ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI VĂN HOÀNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI VĂN HOÀNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ THỊ ANH VÂN
XÁC NHẬN CỦA
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ...............4
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN VĂN.............................................................................................................4
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP ...................................................................................................................7
1.2.1. Cạnh tranh của doanh nghiệp ....................................................................7
1.2.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .....Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨUError! Bookmark not
defined.
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TINError! Bookmark
not defined.
2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ ........Error! Bookmark not defined.
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ ....... Error!
Bookmark not defined.
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê
..............................................................................Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê Error!
Bookmark not defined.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xi măng Kiện KhêError! Bookmark
not defined.
3.2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XI MĂNG KIỆN KHÊ ..........................................Error! Bookmark not defined.
4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG KIỆN KHÊ ........................Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chínhError!
Bookmark
not
defined.
4.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcError!
not defined.
Bookmark
4.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
..............................................................................Error! Bookmark not defined.
4.2.4. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp .............. Error!
Bookmark not defined.
4.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩmError!
Bookmark
not
defined.
4.2.6. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách giá Error! Bookmark not defined.
4.2.7. Nhóm giải pháp hoàn thiện kênh phân phối và dịch vụ kèm theo..... Error!
Bookmark not defined.
4.2.8. Nhóm giải pháp cải thiện thương hiệu .......Error! Bookmark not defined.
2
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3
CTCP
Công ty cổ phần
4
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
5
HĐQT
Hội đồng quản trị
6
NLCT
Năng lực cạnh tranh
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Ma trận SWOT
28
2
Bảng 1.2
Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh
30
3
51
So sánh một số chỉ tiêu về tài chính của Công ty cổ phần Xi
8
Bảng 3.5
măng Kiện Khê và một số đối thủ cạnh tranh giai đoạn
54
2011-2014
9
Bảng 3.6
10
Bảng 3.7
11
Bảng 3.8
12
Bảng 3.9
13
Bố trí lao động theo quy trình làm việc
15
Bảng 3.12
16
Bảng 3.13
17
Bảng 3.14
18
Bảng 3.15
19
Bảng 3.16
20
Bảng 3.17
Mô hình SWOT
79
77
DANH MỤC HÌNH VẼ
Stt
Bảng
Nội dung
1
Hình 2.1
Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn
33
2
Hình 3.1
Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê
36
3
49
Biến động thu nhập, chi phí, lợi nhuận sau thuế
7
Hình 3.6
của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê giai đoạn
52
2012-2014
8
Hình 3.7
9
Hình 3.8
10
Hình 3.9
11
Hình 3.10
12
dạng và phong phú của ngƣời tiêu dùng. Trong quá trình cạnh tranh doanh nghiệp
cần khẳng định vị trí và uy tín của mình trên thƣơng trƣờng.
Hiện nay, với chính sách ngày càng thông thoáng, môi trƣờng đầu tƣ ở Việt
Nam ngày càng đƣợc cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế
đƣợc tự do phát triển. Không chỉ có các doanh nghiệp trong nƣớc mà ngày càng có
nhiều các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Việt Nam. Điều đó đặt tất cả các doanh nghiệp trong một môi trƣờng cạnh tranh đầy
phức tạp và rủi ro. Hình thái và tính chất của cạnh tranh đang có sự thay đổi rõ rệt.
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nƣớc với nhau, giữa doanh nghiệp trong
nƣớc với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, giữa các doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài với nhau, giữa các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với các
doanh nghiệp các nƣớc trong khu vực. Trong điều kiện tự do hoá thƣơng mại, cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp, về bản chất, là cuộc đua tranh giành giật thị phần. Để
có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải áp dụng hàng loạt các giải
pháp nhƣ đổi mới công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất, mở rộng thị phần vv.. để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong những năm vừa qua, với sự mở cửa của nền kinh tế, đầu tƣ nƣớc ngoài
ồ ạt vào Việt Nam ở mọi lĩnh vực, trong đó có sản xuất và tiêu thụ xi măng, một vật
liệu xây dựng đang có nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Lĩnh vực này đang
diễn ra cuộc cạnh tranh với quy mô và cƣờng độ ngày càng tăng. Ngành sản xuất xi
măng Việt Nam đã và đang chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt giữa một bên là các
Công ty xi măng của Việt Nam, một bên là các liên doanh nƣớc ngoài tại Việt Nam
1
và rộng hơn nữa là ngành xi măng của các nƣớc trong khu vực. Trong những năm
qua, do chính sách mở cửa của Đảng và nhà nƣớc, đầu tƣ nƣớc ngoài vào lĩnh vực
sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam ngày càng gia tăng. Thêm vào đó, lƣợng xi
măng nhập khẩu từ bên ngoài vào nƣớc ta bằng mọi con đƣờng đã làm cho cuộc
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi
măng Kiện Khê trong giai đoạn 2011-2014.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần Xi măng Kiện Khê trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
+ Về không gian: Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
+ Về thời gian: Số liệu đƣợc thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn
2011-2014; các giải pháp đƣợc đề xuất đến năm 2020.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Xi
măng Kiện Khê.
Chương 4: Định hƣớng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
3
Chƣơng 1
- Sách: “Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập
WTO”, PGS.TS Vũ Văn Phúc chủ biên, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2011
Cuốn sách phản ánh thực trạng NLCT của doanh nghiệp Việt Nam sau 5
năm gia nhập WTO qua nhiều cách tiếp cận theo ngành, theo lĩnh vực, theo loại
hình doanh nghiệp. Đây là một thời gian không quá dài nhƣng cũng đủ để đánh giá
sức mạnh nội lực của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày
càng gay gắt, đồng thời cũng đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị và bài học kinh
nghiệm để giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao NLCT một cách lành mạnh và
bền vững.
Phần I: Những vấn đề chung
Phần II: Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập
WTO - Thực trạng, giải pháp, kiến nghị
Phần III: Kinh nghiệm từ thực tiễn
- Bài viết: “Nâng cao NLCT của doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập số
2(12) -tháng 1-2/2012.
Bài viết này đã chỉ rõ bản chất của cạnh tranh là tối đa hoá lợi nhuận. Cạnh
tranh kinh tế ở cả 3 cấp độ: nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm. Năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và sản phẩm “kiến tạo”nên NLCT của nền kinh tế. Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp đã đƣợc đề cập nhiều song hiện vẫn còn chƣa có sự
thống nhất cao, bởi: nói đến NLCT là cần xem xét điều kiện, bối cảnh phát triển đất
nƣớc trong từng thời kỳ cụ thể, đồng thời NLCT phải thể hiện khả năng “đua
tranh”, “tranh giành”giữa các doanh nghiệp và phải thể hiện bằng phƣơng thức hay
cách thức cạnh tranh phù hợp. Tác giả cũng chỉ rõ cần phải nghiên cứu cạnh tranh
diễn ra cả ở trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực trao đổi và trên thị trƣờng.
- Bài viết: “Khủng hoảng kinh tế - Cơ hội nâng cao NLCT của doanh
nghiệp”TS. Lê Chí Hiếu.
Trong bài viết này, tác giả đã chỉ rõ: doanh nghiệp Việt Nam là một lực
lƣợng còn rất non trẻ, chỉ mới thực sự xuất hiện trong hơn 30 năm gần đây nhờ vào
của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê.
6
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh có nhiều cách hiểu khác nhau. Xét một cách khái quát
và dễ hiểu, cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay
các nhóm, các loài vì mục đích giành sự tồn tại, sống còn, giành đƣợc lợi nhuận, địa
vị, sự kiêu hãnh, các phần thƣởng hay các thứ khác. Xét trên cấp độ doanh nghiệp,
cạnh tranh là sự cố gắng chiếm lấy nhiều thị phần về doanh nghiệp mình từ các đối
thủ cạnh tranh. Cạnh tranh là yếu tố tất yếu khách quan trong kinh doanh nhằm đào
thải những thành viên yếu kém trên thị trƣờng, giữ lại những thành viên có năng
lực. Nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lƣợng, đổi
mới sản phẩm, đa dạng hóa dịch vụ nhằm mang lại sự hài lòng cho khách hàng.
Cạnh tranh chính là môi trƣờng, là động lực của sự phát triển xã hội.
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động ganh đua giữa
những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong
nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản
xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà
doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận
trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Theo quan điểm của Diễn đàn OECD (2000) thì: Cạnh tranh được hiểu là
khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và
thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
tiêu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chú trọng hoàn thiện các công cụ
cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
1.2.1.2. Phân loại cạnh tranh
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và dựa vào các căn cứ khác nhau, cạnh tranh
có thể đƣợc phân loại theo nhiều phƣơng pháp khác nhau. Trong luận văn, tác giả
chỉ đề cập đến một số phƣơng pháp có liên quan đến nội dung đề tài, những phƣơng
pháp đó là:
8
- Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế hay mục tiêu kinh tế của chủ thể:
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất,
cung ứng dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ
suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tƣ ban đầu. Cạnh tranh giữa các ngành dẫn
đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tƣ có lợi nhất nên vốn
đầu tƣ sẽ chuyển từ ngành ít lợi nhuận hơn sang ngành có thể thu đƣợc nhiều lợi
nhuận hơn. Sau một thời gian nhất định, việc di chuyển dòng đầu tƣ theo khả năng
sinh lời cao hơn sẽ hình thành sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân.
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng
sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá hay cùng cung ứng một loại dịch vụ nào đó.
Loại cạnh tranh này dẫn đến việc hình thành giá cả thị trƣờng đồng nhất đối với
hàng hoá, dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hoá và dịch vụ đó.
- Căn cứ vào phạm vi địa lý có cạnh tranh trong nƣớc và cạnh tranh quốc tế:
Cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay trên thị trƣờng nội địa, đó là cạnh giữa hàng
nhập khẩu và hàng thay thế nhập khẩu. Trong hình thức cạnh tranh này, các yếu tố nhƣ
chất lƣợng sản phẩm tốt, giá bán thấp, thời gian đƣa hàng hoá ra thị trƣờng đúng thời
điểm và điều kiện dịch vụ bảo hành, sửa chữa tốt là mối quan tâm hàng đầu.
- Căn cứ theo cấp độ có cạnh tranh quốc gia, ngành/công ty và sản phẩm:
Cạnh tranh là một biểu hiện đặc trƣng của nền kinh tế hàng hoá, đảm bảo tự
do trong sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá hình thức sở hữu, sử dụng có hiệu quả
nhất các nguồn lực xã hội. Trong cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trên thị trƣờng
quốc tế nói riêng, các doanh nghiệp luôn đƣa ra các biện pháp tích cực và sáng tạo
nhằm đứng vững trên thị trƣờng và sau đó tăng khả năng cạnh tranh của mình. Để
đạt đƣợc mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải cố gắng tạo ra nhiều ƣu thế cho sản
phẩm của mình và từ đó có thể đạt đƣợc mục đích cuối cùng là lợi nhuận.
b) Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của khoa học - công nghệ:
Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh các doanh nghiệp đã không ngừng
nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh
nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất nƣớc đƣợc phát triển, năng suất lao động đƣợc
nâng cao. Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh tranh là một hình thức mà Nhà nƣớc
sử dụng để chống độc quyền, tạo cơ hội để ngƣời tiêu dùng có thể lựa chọn đƣợc
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê, 2011-2014. Bảng cân đối kế toán của Công
ty cổ phần Xi măng Kiện Khê các năm 2011 đến 2014. Hà Nam.
2. Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê, 2011-2014. Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê các năm 2011 đến 2014. Hà Nam.
3. Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê, 2011-2014. Báo cáo lưu chuyển tiền tên
của Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê các năm 2011 đến 2014. Hà Nam.
4. Công ty cổ phần Xi măng Kiện Khê, Hồ sơ năng lực. Hà Nội.
5. Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2012. Giáo trình Quản lý. Hà Nội: Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân.
6. Nguyễn Thị Ngọc Huyền và Đoàn Thị Thu Hà, 2011. Giáo trình Khoa học
Quản lý tập I,II. Hà Nôi: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân.
7. Trần Xuân Kiên, 2010. Marketing chìa kháo vàng trong kinh doanh. Hà Nội: