ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ
ĐẶNG THỊ NGỌC
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thái Nguyên, tháng 12/2013
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
Đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may
tỉnh Thái Nguyên năm 2010 - 2013
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Yến
Sinh viên thực hiện
: Đặng Thị Ngọc
và tìm hiểu về môi trường làm việc, lịch sử hình thành phát triển, hoạt động kinh
doanh của quý cơ quan .Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực hoạt động xuất
nhập khẩu ngành dệt may tình thái nguyên,kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều
bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp
để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên cơ quan
Sở công thương Thái Nguyên, đặc biệt là các anh, chị phòng xuất nhập khẩu đã nhiệt
tình giúp đỡ để em hoàn thành đề tài này.
3
TÓM TẮT
Đề tài “ Đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may tỉnh Thái
Nguyên từ năm 2010-2013”, được nghiên cứu dựa trên việc đi sâu tìm hiểu mọi mặt
về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may và những hoạt động liên quan trực tiếp đến quá
trình đó. Nắm bắt những hoạt động kinh doanh của tỉnh, kết hợp với cơ sở lý luận
chung để tìm ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình xuất khẩu hàng
dệt may. Từ việc thu thập dữ liệu, số liệu về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của
tỉnh trong những năm qua để đưa ra phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động XNK
ngành dệt may của Thái Nguyên. Đầu tiên, là tìm hiểu về cơ sở lý luận và cơ sở thực
tiễn của hoạt động XNK, vai trò và ý nghĩa của hoạt động xuất nhập khẩu, so sánh với
các nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động XNK của tỉnh. Tiếp
theo là giới thiệu khái quát về địa bàn và đơn vị để nghiên cứu đề tài, qua đó ta có các
thông tin về số lượng sản phẩm xuất khẩu và trị giá xuất khẩu từng năm. Sau khi
nghiên cứu về tình hình XNK ngành dệt may và những thành tựu mà tỉnh đạt được
trong những năm qua, cuối cùng là đưa ra các giải pháp và kiến nghị để phát triển thị
trường dệt may của Thái Nguyên nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung, để
ngày càng nâng cao vị thế và tầm quan trọng của ngành dệt may trên thị trường nội địa
Thái Nguyên, ngày……tháng……năm …
Giảng viên hướng dẫn
5
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN
Họ tên sinh viên : Đặng Thị Ngọc
Lớp :K7-TMQT
Chuyên nghành : Thương Mại Quốc Tế
Tên đề tài : Đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu nghành dệt may tỉnh Thái
Nguyên năm 2010-2013.
1. Kết cấu, hình thức trình bày
2. Nội dung của khoá luận
a. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
b. Phương pháp nghiên cứu
c. Kết quả nghiên cứu
3. Thái độ của sinh viên trong quá trình thực hiện khoá luận
4. Mức độ đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của hoạt động XNK
1.1.2.1. Đối với nhập khẩu.
1.1.2.2. Đối với xuất khẩu
1.1.2.3. Thị trường ngành dệt may
1.1.2.4. Phát triển thị trường ngành dệt may.
1.2. Những tác động của hội nhập kinh tế đối với hoạt động XNK
ngành dệt may
1.2.1. Những cơ hội phát triển cho ngành dệt may
1.2.2.Những thách thức đối với các DN dệt may Thái Nguyên.
1.3. Cơ sở thực tiễn về hoạt động XNK ngành dệt may trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
1.4. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường ngành dệt may
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của ngành dệt may Thái
Nguyên.
1.4.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.4.3. Kinh nghiệm của Ấn Độ
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngành dệt may Thái Nguyên.
Phần 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
SỞ CÔNG THƯƠNG THÁI NGUYÊN
A. Khái quát về địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Địa hình
2.1.3. Khí hậu, thủy văn
7
Trang
17
17
17
17
17
18
18
19
2.1.4 Đất đau, tài nguyên
2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
2.2.1. Điều kiện kinh tế
2.2.2. Đời sống xã hội
B. Giới thiệu về đơn vị thực tập
2.3. Địa điểm thực tập
2.4. Mô hình bộ máy cơ quan
2.5. Chức năng nhiệm vụ của Sở Công Thương
Phần 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XNK NGÀNH DỆT MAY
THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2013. GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NGÀNH DỆT MAY THÁI
NGUYÊN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ.
3.1. Thực trạng hoạt động XNK ngành dệt may Thái nguyên trong
giai đoạn 2010-2013.
3.1.1. Tình hình XNK của ngành dệt may Thái Nguyên.
3.1.1.1. Những thành tựu đạt được của hoạt động XNK.
3.1.1.2. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may của DN
3.1.1.3. Các mặt hàng xuất khẩu của ngành dệt may Thái Nguyên.
3.1.2.Thực trạng thị trường xuất khẩu ngành dệt may Thái Nguyên
38
39
43
47
45
46
48
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
DẠNG VIẾT TẮT
XK
NK
XTTM
WTO
DN
VN
ĐH
34
đoạn 2010-2013
Bảng 3: Hàng dệt may xuất khẩu đến một số nước chủ yếu
35
Hình
1.1 Mô hình bộ máy cơ quan
31
1.2. Mô hình xuất khẩu hàng dệt may Thái Nguyên trong những
38
năm vừa qua
10
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết :
Nghành dệt may có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nó
phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người ( nhu cầu mặc ), đồng thời đây cũng là
nghành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội.
Ra đời từ rất sớm, nhưng phải đến những năm gần đây, nghành dệt may Thái
nguyên mới thực sự khẳng định được vị trí và vai trò quan trọng của mình trong nền
kinh tế của tỉnh thái nguyên. Dệt may là nghành kinh tế có lực lượng sản xuất hùng
nước ngoài tràn vào thị trường nội địa. Mở rộng thị trường XK và chiếm lĩnh được thị
trường trong nước là điều mà các DN Thái Nguyên cần phải làm được nếu muốn phát
triển một cách bền vững và tất nhiên nghành dệt may không phải là ngoại lệ.
Đẩy mạnh XK hàng dệt may và phát triển thị trường trong khu vực là bước đi quan
trọng quyết định tương lai của nghành dệt may Thái Nguyên.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục đích của đề tài
Phân tích ,đánh giá thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu nghành dệt may Thái
Nguyên năm 2010-2013,từ đó đề xuất giải pháp phát triển thị trường cho ngành dệt
may trong thời gian tới.
2.2.Nhiệm vụ của đề tài
Hệ thống hóa thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu ngành dệt may ,phát triển ngành
dệt may Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Phân tích những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, sau đó rút ra các vấn đề cần tiếp
tục nghiên cứu và giải quyết.
Kết hợp với định hướng phát triển ngành dệt may,đề xuất một số giải pháp nhằm
phát triển thị trường hàng dệt may trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Thị trường hàng dệt may là một vấn đề rộng bao gồm thị trường đầu vào và
thị trường đầu ra. Tuy nhiên,trong phạm vi đề tài này, chỉ tập trung nghiên cứu phát
triển thị trường đầu ra của hàng dệt may bao gồm thị trường nội địa và thị trường xuất
khẩu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Trọng tâm nghiên cứu: Thị trường hàng dệt may với tư cách là thị trường đầu
ra,thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng dệt may.
-Về không gian : Nghiên cứu thị trường hàng dệt may của Thái Nguyên ,bao
gồm cả thị trường trong nước và thị trường XK
13
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÀNH DỆT MAY
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XNK NGHÀNH DỆT MAY
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động XNK
1.1.1.Khái niệm:
XNK là họat động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó không phải
là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ
chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa
phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn ddingj và từng bước nâng cao mức sống của
nhân dân. XNK là hoạt động dễ đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể gây thiệt hại
lớn vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong
nước tham gia XNK không dễ dàng khống chế được.
Hoạt động XNK được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ
điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hóa XNK, thương nhân giao dịch, tiến
hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi
hàng hóa chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành các
thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải được nghiên cứu đầy đủ kỹ lưỡng đặt
chúng trong mối quan hệ lẫn nhau tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu
quả cao nhất, phục vụ đầy đủ kịp thời cho sản xuất, tiêu dùng trong nước.
1.1.2: Vai trò của hoạt động XNK
1.1.2.1.Đối vơi nhập khẩu
Nhập khẩu( NK) là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế
(TMQT), nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời
sống. NK là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản
năng lực sản xuất trong nước. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến thế giới từ bên ngoài.
+ Thông qua xuất khẩu,hàng hóa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường
thế giới về giá cả, chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất
cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
+ Xuất khẩu còn đỏi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành.
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Trước hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn
để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân.
-Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất
nước.
15
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế gắn chặt với phân
công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt
động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
Ví dụ : xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư,
vận tải quốc tế,..
Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đề phát triển kinh
tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.2.3 Thị trường ngành dệt may
* Đặc điẻm của thị trường ngành dệt may: thị trường dệt may chịu sự quy định
của yếu tố văn hóa; thị trường dệt may chịu sự tác động của các yếu tố tâm lý; thị
trường dệt may chịu sự quy định của yếu tốt thời tiết; thị trường dệt may chịu sự tác
động mạnh mẽ của yếu tố thời gian.
*Các chỉ tiêu đánh giá thị trường ngành dệt may: quy mô và tiềm năng; mức độ
phù hợp của sản phẩm; mức độ cạnh tranh.
hướng thuận lợi và minh bạch hơn, được đối xử một cách bình đẳng theo các quy định
của WTO.
1.2.2. Những thách thức đối với nghành dệt may Thái Nguyên
Sự phụ thuộc thị trường vào các DN nước ngoài ngày một tăng; thông tin thị
trường chậm; năng lực tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường hạn chế; nhất là thị trường
XK; thiếu vốn; thiếu kỹ thuật; thiếu kinh nghiệm quản lí; do đó các DN may mặc
thiếu linh hoạt trong việc đa dạng hóa sản phẩm; năng lực cạnh tranh kém; phần lớn
các DN đều sản xuất gia công cho các DN nước ngoài nên rất thiệt thòi trong việc
phân phối giá trị gia tăng; phải chia sẻ thị trường nội địa cho các đối thủ nước ngoài.
1.3. Cơ sở thực tiễn về hoạt động XNK ngành dệt may trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.
* Các công ty may mặc ở thái nguyên:Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại
TNG là Doanh nghiệp chuyên kinh doanh, sản xuất hàng may mặc xuất khẩu.Công ty
được thành lập ngày 22/11/1979 là doanh nghiệp quốc doanh. Đến ngày 01/01/2003
được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần với 100% vốn của các cổ đông với
tên Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên đến ngày 05/09/2007 công ty đổi
tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG.
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện trên 7.000 người được đào tạo cơ
bản, làm việc chuyên nghiệp, quản trị doanh nghiệp tiên tiến. Cùng với cơ sở vật chất
khang trang được xây dựng trên diện tích mặt bằng là 330.000m2, máy móc thiết bị và
công nghệ hiện đại. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO-9001.
Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như: Nhật
Bản, Mỹ, EU... với giá cả cạnh tranh, phương thức dịch vụ luôn đáp ứng mọi yêu cầu
của khách hàng trong và ngoài nước.Triết lý kinh doanh của công ty là: “Khách hàng
là người trả lương cho chúng ta”
Xin chân thành cảm ơn Quý vị, những bạn hàng, khách hàng đã quan tâm đến Công ty
cổ phần đầu tư và thương mại TNG. Những góp ý, giúp đỡ chân thành của Quý vị là
17
18
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
Công nghiệp dệt may Thái Lan phát triển tốt nhờ có sự hợp tác chặt chẽ giữa các
DN và Chính phủ cả về đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực và công nghệ.
1.4.3. Kinh nghiệm của Ấn Độ
Ấn Độ phát huy lợi thế chi phí nhân công rẻ nên gia tăng XK những sản phẩm
may mặc có giá thành hạ để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nước đối thủ;
tăng cường XK những sản phẩm có chất lượng cao; phát triển lợi thế cạnh tranh trong
ngành công nghiệp phụ trợ, nhất là ngành dệt vải; đa dạng hóa các sản phẩm, mẫu mã.
1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển thị trường cho ngành dệt may Thái
Nguyên
- Lựa chọn đúng định hướng chiến lược phát triển thị trường.
- Từng bước chuyển từ chiến lược khai thác lao động giá rẻ sang nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm.
- Đầu tư tranng thiết bị, máy móc, công nghệ.
- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế kiểu dáng, mẫu mã hàng may mặc
XK.
- Liên kết giữa các DN trong kinh doanh XK hàng dệt may.
- Đa dạng hóa phương thức kinh doanh XK
- Thu hút đầu tư nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm hướng tới phục vụ khách hàng trung lưu và
thượng lưu.
- Đa dạng hóa các kênh kinh doanh hàng may mặc Thái Nguyên trên các thị
trường khác nhau.
- Nhanh chóng nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của các nhà quản lý
và nhân viên kinh doanh của các DN may mặc Thái Nguyên.
nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1592m.
- Về địa hình được chia là 3 vùng rõ rệt:
+ Vùng địa hình vùng núi : Bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy theo
hướng Bắc Nam và Tây Bắc- Đông Nam. Các dãy núi kéo dài theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam. Vùng này tập trung ở các huyện Đại Từ, Định Hóa và một phần của huyện
Phú Lương. Đây là vùng có địa hình cao chia cắt phức tạp do quá trình casto phát triển
mạnh, có độ cao từ 500- 1000m, độ dốc thường 25-35 độ.
20
+ Vùng địa hình vùng đồi cao, núi thấp: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao
phía Bắc và vùng đồi gò đồng bằng phía Nam, chạy dọc theo sông Cầu và đường quốc
lộ 3 thuộc huyện Đồng Hỷ, Nam Đại Từ và Nam Phú Lương. Địa hình gồm các dãy
núi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành các bậc thềm lớn và nhiều thung lũng.
Độ cao trung bình từ 100-300m, độ dốc thường từ 15-25 độ.
+ Vùng địa hình nhiều ruộng ít đồi : Bao gồm vùng đồi thấp và đồng bằng phía
Nam tỉnh Thái Nguyên. Địa hình tương đối bằng, xen giữa các đồi bát úp dốc thoải là
các khu đất bằng. Vùng này tập trung ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên, thị xã Sông
Công và thành phố Thái Nguyên và một phần phía Nam huyện Đồng Hỷ, Phú Lương.
Độ cao trung bình từ 30-50m, độ dốc thường
Ngoài đập sông Cầu, Thái Nguyên còn xây dựng một hệ thống kênh đào nhân tạo dài
52km ở phía đông nam của tỉnh với tên gọi là Sông Máng, nối liền sông Cầu với sông
Thương để giúp việc giao thông đường thủy và dẫn nước vào đồng ruộng cho dễ dàng.
Thái Nguyên không có nhiều hồ, và nổi bật trong đó là Hồ Núi Cốc, đây là hồ nhân tạo
được hình thành do việc chặn dòng sông Công. Hồ có độ sâu 35m và diện tích mặt hồ
rộng 25 km ², dung tích của hồ ước tính từ 160 triệu – 200 triệu m³. Hồ được tạo ra
nhằm các mục đích cung cấp nước, thoát lũ cho sông Cầu và du lịch. Hiện hồ đã có
một vài khu du lịch đang được quy hoạch để trở thành khu du lịch trọng điểm quốc
gia.
2.1.4. Đất đai, Tài nguyên
2.1.4.1 Cơ cấu đất đai
Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 356.282 ha. Cơ cấu đất đai gồm các loại
sau:
+ Đất núi chiếm 48,4 % diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200m, hình thành do
sự phong hóa trên các đá Macma, đá biến chất và trầm tích. Đất núi thích hợp cho việc
phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đâu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh doanh nhưng
thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần cây lương thực cho nhân dân vùng cao.
+ Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên cát kết, bội
kết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo. Đây là vùng đất xen giữa nông và lâm
nghiệp. Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương,… ở từ độ cao 150m đến
200m, có độ dốc từ 50 đến 200 độ phù hợp đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu
năm, đặc biệt là cây chè ( một đặc sản của Thái Nguyên ).
22
+ Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích tự nhiên, trong đó một phần phân bố dọc
theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của chế độ thủy văn
khắc nghiệt ( lũ đôt ngột, hạn hán,…) khó khăn cho việc canh tác.
Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha ( chiếm 69,22%
23
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: diện tích 136.880 ha, chiếm 38,65% diện
tích tự nhiên, đây là loại đất có diện tích lớn nhất. Phân bố tập trung thành các vùng
lớn thuộc các huyện Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hóa. Đất có thành
phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu ngày sẽ
có quá trình glây hóa mạnh. Trên loại đất này có khoảng 48,5% diện tích có độ dốc từ
8-25 độ, rất thích hợp với phát triển cây chè, cây ăn quả.
* Tài nguyên nước mặt:
Thái Nguyên là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá dầy đặc và phân bố tương
đối đều. Gồm các sông lớn là:
- Sông Cầu: Sông Cầu là sông lớn nhất tỉnh, có lưu vực 3.480km². Sông này bắt
nguồn từ Chợ Đồn (Bắc Cạn) chảy theo hướng Bắc Đông Nam qua Phú Lương, Đồng
Hỷ, Phú Bình gặp Sông Công tại Phù Lôi huyện Phổ Yên. Chiều dài sông chảy qua địa
bàn Thái Nguyên khoảng 110km. Lượng nước bình quân mỗi năm khoảng 2,28 tỷ m³
nước/năm. Trên sông này hiện đã xây dựng hệ thống thủy nông Sông Cầu (trong đó có
đập Thác Luống) tưới cho 24.000ha lúa 2 vụ của huyện Phú Bình (Thái Nguyên) và
Hiệp Hòa, Tân Yên (Bắc Giang). Theo số liệu quan trắc tại Thác Bưởi huyện Phú
Lương, lưu lượng nước trung bình của sông này là 51,4 m³s, lưu lượng nhỏ nhất (tháng
2) là 11,3 m³/s và lưu lượng lớn nhất (tháng 8) là 128 m³/s.
- Sông Công: có lưu vực 951km² bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hóa
chạy dọc theo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhất trong tỉnh.
Dòng sông đã được ngăn lại ở Đại Từ thành h Núi Cốc có mặt nước rộng khoảng 25
km², chứa khoảng 175 triệu m³ nước, điều hòa dòng chảy và có khả năng tưới tiêu cho
khoảng 12,000ha lúa 2 vụ, màu, cây công nghiệp cho các xã phía Đông Nam huyện
Đại Từ, thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên và cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố
Thái Nguyên và thị xã Sông Công.
- Sông Dong: Sông này chảy trên địa phận huyện Võ Nhai chảy về Bắc Giang.
Lưu lượng nước vào mùa mưa 11,1 m³/s và lưu lượng mùa khô là 0,8 m³/s. Tổng
Nơi đây đã nổi tiếng bởi nét đẹp thiên tạo từ bao năm. Núi Cốc tên gọi một vùng đất,
vùng hồ nên thơ, lung linh sắc màu huyền thoại của câu chuyện tình thủy chung trong
truyền thuyết gắn với nàng Công - chàng Cốc Hồ Núi Cốc là hồ nhân tạo, chắn ngang
dòng Sông Công, nằm trên địa phận huyện Đại Từ, ở trên lưng chừng núi. hồ được
khởi công xây dựng năm 1993, hoàn thành vào năm 1994. hồ gồm một đập chính dài
480m và 6 đập phụ. diện tích mặt hồ rộng 25 km2. Trên mặt hồ rộng mênh mông có
tới hơn 89 hòn đảo, lòng hồ sâu 23m, dung tích nước hồ là 175 triệu m3. Hồ có khả
năng khai thác từ 600 - 800 tấn cá/ năm. Hồ Núi Cốc là danh thắng và là nơi nghỉ mát
lý tưởng. - Di tích hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà thuộc xã Phú Thượng, huyện Võ
Nhai, cách thành phố Thái Nguyên 42 km về phía đông bắc. Đây là một quần thể
thắng cảnh đẹp của tỉnh Thái Nguyên bởi phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, hang động
đẹp, nhiều dáng vẻ kì thú. Nơi đây có thác nước, dòng suối trong xanh, mùa hạ khí hậu
ôn hoà, mát mẻ. Di tích danh thắng phượng hoàng, suối nước và bến tắm hang mỏ gà
được nhà nước xếp hạng di tích cấp quốc gia năm 1994.
25