K
hông chỉ là một cuốn đề bình thường siêu phẩm “Chinh phục đề thi THPT Quốc gia 2.0 (Gồm
3 tập)” còn có những thay đổi đáng kể và các em hãy xem thay đổi như thế nào nhé
① Thiết kế bắt mắt hơn, mỗi đề đều được khởi động bằng những câu danh ngôn về ý
chí nghị lực có thể giúp các em thoải mái hơn, biết suy nghĩ hơn về những gì em đã, đang và
sẽ làm trong tương lai.
CUỐN CẨM
NANG HỘI TỤ
ĐẦY ĐỦ
KIẾN THỨC
KĨ NĂNG
CUỘC SỐNG
② Chưa bao giờ nhiều câu hỏi thực tiễn đến thế được đưa vào đề thi. Với Chinh phục đề thi
THPT quốc gia những câu hỏi không chỉ đơn thuần để lấy điểm mà nó còn mang đến cho
các em những kiến thức thực tiễn bổ ích, gần gũi và có tính ứng dụng trong cuộc sống
Các kiến thức
thực tiễn
BỔ ÍCH
GẦN GŨI
TÍNH ỨNG DỤNG
LOVEBOOK.VN | 1
③ Phong cách giải đề chưa bào giờ gặp ở những ấn phẩm khác. Chi tiết, khoa học và hợp lý.
Giúp các em ngay cả đến chưa biết hay quên cũng nắm được cái “ngọn” của vấn đề bởi các
vấn đề lý thuyết được đề cập đến kịp thời.
dịch NaOH đặc, dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố M, X lần lượt là 58 và 52. Hợp chất MX có tổng số
hạt proton trong một phân tử là 36. Liên kết trong phân tử MX thuộc loại liên kết:
A. Ion
B. Cộng hóa trị không phân cực
C. Cộng hóa trị phân cực
D. Cho nhận
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit.
B. Protein rất ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng.
C. Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng
D. Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng.
Câu 4: Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì
phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml
dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam. Tỉ lệ V2 / V1 là
A. V2 / V1 = 2,7 hoặc V2 / V1 = 3,55.
B. V2 / V1 = 1,7 hoặc V2 / V1 = 3,75.
C. V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,25.
D. V2 / V1 = 2,5 hoặc V2 / V1 = 3,55.
Câu 5: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng
không đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần
không tan C1. Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn Y (các phản ứng xảy ra hoàn
toàn). Y chứa tối đa
A. 3 đơn chất
B. 1 đơn chất và 2 hợp chất.
C. 2 đơn chất và 1 hợp chất.
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 10: Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken. Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng
hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm hai khí trong đó có H2 dư và một hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi
LOVEBOOK.VN | 5
cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam
kết tủa tạo thành. Công thức của hai hiđrocacbon là:
A. C2H6 và C2H4
B. C3H8 và C3H6
C. C4H10 và C4H8
D. C5H10 và C5H12
Câu 11: Cho phản ứng X + H2SO4 đặc nóng Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Số chất X thỏa mãn là:
A. 4
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 12: Có các thí nghiệm sau:
(I) Nhúng thanh sắt vào dd H2SO4 loãng, nguội.
(II) Sục khí SO2 vào nước brom.
(III) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3.
(IV) Nhúng lá nhôm vào dd H2SO4 đặc, nguội.
(V) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 2.
B. 1.
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau:
(1). Thổi O3 vào dung dịch KI + hồ tinh bột
(2). Cho Br2 loãng vào dd KI + hồ tinh bột
(3). Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch KI + hồ tinh bột
(4). Cho I2 vào dung dịch hồ tinh bột
(5). Thổi O2 vào dung dịch KI + hồ tinh bột.
Số thí nghiệm làm dung dịch xuất hiện màu xanh là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 17: Đốt cháy 2 este đồng phân, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O với số mol CO2 bằng số mol H2O. Thuỷ
phân 3,7g hỗn hợp 2 este trên thì cần 40 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng
xong thì được 3,68g muối khan. Công thức cấu tạo và số gam mỗi este là:
A. 1,76g CH3COOC2H5 và 2,64g C2H5COOCH3.
B. 2,22g HCOOC2H5 và 1,48g CH3COOCH3.
C. 1,48g HCOOC2H5 và 2,22g CH3COOCH3.
D. 2,64g CH3COOC2H5 và 1,76g C2H5COOCH3.
LOVEBOOK.VN | 6
Câu 18: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
2,02g khí A
H2O
Canxicacbua
Khí A
C. 22,8
D. 18,24
Câu 21: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung
dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 32 gam hai chất rắn. Biết
% khối lượng oxi trong anđêhit Y là 27,59%. Công thức của hai este là
A. HCOOC6H4CH3 và CH3COOCH=CH-CH3.
B. HCOOC6H4CH3 và HCOOCH=CH-CH3.
C. HCOOC6H5 và HCOOCH=CH-CH3.
D. C3H5COOCH=CHCH3 và C4H7COOCH=CH-CH3.
Câu 22: Hiđro hoá hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn
Y thu được 6,6 gam CO2 và 3,24 gam H2O. Clo hoá Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo
là đồng phân của nhau. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là
A. 4
B. 5
C. 7
D. 6
Câu 23: Điều nào sau đây không đúng?
A. Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
B. Nilon-6,6 và tơ capron là poliamit.
C. Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ nguyên biến
dạng đó khi thôi tác dụng.
D. Tơ tằm, bông, len, xenlulozơ là polime thiên nhiên.
Câu 24: Cho các chất sau C2H5OH, CH3COOH, C6H5OH, C2H5ONa, CH3COONa, C6H5ONa. Trong các chất đó số
cặp chất phản ứng được với nhau (ở điều kiện thích hợp) là
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 25: Nhúng thanh Zn, thanh Cu và thanh hợp kim Zn-Cu lần lượt vào ba cốc 1, 2, 3 đều chứa dung dịch
HCl nồng độ bằng nhau. Hãy cho biết tốc độ thoát khí H2 ở cốc nào diễn ra nhanh nhất?
A. 1,875
B. 1,8
C. 2,8
D. 3,375
Câu 30: Sục clo từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là:
A. Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng sau đó lại mất màu.
B. Dung dịch có màu nâu.
C. Không có hiện tượng gì.
D. Dung dịch có màu vàng.
Câu 31: X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn. Biết:
- Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím.
- Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím.
- Oxit của Z phản ứng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử của X, Y và Z?
A. Y, Z, X
B. X, Y, Z
C. Z, Y, X.
D. X, Z, Y
Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KNO3 và Fe(NO3)2. Hỗn hợp khí thu được đem dẫn vào
bình chứa 4 lít H2O thì không thấy khí thoát ra khỏi bình. Dung dịch thu được có giá trị pH=1 và chỉ chứa
một chất tan duy nhất, coi thể tích dung dịch không thay đổi. Giá trị của m là
A. 46,1 gam.
B. 48,2 gam.
C. 36,2 gam.
D. 44,2 gam.
Câu 33: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì thu được 3,44
gam chất rắn Y. Giá trị của a là
A. 2,6 gam
B. 1,95 gam
C. 1,625 gam
nghệ ấn vào bề mặt sản phẩm thử, ví dụ như giò. Nếu mặt giò quá se, ta có thể
tẩm ướt nhẹ giấy nghệ bằng nước trước khi đặt vào bề mặt giò. Sau một phút
quan sát, nếu thấy giấy nghệ chuyển từ màu vàng sang đỏ thì kết luận giò có
hàn the.
là thành phần chính của nghệ. Độ bất bão hòa của hợp chất là:
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 38: Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra kết tủa khi kết thúc thí nghiệm?
A. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch natri aluminat.
B. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch natri aluminat.
C. Cho Al vào dung dịch NaOH dư.
D. Cho CaC2 tác dụng với nước dư được dung dịch X và khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi hấp thu toàn bộ
sản phẩm cháy vào dung dịch X.
Câu 39: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu cho
a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu
gọn của X là
A. CH3-C6H3(OH)2.
B. HO-C6H4-COOCH3.
C. HO-CH2-C6H4-OH.
D. HO-C6H4-COOH.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành
2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với Na dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đkc). Phần 2 đốt cháy hoàn toàn tạo
26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo và % khối lượng của Z trong hỗn hợp X là:
A. HOOC-CH2-COOH: 70,87%.
B. HOOC-CH2-COOH: 54,88%.
C. HOOC-COOH: 60%.
D. HOOC-COOH: 42,86%.
C. 20%.
D. 25%.
Câu 46: Có các phát biểu sau :
(1) Đồng có thể tan trong dung dịch HCl có mặt oxi.
(2) Muối Na2CO3 dễ bị nhiệt phân huỷ.
(3) Hỗn hợp Cu và Fe2O3 có số mol bằng nhau sẽ tan hết được trong dung dịch HCl.
(4) Cu không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3.
LOVEBOOK.VN | 9
Phát biểu đúng là
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 47:Trong số các phát biểu sau :
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenyl clorua tác dụng được với dung dịch NaOH đặc, nóng ở nhiệt độ cao, áp suất cao.
(3) Anlyl clorua là một dẫn xuất halogen tác dụng được với nước đun sôi.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
Các phát biểu đúng là:
A. (1),(3),(4).
B. (1), (2),(4).
C. (1),(2),(3).
D. (2),(3),(4).
Câu 48: Điện phân dung dịch X chứa 0,05 mol Fe2(SO4)3 và KCl 0,2 mol với I = 5 ampe trong thời gian 3860
giây được dung dịch Y. Các chất có mặt trong dung dịch sau điện phân là
A. FeSO4 và K2SO4.
B. FeSO4; K2SO4; KCl.
C. K2SO4; KOH.
13D
14A
15D
22C
23A
24C
25D
32A
33B
34C
35B
42A
43A
44C
45A
6D
16D
26D
36D
46B
7B
17B
27A
37C
47D
8C
18A
17,8 ≤ ZM ≤ 19,3
{ M
Z = 18
Theo giả thiết { 2ZX + NX = 52 ⇒ { 16 ≤ ZX ≤ 17,3 ⇒ [ X
Z = 19 là K
ZM + ZX = 36
ZM + ZX = 36
{ M
ZX = 17 là Cl
Vậy phân tử MX (KCl) thuộc loại liên kết ion.
Lưu ý: liên kết ion thường là những hợp chất gồm kim loại và phi kim điển hình.
Câu 3: Đáp án B
Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước trong khi protein hình cầu tan trong nước tạo thành
các dung dịch keo như abumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu).
Câu 4: Đáp án A
Phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2 (SO4 )3 ⟶ 3BaSO4 ↓ +2Al(OH)3 ↓
Khi thu được m gam kết tủa thì tỉ lệ thể tích dung dịch của X và Y là 3:1 đúng bằng tỉ lệ mol của
Ba(OH)2 và Al2 (SO4 )3 theo phương trình. Do đó X và Y có nồng độ mol bằng nhau.
Khi đó tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol chất trong 2 dung dịch.
Chọn V1 ứng với 1 mol Al2 (SO4 )3 thì kết tủa tối đa gồm 3 mol BaSO4 và 2 mol Al(OH)3 .
⇒ m = 3.233 + 2.78 = 855 (g) ⇒ 0,9m = 769,5
Gọi số mol Ba(OH)2 ứng với V2 ml dung dịch X là a mol.
+) TH1: Sau phản ứng Al2 (SO4 )3 còn dư
2
Khi đó kết tủa gồm a mol BaSO4 và a mol Al(OH)3
3
78.2
⇒ 233a +
a = 769,5 ⇔ a = 2,7. Do đó V2 ⁄V1 = a = 2,7
3
CuO
C1 { CuO →
Y { Cu
{ MgO
MgO
MgO
{ MgCO3
{
Câu 6: Đáp án D
Các đồng phân của X: CH3 CH2 CH2 NO2 , (CH3 )2 CHNO2 .
Các đồng phân của Y: H2 NCH2 CH2 COOH, CH3 CH(NH2 )COOH.
Nhận xét : Để tìm nhanh công thức của Y ta coi quá trình gồm có Y+NaOH .
Câu 7: Đáp án B
nNaOH 0,1
+) Nếu NaOH dư thì nNa3 PO4
KMnO4
Dung dịch mất màu tím
Dung dịch không mất màu
Câu 10: Đáp án A
Vì thu được một hiđrocacbon nên ankan và anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử là n.
16,2 − 0,18.44
nH2 = 0,21; nCO2 = nCaCO3 = 0,18 ⇒ nH2 O =
= 0,46
18
Do đó khi đốt cháy X thu được 0,18 mol CO2 và (0,46 − 0,21) = 0,25 mol H2 O
⇒ nankan = nH2 O − nCO2 = 0,25 − 0,18 = 0,07 ⇒ nX > nankan = 0,07
nCO2
nCO2
0,18
nên n =
⇒ X{
b = 0,005
2(a + 2b) = 0,03
nmantozơ = 0,01
Câu 15: Đáp án D
t°
2KMnO4 → K 2 MnO4 + MnO2 + O2 ↑
50,56 − 46,72
⇒ nO2 =
= 0,12 ⇒ mX = mY − mO2 = 9,2; nSO2 = 0,06
32
nMg = a
24a + 56b = 9,2
a = 0,15
Gọi {
có {
⇔{
nFe = b
2a + 3b = 0,12.4 + 0,06.2 (bảo toàn e)
b = 0,1
0,15.24
Vậy %mMg =
. 100% = 39,13%
9,2
Câu 16: Đáp án D
Để xuất hiện màu xanh thì phản ứng phải tạo ra có I2
Các thí nghiệm thỏa mãn là: (1), (2), (3), (4)
(1)KI+O3 → KOH + I2 + O2
⇒ X chứa {
2nH2 O
CH ≡ C − CH2 OH: b mol
y̅ =
=4
{
nX
nCH3 OH = 0,1
a + b = 0,15
a = 0,075
Có {
⇔{
⇒ mX = 6,6 ⇒ 8,8g X có {
nC3 H4 O = 0,1
a + 3b = 0,3
b = 0,075
+CuO,t°
HCHO + 4AgNO3
CH3 OH: 0,1 mol
X{
→
Y{
CH ≡ C − CHO + 3AgNO3
CH ≡ C − CH2 OH: 0,1 mol
LOVEBOOK.VN | 13
⇒ nAgNO3 = 0,7
Câu 20: Đáp án D
nCO2 = 1,5; nH2 O = 1,4
=
b
b = 0,2
4a + b = 1,4
C3 H2 O2
Câu 21: Đáp án C
nX
0,3
Có
=
≠ 1 nên loại đáp án 𝐃
nNaOH 0,4
Theo các đáp án A, B, C thì Z gồm muối của axit cacboxylic và
C6 H5 ONa hoặc H3 CC6 H4 ONa
Mà cô cạn dung dịch Z chỉ thu được 2 chất rắn nên 2 este có cùng gốc axit, đáp án đúng là B hoặc C.
nHCOOC6 H4 R = a
a = 0,1
a + b = 0,3
Gọi {n
⇒{
⇔{
=
b
b = 0,2
2a + b = 0,4
HCOOCH=CHCH3
Dung dịch Z có 0,3 mol HCOONa và 0,1 mol RC6 H4 ONa
⇒ 68.0,3 + (115 + R). 0,1 = 32 ⇔ R = 1 là H
Câu 22: Đáp án C
nCO2 = 0,15; nH2 O = 0,18 ⇒ nY = nH2 O − nCO2 = 0,03.
[SO3 ]2
không đổi, thêm SO2 : cân bằng chuyển dịch làm tăng [SO3 ]
[SO2 ]2 [O2 ]
và giảm [O2 ]
Do đó khi cân bằng mới xác lập, SO2 có nồng độ cao hơn so với ở trạng thái cân bằng cũ.
D: Khi hệ cân bằng có số mol khí ở 2 vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc trong hệ không có
chất khí thì việc tăng hoặc giảm áp suất chung không làm cho cân bằng chuyển dịch.
Câu 29: Đáp án B
Gọi công thức của amino axit là Cn H2n+1 O2 N thì công thức của X là C3n H6n−1 O4 N3
Khi đốt cháy 0,1 mol X thu được 0,3n mol CO2 và 0,05(6n − 1) mol H2 O
⇒ 44.0,3n + 18.0,05(6n − 1) = 36,3 ⇔ n = 2 nên amino axit là C2 H5 O2 N
𝐂: Có K C
t°
Y là C8 H14 O5 N4 . C8 H14 O5 N4 + 9O2 → 8CO2 + 7H2 O + 2N2
Vậy nO2 = 9nY = 1,8 mol
Câu 30: Đáp án A
Các phản ứng xảy ra: Cl2 + 2KBr ⟶ 2KCl + Br2
5Cl2 + Br2 + 6H2 O ⟶ 10HCl + 2HBrO3
Câu 31: Đáp án A
+ Y thuộc nhóm IA hoặc IIA.
+ Oxit của Z là chất lưỡng tính nên Z nằm ở vùng giữa của chu kì.
+ Oxit của X là oxit axit nên X nằm ở vùng bên phải của chu kì.
Câu 32: Đáp án A
t°
2KNO3 → 2KNO2 + O2
t°
Các phương trình đốt cháy:
t°
3n
̅ + 1,5
Cn̅ H2n̅+3 N +
O2 → n
̅ CO2 + (n
̅ + 1,5)H2 O + 0,5N2
2
t°
3m
Cm H2m +
O2 → mCO2 + mH2 O
2
nH O − nCO2
Do đó nN2 = 2
= 0,125 ⇒ V = 2,8 (lít)
3
Câu 36: Đáp án D
2Na + H2 SO4 ⟶ Na2 SO4 + H2
2Na + H2 O ⟶ 2NaOH + H2
LOVEBOOK.VN | 15
0,05
nNa SO = x
x + 0,5y = 0,07
x = 0,05
Gọi { n 2 4= y có {
=3
0,4
0,2
⇒n=2
nCH3 COOH = a
a = 0,2
0,5a + b = 0,2
Gọi {
có {
⇔{
⇒ %mZ = 42,86%
nHOOC−COOH = b
b = 0,1
2a + 2b = 0,6
Nhận xét: đáp bài này không chặt ta tính được % khối lượng đã ra được đáp án đúng rồi .
Câu 41: Đáp án D
FeS tan trong dung dịch HCl giải phóng khí H2S.
A. tạo kết tủa là PbS
B .phản ứng tạo ra muối Fe(NO3 )3
C. tạo ra CuCl2 và FeCl2
Câu 42: Đáp án A
nZn = 0,09; nFe2 (SO4 )3 = 0,05
Zn + Fe2 (SO4 )3 ⟶ ZnSO4 + 2FeSO4
Mol 0,05 0,05
0,1
Zn + FeSO4 ⟶ ZnSO4 + Fe
Mol 0,04
0,04
Vì mZn − mFe = 5,85 − 0,04.56 = 3,61 nên khối lượng dung dịch tăng 3,61 gam.
Chú ý: Trong các bài toán kim loại đứng trước sắt trong dãy điện hóa phản ứng với dung dịch muối
28a
+
2b
=
3,75.4
b
= 0,5
H2
Gọi nH2 phản ứng = x ⇒ nY = 1 − x; mY = mX = 15
15
̅Y =
⇒M
= 5.4 ⇔ x = 0,25
1−x
⇒ H = 50%
Câu 46: Đáp án B
Muối Na2 CO3 không bị nhiệt phân
Cu dễ dàng phản ứng với Fe(NO3 )3
Câu 47: Đáp án D
Phenol không tan trong dung dịch HCl
Câu 48: Đáp án A
It
0,1 mol Fe3+ + 0,05 mol Fe2+
ne trao đổi = = 0,2 ⇒ đã điện phân {
0,2 mol Cl−
F
Câu 49: Đáp án B
Có n−COOH = nNaOH − nHCl = 0,2
naxit glutamic = a
a + b = 0,15
C. 0,12.
D. 0,1.
Câu 2: Cho Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và 8,28
gam muối. Biết số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4 phản ứng. Khối lượng Fe đã tham gia phản ứng là
A. 1,68 gam.
B. 1,12 gam.
C. 1,08 gam.
D. 2,52 gam.
Câu 3: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất
khí làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m
là
A. 5,7.
B. 12,5.
C. 15,5.
D. 21,8.
Câu 4: Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra
dung dịch X và 448 ml (đo ở 354,9 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí Y khô gồm 2 khí không màu, không đổi
màu trong không khí. Tỷ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan
X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất
rắn T. Giá trị của m là
A. 15,18.
B. 17,92.
C. 16,68.
D. 15,48.
Câu 5: Oxi hóa 4,6 gam ancol etylic bằng O2 ở điều kiện thích hợp thu được 6,6 gam hỗn hợp X gồm anđehit,
axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp X tác dụng với natri dư sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng
chuyển hóa ancol thành anđehit là
A. 75%.
B. 50%.
C. 33%.
hai chất có khả năng phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của (X) là
A. HCOO-CH2-CHCl-CH3.
B. CH3COO-CH2-CH2Cl. C. HCOOCHCl-CH2-CH3. D. ClCH2COO-CH2-CH3.
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(1) dung dịch Na2CO3 + dung dịch H2SO4.
(2) dung dịch Na2CO3 + dung dịch FeCl3.
(3) dung dịch Na2CO3 + dung dịch CaCl2.
(4) dung dịch NaHCO3 + dung dịch Ba(OH)2.
(5) dung dịch (NH4)2SO4 + dung dịch Ba(OH)2.
(6) dung dịch Na2S + dung dịch AlCl3.
Số phản ứng tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là
A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử là CxHyO. Biết %O = 14,81% (theo khối
lượng). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 8.
B. 6.
C. 7.
D. 5.
Câu 12: Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin. Biết phản ứng xảy
ra hoàn toàn. Khối lượng tetrapeptit thu được là
A. 1510,5 gam.
B. 1120,5 gam.
C. 1049,5 gam.
D. 1107,5 gam.
Câu 13: Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch
sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan,
B. 8,7.
C. 5,8.
D. 11,6.
Câu 18: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung
dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt
khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 0,15.
B. 0,2.
C. 0,1.
D. 0,06.
Câu 19: Dung dịch CH3COOH (dung dịch A) có pH = 2,57. Nếu trộn 100 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch
NaOH (dung dịch B) có pH = 13,3 được 200 ml dung dịch C. Biết Ka(CH3COOH) = 1,85.10-5. pH của dung
dịch C là
A. 3,44.
B. 4,35.
C. 5,47.
D. 4,74.
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớn nhất là HCOOH.
(2) Phản ứng trao đổi ion không kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.
LOVEBOOK.VN | 19
(3) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là BaCO3.
(4) Axit, bazơ, muối là các chất điện li.
(5) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là dung dịch có pH >7.
(6) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A. (2) < (3) < (1) < (4).
B. (2) < (3) < (4) < (1).
C. (1) < (2) < (3) < (4).
D. (1) < (3) < (2) < (4).
Câu 25: Biết độ tan của NaCl trong 100 gam nước ở 900C là 50 gam và ở 00C là 35 gam. Khi làm lạnh 600
gam dung dịch NaCl bão hòa ở 900C về 00C làm thoát ra bao nhiêu gam tinh thể NaCl?
A. 45 gam.
B. 55 gam.
C. 50 gam.
D. 60 gam.
Câu 26: Cho hỗn hợp (HCHO và H2 dư) đi qua ống đựng bột Ni đun nóng thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ
sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 5,9 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong
bình cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Khối lượng ancol có trong X là giá
trị nào dưới đây?
A. 8,3 gam.
B. 5,15 gam.
C. 9,3 gam.
D. 1,03 gam.
Câu 27: Cho các nguyên tử sau: 13Al; 5B; 9F; 21Sc. Hãy cho biết đặc điểm chung của các nguyên tử đó.
A. Electron cuối cùng thuộc phân lớp p.
B. Có 1 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.
C. Đều có 3 lớp electron.
D. Đều là các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ.
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn 0,775 gam đơn chất (X) trong dung dịch HNO3 đặc thu được 5,75 gam hỗn hợp
gồm hai khí (có thành phần % theo khối lượng của oxi như nhau) và dung dịch (Y). Biết tỷ khối hơi của hỗn
hợp khí so với hiđro là 115/3. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử X có số electron độc thân là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
Câu 32: Một khoáng chất có chứa 20,93% nhôm; 21,7% silic (theo khối lượng), còn lại là oxi và hiđro. Phần
trăm khối lượng của hiđro trong khoáng chất là
A. 2,68%.
B. 5,58%.
C. 1,55%.
D. 2,79%.
Câu 33: Cho các chất sau: Tristearin, hexan, benzen, glucozơ, xenlulozơ, metylamin, phenylamoni clorua,
triolein, axetilen, saccarozơ. Số các chất không tan trong nước là
A. 6.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
Câu 34: Khi thủy phân 500 gam protein A thu được 170 gam alanin. Nếu phân tử khối của A là 50.000, thì
số mắt xích alanin trong phân tử A là bao nhiêu?
A. 191.
B. 189.
C. 196.
D. 195.
Câu 35: Có các dung dịch riêng biệt sau: H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,
H2N-CH2-COONa, ClH3N-CH2-COOH, C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua). Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 36: Hiđrocacbon thơm C9H8 (X) làm mất màu nước brom, cộng hợp được với brom theo tỉ lệ mol 1:2,
khi oxi hóa tạo thành axit benzoic, khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa đặc trưng. Phát
biểu nào sau đây không đúng?
A. X có 3 công thức cấu tạo phù hợp.
B. X có tên gọi là benzyl axetilen.
C. X có độ bất bão hòa bằng 6.
LOVEBOOK.VN | 21
(3) Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối.
(4) Bán kính của cation nhỏ hơn bán kính của nguyên tử tương ứng.
(5) Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử.
(6) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 42: Cho các chất sau: Glixerol, ancol etylic, p-crezol, phenylamoni clorua, valin, lysin, anilin, Ala-Gly,
phenol, amoni hiđrocacbonat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 10.
B. 9.
C. 7.
D. 8.
Câu 43: Cho 1,0 mol axit axetic tác dụng với 1,0 mol ancol isopropylic thì cân bằng đạt được khi có 0,6 mol
isopropyl axetat được tạo thành. Lúc đó người ta cho thêm 2,0 mol axit axetic vào hỗn hợp phản ứng, cân
bằng bị phá vỡ và chuyển đến trạng thái cân bằng mới. Số mol của isopropyl axetat ở trạng thái cân bằng
mới là
A. 1,25 mol.
B. 0,25 mol.
C. 0,85 mol.
D. 0,50 mol.
Câu 44: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho
toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4 thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion( không kể H+ và OHcủa H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong
không khí. Tỉ khối của T so với H2 là 19,2. Cô cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m
GẦN NHẤT là:
A. 39,384.
Câu 49: Hoà tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp X (Fe và 1 kim loại M có hoá trị không đổi) trong dung dịch
HNO3 loãng dư thì thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Y ở đktc gồm NO, NO2 có dY⁄H2 = 21 và chỉ xảy ra 2 quá
trình khử. Nếu hoà tan hoàn toàn 8,3 (g) hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít H2 (đktc).
Kim loại M là:
A. Ni.
B. Mg.
C. Al.
D. Zn.
Câu 50: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Amilopectin có cấu trúc dạng mạch không phân nhánh.
(2) Xenlulozơ có cấu trúc dạng mạch phân nhánh.
(3) Saccarozơ bị khử bởi AgNO3/dd NH3.
(4) Xenlulozơ có công thức là [C6H7O2(OH)3]n.
(5) Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua
nguyên tử oxi.
(6) Tinh bột là chất rắn, ở dạng vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
LOVEBOOK.VN | 22
1B
11D
21B
31C
41D
17D
27B
37A
47C
8C
18D
28A
38D
48B
9C
19D
29A
39C
49C
10A
20A
30A
40A
50B
Câu 1: Đáp án B
nAl2 (SO4 )3 = 0,25x (mol).
Khi thêm Ba(OH)2 vào hỗn hợp phản ứng thì vẫn thu được kết tủa ⇒ trường hợp 1 muối Al vẫn dư.
Ta thấy: 300 ml dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 thu được 8,55 (g) kết tủa)
700 ml dung dịch Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 thu được 18,8475 (g) kết tủa.
300
8,55
Câu 3: Đáp án B
X là CH3 CH2 NH3 NO3 .
CH3 CH2 NH3 NO3 + NaOH → CH3 CH2 NH2 + NaNO3 + H2 O
0,1 →
0,1 →
0,1
Sau phản ứng chất rắn chứa 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư.
Vậy m = mNaOH(dư) + mNaNO3 = 0,1.40 + 0,1.85 = 12,5(g).
Câu 4: Đáp án D
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg. Suy ra: 27x + 24y = 2,16 (1)
Nung muối Z tới khối lượng không đổi suy ra sản phẩm sau khi nung chỉ chứa 2 oxit Al2O3 và MgO với
số mol tương ứng là 0,5x và y mol
Suy ra moxit = 102.0,5x + 40y = 3,84 (2)
Từ (1) và (2) ta dược: x = 0,04; y = 0,045 (mol).
44
MY = 32. . 0,716 = 36 suy ra 2 khí đó là N2 và N2 O.
28
0,448.988
nY =
= 0,02 (mol)
22,4
760.
. 359,4
273
LOVEBOOK.VN | 23
Áp dụng phương pháp đường chéo ta được: nN2 = nN2 O = 0,01 mol.
Ta thấy: ne(cho) = 3nAl + 2nMg = 0,21 > 0,18 = ne (nhận tạo khí)
+5
Na sinh ra H2 tương đương lượng ancol ban đầu và x mol CH3COOH tham gia phản ứng.
1
nH2 = (nancol + naxit ) ⇒ 0,1 + x = 2.0,075 ⇒ x = 0,05 ⇒ y = 0,025 (mol)
2
y
Hiệu suất phản ứng: H% =
. 100% = 25%
0,1
Câu 6: Đáp án C
Phản ứng: 4Fe + 3O2 → 2Fe2 O3
a → 0,75a
4FeCO3 + O2 → 2Fe2 O3 + 4CO2
b →
0,25b
→ b
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2 O3 + 8SO2
c → 2,75c
→ 2c
Áp suất sau bằng áp suất trước phản ứng nên số mol khí phản ứng bằng số mol khí tạo thành:
0,75a + 0,25b + 2,75c = b + 2c ⇒ b = a + c.
Câu 7: Đáp án C
Ta có: t = t 0 . a−∆t/10 ⇒ 4 = 36. a−(45−25)/10 ⇒ a = 3.
Suy ra t 600 = t 250 . 3−(60−25)/10 = 60.36.3−3,5 = 46,188 giây.
Câu 8: Đáp án C
(1) Sai vì trong hợp chất với oxi thì N có cộng hóa trị cao nhất là IV (trong HNO3 và muối nitrat).
(3) Sai vì trong FeS2 thì S có số oxi hóa là -1.
(4) Sai vì trong hợp chất CaOCl2 thì Clo có số oxi hóa là 0.
(6) Sai, ngược lại mới đúng.
Câu 9: Đáp án C
HCOOCHCl − CH2 − CH3 + 2NaOH
mpeptit = maminoaxit − mH2 O = 3.75 + 4.89 + 6.117 − 18.9,75 = 1107,5(g).
Câu 13: Đáp án B
Theo bài ra T là axit 2 chức. Gọi T là R(COOH)2.
X + dung dịch NaOH → R(COONa)2 + Y + Z.
Sau phản ứng NaOH dư 0,04 mol ⇒ số mol NaOH phản ứng với X là 0,2 − 0,04 = 0,16 mol.
Suy ra sau phản ứng ta có: 0,04 mol NaCl và 0,08 mol R(COONa)2 . (bảo toàn nguyên
tố Na).
Ta có:mmuối = mNaCl + mmuối T ⇒ 15,14 = 0,04.58,5 + 0,08. (R + 72.2)
⇒ R = 26 (−CH = CH−).
Vậy X có dạng: R’OOC − CH = CH − COOR”.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mX = mmuối T + mancol − mNaOH(pứ) = 12,8 + 7,36 − 0,16.40 = 13,76(g)
13,76
MX =
= 172 ⇒ R′ + R” = 58(C4 H10 ) ⇒ R′ là CH3 − và R" là C3 H7 −
0,08
A. Sai vì T có chứa 3 liên kết đôi trong phân tử.
𝐁. Đúng. Công thức phân tử của X là C8 H12 O4
C. Sai vì Y và Z chỉ cùng dãy đồng đẳng nhưng không liên tiếp nhau.
D. Sai vì X chỉ có 12 nguyên tử H.
Câu 14: Đáp án B
(−CH2 − CH(OOCCH3 )−) + NaOH → (−CH2 − CH(OH)−) + CH3 COONa.
4,3 − 2,62
Ta có: npolime pứ =
= 0,04 (mol)(Gốc – OH thay thế CH3COO − trong PVA).
59 − 17
0,04
Vậy: H% =
. 100% = 80%.
0,05
2NaBr + 2H2 SO4 → Na2 SO4 + Br2 + SO2 + 2H2 O
LOVEBOOK.VN | 25