Tiềm năng nguồn lợi cá vùng đầm nại (tỉnh ninh thuận) và đề xuất một số giải pháp quản lý, phát triển bền vững - Pdf 38

ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC Tự NHIÊN
-------------------------------

NGUYễN THị HƯƠNG LIÊN

TIềM NĂNG NGUồN LợI Cá VùNG ĐầM NạI (TỉNH NINH THUậN)
Và Đề XUấT MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý, PHáT TRIểN BềN VữNG

LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC

Hà NộI - 2015


ĐạI HọC QUốC GIA Hà NộI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC Tự NHIÊN
-------------------------------

NGUYễN THị HƯƠNG LIÊN

TIềM NĂNG NGUồN LợI Cá VùNG ĐầM NạI (TỉNH NINH THUậN)
Và Đề XUấT MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý, PHáT TRIểN BềN VữNG

Chuyên ngành

: Sinh thái học

Mã số : 60420120

LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC


MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 7
1.1

Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam ......................................................................... 7

1.2

Những nghiên cứu nguồn lợi thủy sản đầm phá Việt NamError! Bookmark not defined.

1.3

Những nét khái quát về đầm Nại ....................................... Error! Bookmark not defined.

1.3.1

Điều kiện tự nhiên ..................................................... Error! Bookmark not defined.

1.3.2

Một số vấn đề kinh tế xã hội vùng nghiên cứu ......... Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƢ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookm
Địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu .................................... Error! Bookmark not defined.

2.1
2.1.1

Địa điểm nghiên cứu ................................................. Error! Bookmark not defined.



3.1.

3.1.1.

Thành phần loài ......................................................... Error! Bookmark not defined.

3.1.2.
Cấu trúc và tính đa dạng thành phần loài cá đầm Nại ............. Error! Bookmark not
defined.
Cấu trúc khu hệ cá đầm Nại .............................................. Error! Bookmark not defined.

3.2
3.2.1

Cấu trúc về sinh thái.................................................. Error! Bookmark not defined.

3.2.2

Cấu trúc dinh dƣỡng ................................................. Error! Bookmark not defined.

i


Các loài cá kinh tế, quý hiếm .................................... Error! Bookmark not defined.

3.2.3

Hiện trạng khai thác nguồn lợi cá đầm Nại ....................... Error! Bookmark not defined.


TÀI LIỆU TIẾNG ANH .............................................................................................................. 14

PHẦN PHỤ LỤC

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Vị trí phân loại đầm phá miền Trung Việt Nam trong hệ thống phân loại
đầm phá ven bờ đại dƣơng của thế giới .................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2. Các đặc trƣng khí hậu tại một số trạm thuộc địa bàn tỉnh Ninh ThuậnError!
Bookmark not defined.
Bảng 3. Hàm lƣợng các muối trong đầm Nại ........... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4. Cơ cấu dân số của các thôn hành nghề khai thác thủy sản trên đầm Nại
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 5. Trình độ dân trí của ngƣ dân khai thác ven đầm Nại Error! Bookmark not
defined.
Bảng 6. Cơ cấu nghề nghiệp của ngƣ dân ven đầm NạiError!

Bookmark

not

defined.
Bảng 7. Tình hình kinh tế của các hộ ngƣ dân ven đầm NạiError! Bookmark not
defined.
Bảng 8. Số lƣợng và tỷ lệ % các họ, giống, loài có trong các bộError!

Bookmark


Hình 4. Các số đo hình thái thông thƣờng ................ Error! Bookmark not defined.
Hình 5. Các loại vảy thông thƣờng và hình dạng, độ nhô của miệng ............... Error!
Bookmark not defined.
Hình 6. Tỷ lệ họ, giống, loài của 14 bộ cá ................ Error! Bookmark not defined.
Hình 7. Phân bố số lƣợng loài theo bậc dinh dƣỡng . Error! Bookmark not defined.
Hình 8. So sánh sản lƣợng và số hộ khai thác tại đầm Nại qua các năm .......... Error!
Bookmark not defined.
Hình 9. Rác thải ven đầm Nại (2014) ....................... Error! Bookmark not defined.
Hình 10. Đìa bỏ hoang ven đầm Nại ......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 11. Đìa nuôi tôm ven đầm Nại (2014) ............. Error! Bookmark not defined.

v


MỞ ĐẦU
Các đầm phá ven biển (coastal lagoon) là một loại hình thủy vực rất tiêu biểu
ở dải ven bờ miền Trung. Ở đây có tất cả 12 đầm phá với tổng diện tích là 447,8
km2, lớn nhất là hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng tới 216 km2, nhỏ nhất là
đầm Nƣớc Mặn 2,8 km2. Đầm Nại là một trong hệ 12 đầm, là một đầm có diện tích
trung bình, điển hình cho kiểu nhiệt đới khô hạn ven biển, có nguồn lợi thủy sản
khá phong phú, nằm trong khu vực dân cƣ tập trung của huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh
Thuận. Giá trị của đầm Nại nói riêng cũng nhƣ của hệ đầm phá nói chung có vai trò
rất to lớn: cung cấp thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế
bao gồm nông nghiệp, ngƣ nghiệp và lâm nghiệp; là nguồn gen bao gồm nhiều loài
nƣớc lợ và nƣớc mặn thích nghi với điều kiện tự nhiên của đầm; vai trò trong điều
hòa nguồn nƣớc ngầm, là bể chứa trong mùa mƣa và là nguồn cung cấp nƣớc cho
mùa khô, vai trò trong sản xuất sinh khối và lƣu trữ dinh dƣỡng, vai trò trong loại
hình kinh tế du lịch cho cả vùng.
Do có nhiều vai trò quan trọng nhƣ vậy nên hệ 12 đầm phá ven biển miền
Trung đƣợc rất nhiều nhà khoa học quan tâm. Riêng với khu đầm phá Tam Giang –

-

Bƣớc đầu đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển bền vững nguồn lợi
cá ở đầm Nại.


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về đầm phá ven biển Việt Nam
Đầm phá là một loại hình thủy vực đặc sắc về mặt địa chất cũng nhƣ sinh
học sinh thái, một trong 4 loại hình thủy vực của đới ven bờ (coastal zone) bao
gồm: vũng biển ven bờ (bay), đầm phá ven biển (coastal lagoon), cửa sông châu thổ
(delta) và cửa sông hình phễu (estuary).
Đầm phá ven biển đƣợc hình thành ở những vùng bờ có động lực mạnh, đặc
biệt là động lực sóng, với các dòng bồi tích dọc bờ, thủy triều và sóng gây nên hiện
tƣợng dịch chuyển vật chất trong khu vực, trong quan hệ tƣơng tác giữa lục địa và
biển. Về hình thái chung, đầm phá thƣờng có dạng một thủy vực kéo dài dọc bờ,
ngăn cách với biển bởi hệ cồn cát kéo dài, một mặt thu nhận lƣợng nƣớc sông từ
phía lục địa đổ vào qua các cửa sông, mặt khác thông với khối nƣớc biển qua một
hay nhiều cửa về phía biển.
Tuy nhiên, do vị trí của mỗi thủy vực ở từng khu vực có điều kiện địa chất,
thủy văn, chế độ động lực phát triển khác nhau đã tạo nên các kiểu đầm phá khác
nhau với độ lớn, hình thái cấu trúc, xu thế phát triển tiến hóa khác nhau, dẫn đến các
điều kiện sinh thái – sinh học khác nhau. Việc phân chia các kiểu đầm phá dựa trên
sự phân dị của các đặc điểm trên, trên cơ sở sự thống nhất tƣơng đối của tính chất
chung của thủy vực đầm phá, trong đó đặc điểm chủ yếu là chế độ thủy văn của
đầm phá phụ thuộc vào khả năng trao đổi nƣớc giữa đầm phá và biển, vào cân bằng
nƣớc diễn ra trong đầm phá giữa khối nƣớc sông và khối nƣớc biển, liên quan tới vị
trí độ lớn của cửa mở đầm phá ra biển và các cửa sông đổ vào đầm phá.
Dải ven biển Việt nam có một hệ thống đầm phá tập trung chủ yếu ở ven
biển miền Trung, phân bố từ vĩ độ 160B tới 110B, từ Thừa Thiên Huế tới Bình

đầm phá Tam Giang – Cầu Hai”,Tài nguyên và Môi trường, tập III, trang 177
– 184, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

5.

Nguyễn Hữu Cử (1999), “Tổng quan tình hình nghiên cứu tài nguyên và môi
trƣờng đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam”, Tài nguyên và môi trường
biển, tập IV , tr.126-142. Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

6.

Nguyễn Hữu Cử, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Vũ Tuấn, Nguyễn Thị Kim Anh
(2002), “Tác động của con ngƣời tới môi trƣờng địa chất hệ đầm phá Tam
Giang – Cầu Hai (Thừa Thiên Huế)”,Tuyển tập Tài nguyên và môi trường
biển, tập I, trang 103 – 120, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

7.

Nguyễn Hữu Cử (2005),“Tổng quan môi trƣờng đầm phá ven bờ miền Trung
Việt Nam”,Báo cáo chuyên đề thuộc đề tài đầm phá 14EE5. Lƣu tại viện Tài
nguyên và Môi trƣờng Biển.

8.

Nguyễn Hữu Cử và nnk (2006), “Nghiên cứu động thái môi trƣờng đầm phá
ven bờ miền Trung Việt nam làm cơ sở lựa chọn phƣơng án quản lý”, Báo
cáo đề tài Hợp tác Việt Nam – Italia, Lƣu trữ tại Viện Tài nguyên và Môi
trƣờng biển, Hải Phòng.

9.

khoa học đề tài KT.ĐL.95.09. Lƣu trữ tại Viện TN&MT Biển.
16. Nguyễn Chu Hồi, Bùi Thị Thu Hiền, Nguyễn Thùy Anh, Katie Jacob (IUCN
Việt Nam) và nnk (2013), Kỷ yếu Hội thảo Áp dụng Quy hoạch Không gian
biển và Vùng bờ ở Việt Nam – Cách tiếp cận Quản lý dựa vào hệ sinh thái.
Gland, Thụy Sĩ: IUCN: 89 trang.
17. Vũ Mạnh Hùng, Nguyễn Đắc Vệ, Đàm Đức Tiến, Cao Văn Lƣơng, Phạm
Văn Chiến (2014), “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng cấu trúc và khả năng
hấp thụ carbon của rừng ngập mặn khu vực đầm Nại, Ninh Thuận”Tuyển tập
Hội nghị khoa học toàn quốc về Sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ
hai. Nxb Khoa học tự nhiên và công nghệ,trang 97-106.


18. Nguyễn Khắc Hƣờng (1993),Cá biển Việt Nam. NXB Khoa học kĩ thuật, Hà
Nội.
19.

Nguyễn Văn Lân (1991), Quy hoạch tổng thể vùng đầm Thị Nại (Quy Nhơn
– Bình Định). Tuyển tập các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học – công nghệ môi trƣờng 1991 – 2000, trang 12 – 23.

20. Nguyễn Ngọc Lâm (2006), Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một
số vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ven biển, đề xuất một số giải pháp
phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra. Đề tài KC 09-19.
Viện Hải dƣơng học. Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam.
21. Nguyễn Thị Phi Loan (2008),“Thành phần loài cá ở đầm Ô Loan tỉnh Phú
Yên”Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, số 49, trang 65-74.
22. Nguyễn Văn Lục, Nguyễn Tác An, Lê Thị Thu Thảo, Nguyễn Phi Uy Vũ,
Trần Văn Lang và Nguyễn Thị Liên (2004),“Nguồn lợi cá và khả năng khai
thác ở đầm Đề Gi tỉnh Bình Định”,Tuyển tập nghiên cứu biển, tập XIV, trang
119 – 128.
23. Cao Văn Lƣơng, Đàm Đức Tiến, Nguyễn Đức Thế, Nguyễn Văn Quân

Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội, trang 1-450.
32.

Trần Văn Phƣớc (2011), Hiện trạng nguồn lợi thủy sản khai thác bằng nò
sáo tại thôn Tân Đảo – đầm Nha Phu, tỉnh Khánh Hòa, Đề tài cấp trƣờng
Đại học Nha Trang (2009-2010).

33. Võ Văn Quang và Lê Thu Thảo (2013), Mối quan hệ quần xã cá với đặc
điểm của các đầm phá ven biển miền trung, Tạp chí Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn – tháng 12/2013, trang 119 – 127.
34. Nguyễn Văn Quân, Lăng Văn Kẻng (2007), Hiện trạng và biến động nguồn
lợi sinh vật hệ đầm phá Tam Giang – Cầu hai, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ biển, phụ chƣơng số 1(7), trang 44 – 52.
35. Nguyễn Văn Quân (2010), Quy trình thu và phân tích mẫu cá biển, Đề tài
cấp cơ sở: Biên soạn quy trình thu và phân tích mẫu cá biển, Viện Tài
nguyên và môi trƣờng biển – Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt
Nam.
36. Nguyễn Văn Quân, Chu Thế Cƣờng, Nguyễn Thị Thu, Trần Đức Thạnh,
Nguyễn Đức Thế (2013), “Định hƣớng nghiên cứu giải pháp phục hồi hệ
sinh thái đầm, hồ ven biển đã bị suy thoái ở ven bờ miền Trung, Việt Nam”,
Kỷ yếu Tuyển tập Báo cáo Khoa học Công nghệ Toàn quốc, Nxb Lao động,
trang: 243 – 251.


37. Vũ Trung Tạng (1999),“Thành phần loài cá đầm Trà Ô và sự biến đổi của nó
liên quan đến quá trình diễn thế của đầm”,Tạp chí Sinh học. Vol. 21, No. 4:
41-48.
38. Trần Đức Thạnh và nnk (1998), Đánh giá tiềm năng và đề xuất khu bảo vệ
đất ngập nước hệ đầm phá Tam Giang – Cầu hai, Lƣu trữ tại Viện TN &
MT Biển.

cứu phát triển Canada (IDRC), Khoa nuôi trồng thủy sản – trƣờng Đại học
Thủy sản, 49tr.


47. Nguyễn Văn Tiến và cs (2000), Điều tra khảo sát các bãi giống, bãi đẻ của
các loài hải sản kinh tế đầm phá Thừa Thiên huế và đề xuất giải pháp bảo
vệ, Báo cáo đề tài cấp tỉnh Thừa Thiên – Huế, Lƣu tại Viện Tài nguyên và
Môi trƣờng biển.
48. Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Lƣơng Hiên, Phạm Đình Trọng, Trần Đức Thạnh
và nnk (2001), Điều tra khảo sát các bãi giống, bãi đẻ của các loài thủy sản
kinh tế hệ đầm phá Thừa Thiên Huế và đề xuất các giải pháp bảo vệ, Đề tài
cấp tỉnh Thừa Thiên Huế,Lƣu trữ tại Viện TN & MT Biển.
49.

Trần Văn Vinh (2014), Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định, Luận án tiến sĩ Đại học Nha
Trang.

50. Lƣu Xuân Vĩnh (2008), Điều tra nguồn lợi cá, giáp xác vùng đầm Nại và đề
xuất các giải pháp quản lý, Tài liệu lƣu trữ tại Chi Cục BVNLTS tỉnh Ninh
Thuận.


TÀI LIỆU TIẾNG ANH
51.

Allen GR (2000), Marine Fishes of South-East Asia, Periplus Edition Ltd,
Hongkong.

52.

57.

Nakabo T (2002), Fishes of Japan, English Edition. Tokai University Press.

58.

Nelson JS (2006), Fishes of the world, 4th ed. John Wiley & Sons, Inc, New
York.

59.

Phần mềm FISHBASE, 2004.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status