tế xã hội của đất nớc. Chính sách này liên quan trực tiếp đến lợi ích của đông
đảo ngời lao động trong xã hội và đợc Nhà nớc quản lý. Nhà nớc quản lý thống
nhất về tiền lơng. Đối với ngời lao động là công nhân viên chức, Nhà nớc trực tiếp
quản lý tiền lơng (theo các chỉ tiêu cụ thể về đối tợng hởng lơng, bậc lơng và tiền
lơng tối thiểu). Nhà nớc cũng thực hiện một cơ chế kiểm soát trong thực hiện
chính sách và chế độ tiền lơng, trên cơ sở luật pháp về tiền lơng, các hợp đồng lao
động và thuế thu nhập. Đối với ngời lao động không phải là công nhân viên chức
Nhà nớc, Nhà nớc cũng thực hiện quản lý và kiểm soát tiền lơng trên cơ sở luật
pháp về lao động và tiền lơng.
* Việc quản lý Nhà nớc về tiền lơng đợc phân cấp thực hiện nh sau :
tổng hợp cho các thành phần kinh tế.
- Xây dựng chơng trình mục tiêu, chủ trơng, phơng hớng, kế hoạch về tiền l-
ơng, tiền công chung và của từng thành phần kinh tế cho từng thời kỳ.
- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chính sách tiền lơng, thu nhập,
các tiêu chuẩn, định mức trong các thành phần kinh tế nói chung cũng nh các
doanh nghiệp nói riêng.
2.2.Quản lý Nhà nớc về tiền lơng đối với doanh nghiệp Nhà nớc
Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, Nhà nớc phải
đứng trên giác độ chung để quản lý lao động, tiền lơng trong phạm vi toàn xã hội
nhng đồng thời Nhà nớc cũng phải tăng cờng biện pháp quản lý tiền lơng đối với
doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này
hoạt động có hiệu quả, ổn định việc làm, thu nhập cho ngời lao động và tiếp tục
phát triền giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Khi nói đến quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc là nói
đến việc xác định quan hệ phân phối lợi ích giữa Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời
14
lao động. Nói đến quan hệ phân phối thì chính là nói đến sở hữu, đến vai trò quyết
địnhcủa chủ sở hữu, đến mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Sở
hữu là vấn đề cốt lõi trong quan hệ sản xuất, vì ngời nào nắm quyền sở hữu thì ng-
ời đó sẽ có quyền chiếm dụng, quyền định đoạt và quyền hởng thụ. Cũng vì lẽ đó,
sở hữu là xuất phát điểm, làm cơ sở cho chủ sở hữu quyết định sẽ quản lý tài sản
của mình ra sao, sẽ phân phối kết quả sản xuất kinh doanh mà tài sản đó mang lại
nh thế nào.
Trong kinh tế quốc doanh, tính chất sở hữu ở đây chính là sở hữu toàn dân
mà Nhà nớc là ngời đại diện chủ sở hữu do vậy đơng nhiên Nhà nớc đóng vai trò
quyết định chính sách phân phối. Nhng vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới
doanh nghiệp Nhà nớc thì Nhà nớc quản lý nh thế nào, quản lý đến đâu và cụ thể
là ai?
Trong thời kỳ quản lý tập trung chúng ta đã tuyệt đối hoá vai trò của Nhà
nớc. Trung ơng quyết định tất cả, quản lý tất cả, trong lĩnh vực lao động, tiền lơng
các cơ quan chủ quản không tập trung đợc sức lực thời gian để thực hiện chức
năng của chính mình là quản lý các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế hoạt
động kinh doanh theo đúng hớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, tuân thủ
đúng pháp luật.
Những vấn đề nêu trên cho thấy vấn đề chủ sở hữu trong doanh nghiệp vẫn
cha có giải pháp rõ ràng, giữa Nhà nớc, Giám đốc và tập thể ngời lao động vẫn
còn đan xen cha có sự phân định minh bạch.
Do vấn đề chủ sở hữu cha đợc xác định rõ ràng nên chính sách phân phối
nói chung và chính sách tiền lơng nói riêng đối với doanh nghiệp trong giai đoạn
này còn nhiều quan điểm cha phù hợp.
Tháng 4/1995 Luật doanh nghiệp đã đợc Quốc hội thông qua đã qui định rõ
chủ sở hữu đối với tài sản công trong doanh nghiệp Nhà nớc là Chính phủ, đồng
thời cho phép Chính phủ phân cấp hoặc uỷ quyền cho các Bộ, ngành và ủy ban
thực hiện một số quyền này. Còn đối với doanh nghiệp, dù kinh doanh hay hoạt
động công ích, chỉ đợc quyền quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nớc giao để
16
thực hiện nhiệm vụ của mình và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong phạm vi doanh nghiệp quản lý.
Luật doanh nghiệp nhà nớc đã xác định rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng
vốn và tài sản trong doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quản lý Nhà nớc về tiền lơng,
thu nhập đối với các doanh nghiệp cũng phải xác định phù hợp với quyền sở hữu
của Nhà nớc.
Trớc hết, Nhà nớc giữ vai trò quy định chính sách tiền lơng để các doanh
nghiệp áp dụng;
Tiếp đến, Nhà nớc quản lý thống nhất thông qua những biện pháp gián tiếp
nh ở giới hạn thấp nhất quy định tiền lơng tối thiểu, ở giới hạn cao nhất thì điều
tiết thông qua thuế thu nhập. Biện pháp trực tiếp nh xác định yếu tố đầu vào chi
phí tiền lơng của sản phẩm, dịch vụ hoặc chính sách phân chia lợi nhuận.
Trong phạm vi nguồn quỹ thu nhập gồm quỹ tiền lơng, quỹ tiền thởng
doanh nghiệp đợc quyền trả lơng cho ngời lao động theo năng suất và mức độ
động và đơn giá tiền lơng. Đơn giá tiền lơng phải đợc xây dựng trên cơ sở định
mức lao động trung bình tiên tiến của doanh nghiệp và các thông số tiền lơng do
Nhà nớc quy định. Khi thay đổi về định mức lao động và các thông số tiền lơng
thì thay đổi đơn giá tiền lơng.
- Tiền lơng và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lợng sản phẩm, dịch
vụ, năng suất, chất lợng lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Tốc độ tăng
tiền lơng phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động.
18
- Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động phải đợc thể hiện đầu đủ trong Sổ
lơng của doanh nghiệp theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động-Thơng binh và Xã
hội ban hành.
- Quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi của doanh nghiệp đợc thực hiện theo
khoản 4 và 5, Điều 33, Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với
doanh nghiệp Nhà nớc ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996
của Chính phủ và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh
nghiệp nhà nớc (ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của
Chính phủ).
- Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua quản lý định mức lao
động, đơn giá tiền lơng và tiền lơng thực hiện của doanh nghiệp.
2.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà n ớc:
* Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội:
- Trớc tháng 4 hàng năm, thẩm định và giao đơn giá tiền lơng cho các doanh
nghiệp xếp hạng đặc biệt sau khi trao đổi ý kiến với Tổng cục quản lý vốn và tài
sản nhà nớc tại doanh nghiệp của Bộ Tài chính
- Hằng năm tổng hợp tình hình giao đơn giá tiền lơng của tất cả các doanh
nghiệp nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng
- Thông báo mức lơng bình quân chung của các doanh nghiệp đợc nhà nớc
giao đơn giá tiền lơng vào cuối quý II, đầu quý III hằng năm làm cơ sở xác định l-
ơng bình quân thực hiện tối đa của các doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2,
hiện năm trớc của các doanh nghiệp theo mẫu số 1 và mẫu số 2 kèm theo
thông t 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997.
- Tổ chức và củng cố bộ phận chuyên trách làm công tác lao động -
tiền lơng, bố trí, bồi dỡng cán bộ có đủ trình độ, nghiệp vụ chuyên môn thực
hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác thẩm định, quản lý định mức lao
động và đơn giá tiền lơng theo quy định của Chính phủ và hớng dẫn tại
thông t 13/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997.
2.3.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp
20
* Về tổ chức công tác lao động tiền lơng:
- Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác quản lý theo Bộ
Luật lao động và Luật doanh nghiệp Nhà nớc; thực hiện việc xây dựng định
mức lao động, tổ chức và phân công lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng và
phân phối tiền lơng gắn với năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh doanh của
đơn vị và cá nhân ngời lao động, các doanh nghiệp phải tổ chức, củng cố bộ
phận chuyên trách làm công tác lao động - tiền lơng của doanh nghiệp, bố trí
và bồi dỡng cán bộ có đủ trình độ nghiệp vụ, chuyên môn thực hiện công việc
theo yêu cầu.
* Về xây dựng đơn giá tiền lơng:
- Đối với doanh nghiệp Nhà nớc nói chung:
Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng và đăng ký
định mức lao động theo quy định.
- Đối với doanh nghiệp đợc xếp hạng đặc biệt:
Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo xây dựng và đăng ký mức
lao động theo hớng dẫn tại Thông t số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của
Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội; xây dựng đơn giá tiền lơng báo cáo Hội
đồng quản trị hoặc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu là tổng Công ty 90/TT đ -
ợc xếp hạng đặc biệt) xem xét, có công văn gửi Bộ Lao động - Thơng binh và
Xã hội đề nghị thẩm định và giao đơn giá tiền lơng.
Các doanh nghiệp phải tiến hành xây dựng đơn giá tiền lơng từ quý
tiền lơng thực hiện cho đến khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định nói trên.
* Xác định quỹ tiền lơng thực hiện :
- Căn cứ vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả
sản xuất, kinh doanh, quỹ tiền lơng đợc xác định nh sau :
Vth = (Vđg x Csxkd) + Vpc +Vbs + Vtg
Trong đó :
Vth : Quỹ tiền lơng thực hiện
Vđg : Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
22
Csxkd : Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa thực
hiện, hoặc doanh thu (doanh số thực hiện), hoặc tổng thu trừ tổng chi (không
có tiền lơng), hoặc lợi nhuận thực hiện ứng với chỉ tiêu giao đơn giá tiền lơng
Vpc : Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác (nếu có) không đ-
ợc tính trong đơn giá trong quy định (ví dụ : phụ cấp thợ lặn, chế độ thởng an
toàn hàng không...), tính theo số lao động thực tế đợc hởng ứng với từng chế
độ.
Vbs : Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp với các doanh nghiệp đợc giao đơn
giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm. Quỹ tiền lơng bổ sung trả cho thời gian
thực tế không tham gia sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ quy định của số
công nhân viên trong doanh nghiệp, mà khi xây dựng định mc lao dộng không
tính đến, bao gồm : quỹ tiền lơng nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ tết,
nghỉ theo chế đọ lao động nữ, hội họp, học tập... theo quy định của Bộ luật
Lao động
Vtg : Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo số giờ thực tế làm
thêm nhng không vợt quá quy định của Bộ Luật lao động.
- Khi quyết toán quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá đợc giao, nếu tiền
lơng thực hiện bình quân của ngời lao động (tính theo số lao động định mức)
trong doanh nghiệp cao hơn 2 lần mức lơng bình quân chung do Bộ LĐTBXH
thông báo thì doanh nghiệp chỉ đợc quyết toán tổng quỹ tiền lơng thực hiện
ững với mức tiền lơng bình quân của lao động (tính theo số lao động định
khuyến khích các đơn vị thành viên hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh
của cả doanh nghiệp. Quỹ dự phòng này phải đợc phân bổ hết trớc khi quyết
toán tài chính năm:
- Sau khi quyết toán tài chính, nếu quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá
đợc giao thì phần chênh lệch đợc trích lập quỹ dự phòng cho năm sau nhằm
ổn định thu nhập của ngời lao động trong trờng hợp sản xuất, kinh doanh
giảm do những nguyên nhân bất khả kháng. Mức quỹ dự phòng do Giám đốc
24
thoả thuận với ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định và không đ ợc sử
dụng vào mục đích khác;
- Việc giao đơn giá và quỹ tiền lơng kế hoạch cho các đơn vị thành viên
khi tổng hợp lại không vợt quá đơn giá và quỹ tiền lơng kế hoạch do cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
* Quy chế phân phối và trả lơng trong các đơn vị thành viên:
- Căn cứ vào đơn giá tiền lơng đợc giao, các đơn vị thành viên có toàn
quyền phân phối quĩ tiền lơng và trả lơng gắn với năng xuất, chất lợng và hiệu
quả sản xuất, kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân ngời lao động
thuộc quền quản lý trên cơ sở quy chế phân phối, trả lơng.
Bản quy chế phân phối, trả lơng cho đơn vị thành viên phải đợc tổ chức
công đoàn cùng cấp thoả thuận trớc khi ban hành và phổ biến đến từng ngời
lao động. Sau đó đăng ký với Sở Lao động-Thơng Binh và xã hội địa phơng
(nếu doanh nghiệp thuộc địa phơng quản lý) hoặc với cơ quan giao đơn giá
tiền lơng (nếu doanh nghiệp thuộc Trung ơng quản lý).
- Việc quy định trả lơng cho từng bộ phận, cá nhân ngời lao động theo
qui chế chủ yếu phụ thuộc vào năng suất, chất lợng, hiệu quả công tác, giá trị
cống hiến của từng bộ phận, cá nhân ngời lao động, không phân phối bình
quân. Đối với lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giỏi, giữ vai trò
đóng góp quan trọng cho việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của
đơn vị thì mức tiền lơng và thu nhập phải đợc trả thoả đáng. Đối với lao động
làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ giản đơn, phổ biến thì mức l-