Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần sữa Vinamilk trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. - Pdf 38

Trờng Đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
Sữa Việt Nam Vinamilk trong bối cảnh hội
nhập
kinh tế quốc tế

Giáo viên hớng dẫn:
Thầy Vũ đức cờng

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn mỹ hạnh
Lớp:
Nga-k40D
Hµ Néi - N¨m 2005
2
Mục lục
Trang
Lời mở đầu : .4
Chơng I : Lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực 7
cạnh tranh của doanh nghiệp :
I. Khái luận về cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng...7 1.
Khái niệm về cạnh tranh :..7
2. Các hình thái cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng..10
2.1. Thị trờng cạnh tranh .......10
2.2. Cạnh tranh của doanh nghiệp ...12
3. Vai trò của cạnh tranh đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.......................................15

2.1. Đối với ngành sữa :.....37
2.2. Đối với công ty cổ phần Sữa Việt Nam : .. 38
Chơng II : Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của 40
Vinamilk trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
I. Khái quát về thị trờng sữa và giới thiệu về Công ty Vinamilk .....40
1. Khái quát về thị trờng sữa Thế giới và Việt Nam ..40
2. Quá trình hình thành và phát triển :...46
3. Mục tiêu, triết lý kinh doanh , cam kết và chính sách chất lợng 48
4. Sản phẩm và thị trờng .49
5. Mạng lới phân phối 50
II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Vinamilk trong điều kiện hội nhập 52
1. Phân tích một số chỉ tiêu ảnh hởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của Công ty
..52
1.1. Nhân tố giá cả .52
1.2.Sản phẩm và cơ cấu...53
1.3.Chất lợng sản phẩm ...55
1.4.Phân phối ..56
1.5.Hoạt động xúc tiến bán hàng , công tác PR..57
2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Vinamilk : 58
2.1. Những mặt đã đạt đợc trong nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty 58
2.2. Những mặt cha đạt đợc trong nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty : .60

Chơng III: Một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh
tranh của Vinamilk 66
I.Mục tiêu định hớng phát triển của công ty Vinamilk đến năm 2010:66
1. Định hớng và Mục tiêu phát triển của ngành sữa Việt Nam ...66
2. Định hớng và Mục tiêu phát triển của Công ty Vinamilk...71
II. Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao NLCT của Công ty Vinamilk.79

khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả,
chuyển dịch cơ cấu hàng hoá xuất khẩu sang dạng chế biến sâu, mở ra những mặt
hàng mới có giá trị thặng d cao .
Công ty Vinamilk là một trong những điển hình thành công về cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc. Lần bán đấu giá cổ phần vào giữa tháng 2 trong năm nay,
Vinamilk đã giúp Nhà nớc thu về thêm 385 tỷ đồng thay vì dự kiến ban đầu là 187 tỷ
đồng. Mời năm qua, Vinamilk đã đầu t 1.169,8 tỷ đồng phát triển quy mô sản xuất,
nâng cấp, đổi mới công nghệ. Xây dựng mới 5 nhà máy chế biến sữa trên 5 vùng trọng
điểm của cả nớc; tiến hành cuộc cách mạng trắng bằng việc tạo lập vùng nguyên
liệu nội địa Nhờ đó, tốc độ sản xuất và kinh doanh luôn tăng, từ 15-35%/ năm.Tỷ
suất lợi nhuận trớc thuế/nguồn vốn kinh doanh đạt từ 20-30%. Nộp ngân sách Nhà nớc
3.080,7 tỷ đồng, tổng vốn chủ sở hữu tăng gấp 10 lần, từ 216 tỷ đồng (1992) lên 2015
tỷ đồng năm 2005, thị phần liên tục đợc giữ vững từ 50-90%.Tuy nhiên, hiện nay xuất
hiện một loạt Công ty đang cạnh tranh rất quyết liệt với Công ty Vinamilk và doanh
thu của họ cũng liên tục tăng (nh mức tăng trởng nhảy vọt của Nutifood 50%,
Hancofood là 100%/năm )
Việt Nam sắp ra nhập WTO vào năm 2006, sẽ có nhiều Công ty nớc ngoài hơn
nữa xâm nhập vào thị trờng Việt Nam, hàng hoá Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự
cạnh tranh gay gắt hơn và sự đào thải cũng nghiệt ngã hơn. Nếu công tác chuẩn bị
6
không tốt, sự tác động này là rất lớn, không loại trừ khả năng một số ngành kinh tế sẽ
bị chết yểu trớc sức tấn công của hàng hoá ngoại nhập.
Vì vậy, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Vinamilk trong giai
đoạn hiện nay là cần thiết.
2.Mục đích nghiên cứu
Khoá luận tốt nghiệp này không ngoài mục đích làm sáng tỏ lý luận về cạnh
tranh, năng lực cạnh tranh thông qua việc nghiên cứu quá trình phát triển và năng lực
cạnh tranh của Công ty Vinamilk nhằm đa ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty Vinamilk trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1. Khái niệm về cạnh tranh
Doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế thị trờng nên chịu sự chi phối
hoạt động của các quy luật kinh tế: quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh
tranh. Trong nền kinh tế này mọi ngời đều đợc tự do kinh doanh, đây chính là nguồn
gốc dẫn tới cạnh tranh. Cạnh tranh trên thị trờng rất đa dạng và phức tạp giữa các chủ
thể có lợi ích đối lập nhau nh cạnh tranh giữa những ngời mua, giữa những ngời bán,
giữa những ngời bán với ngời mua, giữa các nhà sản xuất, giữa các doanh nghiệp nội
địa với doanh nghiệp nớc ngoài,... Cạnh tranh phát triển cùng với sự phát triển của nền
sản xuất hàng hoá t bản chủ nghĩa.
Vậy cạnh tranh là gì?
Xét dới giác độ các quốc gia thì cạnh tranh có thể đợc hiểu là quá trình đơng
đầu của các quốc gia này với các quốc gia khác trong quá trình hội nhập kinh tế.
Xét dới giác độ ngành kinh tế - kỹ thuật, từ trớc đến nay, cạnh tranh đợc chia
thành 2 loại là cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh nội bộ ngành.
- Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
mọi lĩnh vực khác nhau nhằm thu đợc lợi nhuận lớn và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so
với vốn đã bỏ ra, cùng đó là việc đầu t vốn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển. Sự
cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành
đầu t có lợi nhất nên đã chuyển vốn đầu t từ ngành có lợi nhuận cao hơn. Điều này, vô
hình chung đã hình thành nên sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành khác nhau và
giúp các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau có số vốn bằng nhau thì thu đợc lợi
nhuận ngang nhau.
9
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất
và tiêu thụ một loại sản phẩm hàng hoá - dịch vụ nào đó. Cạnh tranh trong nội bộ
ngành dẫn đến sự hình thành nên giá cả thị trờng trên cơ sở giá trị xã hội của loại hàng
hoá dịch vụ đó. Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp đấu tranh với nhau để
giành chiến thắng. Những doanh nghiệp giành chiến thắng sẽ mở rộng quy mô hoạt
động của mình trên thị trờng, còn những doanh nghiệp nào thua cuộc sẽ phải thu hẹp

hàng là ngời tự do lựa chọn nhà cung ứng, là nhân tố quyết định sự tồn tại của các
doanh nghiệp. Họ không phải tự tìm kiếm đến các doanh nghiệp nh trớc đây mà buộc
các doanh nghiệp phải tìm kiếm khách hàng cho mình và khai thác nhu cầu nơi họ.
Nghĩa là, muốn khách hàng tiêu thụ sản phẩm thì các doanh nghiệp nên đa sản phẩm
của mình tới khách hàng để họ biết, cảm nhận đợc và có quyết định dùng hay không
dùng. Với cơ chế thị trờng, có đợc một khách hàng là rất khó khăn, các doanh nghiệp
phải giữ từng khách hàng, giành giật từng khách hàng, doanh nghiệp nào cũng muốn
đa sản phẩm của mình tới tay khách hàng. Nếu doanh nghiệp nào nhanh hơn thì doanh
nghiệp đó sẽ chiến thắng trong cạnh tranh. Quy luật chọn lọc nghiệt ngã này đã chia
doanh nghiệp thành hai nhóm chính, đó là nhóm doanh nghiệp năng động và nhóm
doanh nghiệp trì trệ. Chính điều đó đã khiến các doanh nghiệp yếu phải nhanh chóng
thích nghi, nếu không sẽ không có cơ hội phát triển và dẫn tới tình trạnh bị phá sản. Vì
vậy, trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trờng thì cạnh tranh là con đờng cơ bản để các doanh nghiệp thích nghi và
tồn tại đợc.
Có thể nói, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là một
tất yếu xảy ra và nó đóng vai trò quan trọng với tất cả các doanh nghiệp đó. Trong
11
phạm vi giới hạn luận văn của mình, em chủ yếu tập trung nghiên cứu và phân tích
loại hình cạnh tranh này.
2. Các hình thái cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr ờng
2.1. Thị trờng cạnh tranh
Hình thái cạnh tranh này đợc xem xét dới góc độ hành vi của thị trờng, gắn liền
với phơng thức hình thành và vận động giá trên thị trờng. Có các hình thái cạnh tranh
nh sau:
2.1.1. Hình thái thị trờng cạnh tranh hoàn hảo
- Khái niệm: thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng mà ở đó có rất nhiều ng-
ời bán mà không có ngời nào có u thế cung ứng một số lợng sản phẩm lớn ảnh hởng
đến giá cả. Tất cả các đơn vị hàng hoá trên thị trờng đợc coi là giống nhau, ít có sự
khác biệt về mẫu mã, hình thức, chất lợng. Tất cả ngời mua và ngời bán đều có hiểu

không thể gia nhập vào thị trờng đợc. Tuy nhiên, một điều cần chú ý ở đây là các
doanh nghiệp trong thị trờng bị phụ thuộc lẫn nhau trong việc định giá cũng nh sản l-
ợng bán ra. Bởi lẽ, khi một doanh nghiệp trong nhóm độc quyền giảm giá hàng bán thì
lợi thế đối với họ sẽ không đợc lâu, các doanh nghiệp khác cũng sẽ nhanh chóng giảm
giá, nh vậy, lợi ích của họ sẽ nhanh chóng giảm sút. Ngợc lại, khi doanh nghiệp tăng
giá cha chắc các doanh nghiệp khác sẽ tăng giá theo, nh vậy, doanh nghiệp sẽ làm mất
khách hàng.
* Cạnh tranh độc quyền:
Đặc điểm nổi bật của thị trờng độc quyền là số lợng các doanh nghiệp tham gia
thị trờng tơng đối lớn, mỗi doanh nghiệp sẽ có ảnh hởng lớn đến các quyết định sản
13
xuất kinh doanh của riêng doanh nghiệp mình. Trong thị trờng cạnh tranh độc quyền,
sản phẩm của các doanh nghiệp không đồng nhất. Ngời tiêu dùng phân biệt đợc các
sản phẩm của các doanh nghiệp thông qua nhãn hiệu, bao bì và các dịch vụ kèm theo.
Trên thị trờng này, doanh nghiệp có quyền quyết định giá hàng hoá nhng vẫn không
phải hoàn toàn theo ý mình, các điều kiện về mua bán hàng hoá cũng khác nhau, các
doanh nghiệp có thể có hình ảnh, uy tín khác nhau trong tâm trí mỗi khách hàng.
2.1.3. Hình thái thị trờng độc quyền
Đây là hình thái thị trờng mà ở đó chỉ có một ngời bán nhng nhiều ngời mua
(gọi là độc quyền bán) hoặc là chỉ có một ngời mua (gọi là độc quyền mua). Điều kiện
gia nhập cũng nh rút lui khỏi thị trờng này vô cùng khó khăn do vốn đầu t sản xuất
kinh doanh thờng rất lớn hoặc do sự độc quyền về kỹ thuật công nghệ. Chính vì vậy,
đặc điểm nổi bật của thị trờng này không có sự cạnh tranh về giá cả mà giá cả phụ
thuộc vào quyền kiểm soát của ngời mua độc quyền hoặc ngời bán độc quyền.
Trên thị trờng độc quyền, đờng cầu của toàn bộ xã hội về một loại hàng hoá
dịch vụ cũng nh lợng hàng hoá mua vào, bán ra trên thị trờng bằng các chiến lợc kinh
doanh của mình.
Với hình thái này, chỉ có ngời tiêu dùng cuối cùng là gặp nhiều bất lợi nhất,
doanh nghiệp độc quyền có thể tạo ra sự khan hiếm hàng hoá hoặc bán hàng hoá với
giá cao. Để bảo vệ lợi ích của ngời tiêu dùng hiện nay, đã có nhiều quốc gia đề ra luật

cầu đó thì sẽ giành chiến thắng. Tuy nhiên, hiện nay, quan điểm về cạnh tranh không
dừng ở mức độ này mà cạnh tranh còn là việc các doanh nghiệp cùng nhau kích thích
tạo ra nhu cầu mới trên thị trờng để từ đó khai thác các nhu cầu này.
15
Sản xuất cho ai? Đây chính là câu hỏi khiến các doanh nghiệp phải đi tìm cho
mình các khách hàng mục tiêu, để từ đó có các chiến lợc định vị sản phẩm. Điều này
cũng là một trong các nhân tố ảnh hởng đến sự cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Sản xuất nh thế nào? Việc trả lời các câu hỏi này sẽ giúp các doanh nghiệp tìm
ra phơng thức sản xuất tốt nhất với chi phí tốt nhất để từ đó hạ giá thành và nâng cao
lợi thế cạnh tranh. Do đó, trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp đã không ngừng
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để sản xuất ra sản phẩm có giá trị cao và giá thành
hạ.
Tóm lại, cạnh tranh trong quá trình sản xuất là sự ganh đua trong sản xuất nhằm
tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng, đẩy nhanh doanh số bán hàng cũng nh
việc áp dụng các phơng thức sản xuất nhằm giảm thiểu chi phí để mong muốn có đợc
lợi nhuận cao của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào thực sự làm đợc điều này thì
doanh nghiệp đó sẽ giành chiến thắng trong cạnh tranh.
2.2.3. Cạnh tranh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ.
Có thể nói, đây là lĩnh vực cạnh tranh gay gắt nhất, nó quyết định tính sống còn
của mỗi doanh nghiệp. Trọng tâm của cuộc cạnh tranh này là sự giành giật thị trờng và
khách hàng của mỗi doanh nghiệp. Qua đó, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đẩy nhanh
tốc độ tiêu thụ, thực hiện mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Để làm đợc điều
này, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nhằm thu hút khách hàng về phía mình, tìm
đợc chỗ đứng ổn định và lâu dài trên thị trờng bằng việc thực hiện các chiến lợc và các
giải pháp khác nhau. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tìm đợc cho mình
một lợng khách hàng lớn, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nhiều sẽ là doanh nghiệp chiến
thắng và ngợc lại.
3. Vai trò của cạnh tranh đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị tr ờng.
Cạnh tranh là một trong ba quy luật chi phối cơ chế thị trờng. Nguồn gốc của

đó là quy luật góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên, đứng
trên từng giác độ khác nhau thì cạnh tranh luôn là hai mặt của một vấn đề. Một mặt
cạnh tranh là động lực phát triển đối với mỗi doanh nghiệp. Mặt khác, cạnh tranh lại
mang những đe doạ, nguy cơ tiềm tàng sẵn sàng loại bỏ những thành phần tham gia
nền kinh tế thị trờng nếu nh không kịp thời thích ứng với nó.
Hơn nữa, cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế, thay thế những
doanh nghiệp khác làm ăn có hiệu quả hơn, đáp ứng đợc nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền
kinh tế mỗi quốc gia phát triển.
Nhận thức đợc vấn đề này, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trong thời kỳ
đầu của nền kinh tế thị trờng, phải không ngừng tích luỹ những kiến thức, sẵn sàng có
những ứng xử cần thiết và thích hợp trớc những hoàn cảnh do cạnh tranh mang lại cho
doanh nghiệp, cho nền kinh tế và đất nớc.
II. Nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng
1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1. Khái niệm về sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các cấp độ của năng lực
cạnh tranh
1.1.1.Khái niệm về sức cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
- Về sức cạnh tranh
Sức cạnh tranh là khái niệm đợc dùng cho phạm vi doanh nghiệp trong lý thuyết
tổ chức các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đợc coi là có sức cạnh tranh (hay năng
lực cạnh tranh) và đợc đánh giá là có thể đứng vững cùng các nhà sản xuất khác, khi
các sản phẩm thay thế hoặc các sản phẩm tơng tự đợc đa ra với mức giá thấp hơn các
18
sản phẩm cùng loại; hoặc cung cấp các sản phẩm tơng tự với các đặc tính về chất lợng
và dịch vụ ngang bằng hay cao hơn. Nhìn chung, khi xác định sức cạnh tranh của
một doanh nghiệp hay một ngành cần xem xét đến tiềm năng sản xuất kinh
doanh một hàng hoá hay một dịch vụ ở mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức
giá phổ biến mà không phải trợ cấp.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển

tranh quốc tế và trong nớc (đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế). Trong
đó, các cam kết về hợp tác kinh tế quốc tế, các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thống
luật pháp có ảnh hởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của ngành và
của sản phẩm hàng hoá trong quốc gia đó. Vì vậy, trớc khi đề cập đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, em xin đợc sơ lợc về năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia và
của sản phẩm. Còn năng lực cạnh tranh cấp ngành có mối quan hệ và chịu ảnh hởng
của năng lực cạnh tranh quốc gia và của sản phẩm tơng tự nh năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp nên không đề cập đến.
1.1.2.1. Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia
Trong một báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đàn kinh tế thế giới
(WEF) năm 1997 đã nêu ra: "năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của
nền kinh tế quốc dân nhằm đạt đợc và duy trì mức tăng trởng cao trên cơ sở các chính
sách, thể chế bền vững tơng đối và các đặc trng kinh tế khác". Nh vậy, năng lực cạnh
tranh cấp quốc gia có thể đợc hiểu là việc xây dựng một môi trờng cạnh tranh kinh tế
chung, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, để đạt và duy trì mức tăng trởng
cao, bền vững. Môi trờng cạnh tranh kinh tế chung có ý nghĩa rất lớn đối với việc thúc
đẩy quá trình đầu t, tự điều chỉnh, lựa chọn của các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp
theo các tín hiệu thị trờng đợc thông tin đầy đủ. Mặt khác, môi trờng cạnh tranh thuận
lợi sẽ tạo khả năng cho chính phủ hoạch định chính sách phát triển, cải thiện đầu t,
20
tăng cờng hợp tác quốc tế và hội nhập ngày càng có hiệu quả, sẽ ảnh hởng quyết định
đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài những yếu tố về tài nguyên thiên
nhiên, vị trí địa lý kinh tế ... có 8 yếu tố chủ yếu tác động đến năng lực cạnh tranh
quốc gia, bao gồm:
Độ mở cửa kinh tế
Vai trò của chính phủ: vai trò và mức độ can thiệp của nhà nớc vào hoạt
động cạnh tranh
Tài chính ngân hàng
Công nghệ: là mức độ đầu t cho nghiên cứu triển khai (R&D); trình độ
công nghệ và tích luỹ kiến thức công nghệ

hoá có ảnh hởng lớn và thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.2.3.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, một doanh nghiệp muốn có một chỗ đứng vững chắc,
ngày càng mở rộng quy mô hoạt động thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể
cạnh tranh trên thị trờng. Tiềm lực đó chính là năng lực cạnh tranh của một doanh
nghiệp.
"Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp nhờ vào đó có thể tự duy trì vị trí của mình trên thị trờng cạnh tranh cũng nh
đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỷ lệ cho việc thực hiện các mục
tiêu của doanh nghiệp".
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở 4 yếu tố chính: giá cả, chất l-
ợng sản phẩm, các dịch vụ kèm theo và yếu tố thời gian.
22
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp luôn phải tìm ra các phơng án tối u để
giảm chi phí, hạ thấp giá thành, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao
chất lợng sản phẩm, tổ chức tốt mạng lới bán hàng và biết chọn thời điểm bán hàng
hợp lý nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị trờng.
Tăng năng lực cạnh tranh là điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nh trên đã nói, cạnh tranh của doanh nghiệp đợc diễn ra trong suốt quá trình
sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cạnh tranh trong việc lựa chọn các
yếu tố đầu vào, cạnh tranh trong quá trình sản xuất và cạnh tranh trong tiêu thụ sản
phẩm. Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp bao giờ cũng là doanh thu và
lợi nhuận, nghĩa là nó phụ thuộc trực tiếp vào các sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp.
Do đó, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp:
* Giá thành sản phẩm :
Q
VQF

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh. Để tồn tại và duy trì tốt các năng
lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tìm cách chiếm lĩnh thị phần, mở
quy mô tiêu thụ hàng hoá.
* Xác định sức cạnh tranh tơng đối của Công ty:
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp một cách tổng hợp nhất,
các nhà kinh tế thờng sử dụng công thức sau:

=
=
n
i
C
ZixCiK
1
Trong đó: Kc là sức cạnh tranh tơng đối.
Zi là hệ số quan trọng của thông số i
Ci là thông số đánh giá sức cạnh tranh thứ i (thang 7 điểm).
24
Kc chia làm 7 bậc:
1 2 3 4 5 6 7
Kém Yếu TB yếu TB TB khá Khá Cao
Qua công thức trên, ta có thể đánh giá đợc năng lực cạnh tranh của mỗi doanh
nghiệp, u thế, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
2. Các nhân tố chủ yếu ảnh h ởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1. Nhân tố giá cả hàng hoá, dịch vụ
Giá cả của một sản phẩm trên thị trờng đợc hình thành và thông qua quan hệ
cung cầu. Ngời bán hay ngời mua thoả thuận hay mặc cả với nhau để tiến hành mức
giá cuối cùng để đảm bảo về lợi ích của cả hai bên. Giá cả đóng vai trò quan trọng
trong quyết định mua hay không mua của khách hàng. Trong nền kinh tế thị trờng có
sự cạnh tranh của công cuộc cách mạng doanh nghiệp, khách hàng có quyền lựa chọn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status