Đảng lãnh đạo quan hệ kinh tế của việt nam với nhật bản từ năm 1996 đến năm 2010 - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

LƢƠNG THỊ VÂN

ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUAN HỆ KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN
TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

LƢƠNG THỊ VÂN

ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUAN HỆ KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM VỚI NHẬT BẢN
TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã ngành: 60220315

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Lê Văn Thịnh

Học viên

Lương Thị Vân


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB

: Ngân hàng phát triển châu Á

APEC

: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

EU

: Liên minh châu Âu

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

JETRO

: Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

XK

: Xuất khẩu

XNK

: Xuất nhập khẩu

WB

: Ngân hàng thế giới

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 9
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 9
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................... 10

với Nhật Bản từ năm 2006 đến năm 2010 ....... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Chủ trương phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam với Nhật Bản . Error!
Bookmark not defined.
2.2.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện .................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2: ............................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆMError!

Bookmark

not defined.
3.1. Một số nhận xét .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Ưu điểm..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Hạn chế ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ..................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................ Error! Bookmark not defined.



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Danh sách 5 bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Nhật Bản (1973-1991).
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.3: Kim ngạch XNK Việt Nam – Nhật Bản giai đoạn 1996-2000 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 1.4: Sự thay đổi giá trị thương mại hai chiều giữa Việt Nam – Nhật Bản
1996-2000........................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.5. Viện trợ ODA của Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 1996-2000
......................................................................... Error! Bookmark not defined.

kinh tế Trung Quốc đang ngày càng hùng mạnh.
Khi chiến tranh lạnh kết thúc, Nhật Bản đã có sự điều chỉnh chính sách đối
ngoại, quay trở lại với châu Á, chủ động hơn trong quan hệ đối ngoại, đặc biệt là ở
Đông Nam Á. Trên thực tế, Nhật Bản muốn phát triển và khẳng định vai trò kinh tế
và chính trị của mình thì phải tạo ra được quan hệ hợp tác, hòa bình chặt chẽ với
ASEAN. Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, có quy mô dân số lớn thứ hai
trong ASEAN và có tiềm năng phát triển. Hợp tác với Việt Nam, Nhật không
những có điều kiện khai thác các tiềm năng của Việt Nam mà qua đó nâng cao uy
tín, vai trò của mình trong khu vực.
10


Đối với Việt Nam, sau 10 năm tiến hành đường lối đổi mới toàn diện và thu
được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng, Việt Nam đã chuyển sang
thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại, công cuộc đổi mới đã đưa đất nước chuyển sang giai đoạn chủ động
hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ngoài việc phát huy nội lực phải dựa vào sự hợp tác với nước ngoài,
nhất là những quốc gia đã có trình độ phát triển cao như Nhật Bản.
Hợp tác kinh tế giữa Việt Nam – Nhật Bản kể từ sau khi chiến tranh lạnh kết
thúc đã có bước phát triển mới. Quan hệ hợp tác không chỉ dừng lại ở các hoạt
động mậu dịch, tài trợ ODA mà các hoạt động đầu tư trực tiếp đã được thực hiện
và phát triển nhanh. Tuy nhiên, quy mô quan hệ kinh tế Việt – Nhật còn rất khiêm
tốn so với khả năng và nhu cầu của hai nền kinh tế. Trong tình hình hiện nay, trước
đòi hỏi cấp bách của hoạt động xuất nhập khẩu, nhu cầu mở rộng quan hệ thương
mại và đầu tư Việt Nam – Nhật Bản, tôi chọn vấn đề: “Đảng lãnh đạo quan hệ
kinh tế của Việt Nam với Nhật Bản từ năm 1996 đến năm 2010” làm đề tài luận
văn thạc sỹ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của mình. Qua việc
nghiên cứu đề tài có thể đưa ra những kết luận khoa học về ưu điểm, hạn chế và
đúc rút một số kinh nghiệm góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế hai nước ngày càng

Ban tư tưởng – văn hóa Trung ương, Vụ tuyên truyền và hợp tác quốc tế
(2000), Đối ngoại Việt Nam thời kỳ đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội.

5.

Ban tư tưởng – văn hóa Trung ương (2004), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.

6.

Ban Tư tưởng – văn hóa Trung ương, Vụ tuyên truyền và hợp tác quốc tế
(2004), Thế giới, khu vực và một số nước lớn bước vào năm 2004, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.

7.

Đỗ Đức Bình, Nguyễn Đông Hải (2003), Huy động và sử dụng nguồn vốn
ODA của Nhật Bản tại Việt Nam: thực trạng và giải pháp, Tạp chí Nghiên
cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, số 6 (48).

6.

Lê Thanh Bình (2002), Kinh tế đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hóa, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.

7.

Ngô Xuân Bình (2000), Chính sách đối ngoại của Nhật Bản thời kỳ sau Chiến

VI, Nxb Sự thật, Hà Nội
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa
nhiệm kỳ (khóa VII), Lưu hành nội bộ
21.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, Nxb Sự thật, Hà Nội.

22.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp
13


hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
23.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Các Nghị quyết của Trung ương Đảng
1996 – 1999, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

24.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

25.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần

36. Nguyễn Văn Hảo (2006), Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam, thực
trạng và giải pháp, Tạp chí kinh tế châu Á – Thái Bình Dương, số 10, tr. 2123.
37. Vũ Hằng (6-1991), Làm sống lại học thuyết Fukuda, Tạp chí quan hệ quốc tế
38. Nguyễn Thanh Hiền (2003), Quan hệ Việt Nhật trong thời kỳ hậu Chiến tranh
lạnh, những dấu ấn ngoại giao đậm nét, Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và
Đông Bắc Á, số 4 (46).
39. Vũ Quang Hiển (2001), “Quá trình đổi mới chính sách đối ngoại của Đảng
Cộng sản Việt Nam (1986 – 2000)”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà
Nội (số 3), tr.17 – 25.
40. Dương Phú Hiệp, Vũ Văn Hà (chủ biên) (2004), Quan hệ kinh tế Việt Nam –
Nhật Bản trong bối cảnh quốc tế mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
41. Hoàng Thị Minh Hoa (2008), Chính sách đối ngoại Đông Nam Á của Nhật
Bản và ảnh hưởng của nó đối với ba nước Đông Dương giai đoạn sau Chiến
tranh lạnh, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 6
42. Hoàng Thị Minh Hoa (2010), Nhật Bản với sự phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam, Lào và Campuchia trong giai đoạn hiện nay, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
43. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Phân viện Hà Nội, Khoa Quan hệ
Quốc tế (2001), Tập bài giảng quan hệ quốc tế và đường lối đối ngoại, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
44.

Học viện ngoại giao (2009), Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển,
15


Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
45.

Hoàng Hồ, Ngành dệt may Việt Nam trước ngưỡng cửa hội nhập, Tạp chí

Hội thảo quốc tế ASEAN hôm nay và ngày mai, Hà Nội.
59. Anh Minh, Chất lượng ODA, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, ngày 5/10/2006.
60. Phạm Bình Minh (2011), Định hướng chiến lược đối ngoại Việt Nam đến
2020, NXB. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
61. Trần Quang Minh (tháng 11/2008), Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật
Bản: thành tựu và triển vọng, Nghiên cứu Nhật Bản Đông Bắc Á, số 11 (93),
tr. 17-24.
62. Trần Quang Minh (tháng 10/2005), Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật
Bản, thành tựu, vấn đề và giải pháp, Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á,
số 59.
63. Đỗ Mười (1996), Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng
thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
64. Trình Mưu, Nguyễn Thế Lực, Nguyễn Hoàng Giáp (2005), Quá trình triển
khai thực hiện chính sách đối ngoại của Đại hội IX Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.
65. Đỗ Hoài Nam, Võ Đại Lược (2005), Hướng tới cộng đồng kinh tế Đông Á,
Nxb Thế giới, Hà Nội.
66. Đỗ Hoài Nam, Võ Đại Lược (2005), Hướng tới cộng đồng kinh tế Đông Á,
Nxb Thế giới, tr. 58-59, 69-71, Hà Nội.
67. Nguyễn Dy Niên (2001), Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh thực hiện đường
lối đối ngoại của Đảng trong giai đoạn mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
68.

Nguyễn Dy Niên (2002), Ngoại Giao Việt Nam 1945 – 2000, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.

69. Nguyễn Dy Niên, Nguyễn Mạnh Cầm, Nguyễn Thị Bình (2000), Ngoại
17



80. Lê Văn Sang (2005), Cục diện kinh tế thế giới hai thập niên đầu thế kỷ XXI,
Nxb Thế giới, Hà Nội, tr 211, 215.
18


81. Lam Sơn, Làn sóng đầu tư từ Nhật Bản sẽ tăng mạnh, Lao động, số 287/2006,
ngày 18/10/2006.
82. Phạm Minh Sơn (2008), Chính sách đối ngoại của một số nước lớn trên thế
giới, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.
83. Tài liệu của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 2/4/2003).
84. Nguyễn Văn Tận (11/2008), Quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản từ sau khi
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO đến nay, Tạp chí
Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 11 (93).
85. Đinh Văn Thành (2011), Giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam –
Nhật Bản tương xứng với tiềm năng quan hệ đối tác chiến lược, Tạp chí nghiên
cứu châu Phi và Trung Đông, số 3 (67), tháng 3, tr 35-48.
86. Hoàng Đức Thân (2001), Chính sách thương mại trong điều kiện hội nhập,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
87. Nguyễn Xuân Thắng (2005), Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế - Động lực
phát triển của Việt Nam trong giai đoạn mới, Những vấn đề kinh tế thế giới,
số 9.
88. Nguyễn Xuân Thắng, Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng FDI của Việt
Nam trong tiến trình hội nhập, Kinh tế và dự báo, tháng 3/2006.
89. “Tâm sự của một nhà ngoại giao đi làm thương mại” (2002), Báo An ninh
thế giới, ngày 13 – 6, tr.2.
90. Thông tấn xã Việt Nam (2009), Vai trò ngày càng lớn của Nhật Bản trong sự
phát triển kinh tế của Việt Nam, Tài liệu tham khảo đặc biệt ngày 12/8.
91. Thông tin Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2001),
Việt Nam trong thế kỷ XX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
92. Thời báo Kinh tế Việt Nam (1999), Kinh tế 1998-1999: Việt Nam và thế giới,



105. http://vietbao.vn/vi/Kinh-te/10-nam-nua-Viet-Nam-se-vuot-Thai-Lan-vethu-hut-dau-tu/65059651/87/
106.

http://dantri.com.vn/xa-hoi/nhat-ban-la-doi-tac-quan-trong-

hang-dau-cua-viet-nam-1134465509.htm

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status